← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

TÀI LIỆU ÔN GIỮA KÌ 1 KHỐI 12 GV(26-27)

🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
ĐÁP ÁN TÀI LIỆU ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2026-2027 MÔN: HÓA HỌC 12 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
ĐÁP ÁN TÀI LIỆU ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2026-2027 MÔN: HÓA HỌC 12 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Câu (Biết. HH1.3) Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là:
Câu 2 Câu (Biết. HH1.1) Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
Câu 3 Câu (Biết. HH1.3) Thủy phân tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
Câu 4 Vậy linoleic acid là:
Câu 5 Câu (Biết. HH1.3) Thuỷ phân methyl acetate trong NaOH thu được CH3COONa và alcohol nào sau đây?
Câu 6 Câu (Hiểu. HH1.2) Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 7 Câu (Hiểu. HH1.3) Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ethyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
Câu 8 Câu (Hiểu. HH1.4) Cho các chất sau đây: (1) C3H7COOH; (2) CH3COOC2H5; (3) C3H7CH2OH. Thứ tự sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là
Câu 9 Câu (VD. HH1.3) Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 1 mol Glycerol, 2 mol sodium panmitate, 1 mol sodium stearate. Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là
Câu 10 Tên của Z là
Hình minh họa câu 10
Câu 11 Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 12 Số phát biểu đúng là
Câu 13 (Biết. HH1.1) Xà phòng có thành phần chính là
Câu 14 (Biết. HH1.1) Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Câu 15 (Biết. HH1.1) Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Câu 16 (Biết. HH1.3) Cho công thức của chất giặt rửa tổng hợp CH3[CH2]10CH2OSO3Na. Đầu ưa nước và đuôi kị nước lần lượt là?
Câu 17 (Biết. HH1.1) Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng đều có thể sản xuất từ
Câu 18 (Biết. HH1.1) Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Câu 19 (Biết. HH1.1) Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
Câu 20 (Hiểu. HH1.3) Công thức cấu tạo dạng mạch vòng - fructose là:
Hình minh họa câu 20
Câu 21 (Biết. HH1.2) Lên men rượu glucose với xúc tác enzyme thu được khí X là?
Câu 22 (Hiểu. HH1.3) Cho sơ đồ chuyển hóa: Cellulose
Hình minh họa câu 22
Câu 23 Trong sơ đồ trên, các chất X, Y, Z lần lượt là
Câu 24 (Hiểu. HH1.4) Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens (5); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là:
Câu 25 (Hiểu. HH1.1) Trong phân tử cellulose các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào?
Câu 26 (VD. HH1.6) Thí nghiệm: Phản ứng của glucose với nước bromine + Bước 1: Cho khoảng 1 mL nước bromine loãng vào ống nghiệm. + Bước 2: Thêm tiếp từ từ 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều.
Câu 27 Phát biểu nào sau đây đúng
Câu 28 (VD. HH1.4) Cho các phát biểu sau: (1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân. (2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. (3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. (4) Chất béo không phải là carbohydrate.
Câu 29 Số phát biểu đúng là
Câu 30 (Hiểu. HH1.4) Sắp xếp các carbohydrate sau theo thứ tự độ ngọt tăng dần: glucose, fructose, saccharose
Câu 31 (Hiểu. HH1.1) Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α - glucose như sau: α - glucose
Hình minh họa câu 31
Câu 32 Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
Câu 33 (Biết. HH1.1) Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai lang thấy
Câu 34 (Hiểu. HH1.5) Ở điều kiện thường, X là chất kết tinh, không màu, có vị ngọt và là thành phần chủ yếu của đường mía. Thủy phân chất X nhờ xúc tác của acid, thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Biết rằng chất Z không làm mất màu dung dịch Br2. Chất X và Y lần lượt là
Câu 35 (Biết. HH1.1) Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Câu 36 (Biết. HH3.2) Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?
Câu 37 (Hiểu. HH1.5) Chất nào sau đây là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước vị ngọt kém đường mía và có tới 30% trong mật ong?
Câu 38 (Hiểu. HH1.1) Công thức cấu tạo dạng mạch vòng α - glucose là
Hình minh họa câu 38
Câu 39 (VD. HH1.4) Có một số nhận xét về polycacbohydrate như sau : (1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân (2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc α – Glucose (5) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose
Câu 40 Số phát biểu sai là:
Câu 41 (Biết. HH1.4) Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 42 (Hiểu. HH1.3) Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất X: carbon chiếm 61,02%; hydrogen chiếm 15,25%; còn lại là nitrogen về khối lượng. Từ phổ khối lượng của X xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 59.
Hình minh họa câu 42
Câu 43 Công thức phân tử của X là
Câu 44 (Biết. HH1.2) Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
Câu 45 (Biết. HH3.3) Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng:
Câu 46 (Biết. HH1.3) Số liên kết peptide trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là
Câu 47 (Hiểu. HH1.2) Dung dịch protein không bị đông tụ khi
Câu 48 (Hiểu. HH1.3) Cho khoảng 1 mL dung dịch FeCI3 0,1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là:
Câu 49 (Biết. HH1.1) Chất nào sau đây là amine bậc I?
Câu 50 (Hiểu. HH3.1) Phản ứng nào sau đây có sự xúc tác của enzyme?
Câu 51 (Hiểu. HH1.3) Amino acid (X) có công cấu tạo sau:
Hình minh họa câu 51
Câu 52 Tên thay thế của (X) là
Câu 53 (Hiểu. HH1.3) Amine X có công thức cấu tạo như sau:
Hình minh họa câu 53
Câu 54 Tên thay thế của Amine X là
Câu 55 (Hiểu. HH1.4) Cho peptide có công thức cấu tạo như sau:
Hình minh họa câu 55
Câu 56 Ký hiệu của peptide là
Câu 57 (Hiểu. HH1.3) Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường acid mạnh (pH thấp)?
Hình minh họa câu 57
Câu 58 (Biết. HH1.2) Trong các đồng phân cấu tạo của các amine có công thức C3H9N, số amine bậc hai là
Câu 59 (VD. HH1.4) Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam. (3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ. (4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 60 (Hiểu. HH1.3) Glutamic acid là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 1,0; 3,2; 12,0, coi glutamic acid chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây: Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của glutamic acid: (a) Với môi trường pH = 1,0 thì dạng (I) di chuyển về cực dương. (b) Với môi trường pH = 3,2 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực. (c) Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về cực dương. (d) Với môi trường pH = 1,0 thì dạng (I) hầu như không dịch chuyển về các điện cực. Số nhận định đúng là
Hình minh họa câu 60
Câu 61 (VD. HH1.6) Một thí nghiệm được mô tả như hình dưới đây:
Hình minh họa câu 61
Câu 62 Thứ tự các amino acid ứng các vệt được đánh dấu (1), (2), (3) là
Câu 63 (Hiểu. HH1.3) Amine nào sau đây phản ứng được với nitrous acid ở nhiệt độ thấp tạo thành muối diazonium, một chất trung gian quan trọng trong tổng hợp hữu cơ?
Câu 64 Salicin là một loại thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. Công thức cấu tạo của Salicin cho dưới đây: Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Khi dùng, nó được chuyển hóa thành salicylic acid theo phản ứng sau: Cho hiệu suất chuyển hóa chung là 80%. Quá trình chuyển hóa aspirin (acetylsalicylic acid) thành salicylic acid cũng có hiệu suất tương ứng là 80%.
Hình minh họa câu 64
Câu 65 Cho các phát biểu sau:
a) (Biết. HH1.2) Cấu tạo của đơn vị glucose trong salicin là dạng α-glucose.
b) (Biết. HH1.1) Aspirin là hợp chất hữu cơ đa chức
c) (VD. HH1.3) Việc dùng 143,0 mg salicin hoặc 90,0 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau
d) (Hiểu. HH1.2) Công thức phân tử của salicin là C<sub>13</sub>H<sub>18</sub>O<sub>7</sub>.
Câu 66 Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu với chức năng sinh học đa dạng trong cơ thể con người như tiền chất để tổng hợp eicosanoids, điều chỉnh tình trạng viêm, phản ứng hệ miễn dịch, sức khỏe tim mạch và chức năng não. ARA có công thức cấu tạo như sau:
Câu 67 Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a) (Hiểu. HH1.3) ARA thuộc loại acid béo omega-6.
b) (Biết. HH1.3) ARA là một carboxylic acid đơn chức, mạch hở, mạch carbon phân nhánh.
c) (VD. HH1.3) ARA chứa 10,53% oxygen về khối lượng.
d) (Hiểu. HH1.3) Trong phân tử ARA, có 4 nguyên tử carbon chứa liên kết đôi dạng cis- ở các vị trí lần lượt là 5, 8, 11 và 14.
Câu 68 Một nhóm học sinh nghiên cứu phương pháp sản xuất xà phòng từ dầu thải (dầu ăn đã qua chiên rán) bằng cách đun dầu thải với dung dịch NaOH đặc, nhóm học sinh đưa ra giả thuyết “Khi đun sôi dầu thải với dung dịch NaOH đặc một thời gian, rồi thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng vào thì muối sodium của acid béo (xà phòng) được tách ra dưới dạng kết tủa lắng xuống đáy”. Để kiểm chứng giả thuyết này nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thải và 6 mL dung dịch NaOH 40%. • Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.
Câu 69 • Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp thì thấy phần dung dịch ở dưới và phần chất rắn nổi lên phía trên.
Câu 70 Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau:
Hình minh họa câu 70
Câu 71 Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a) (Biết. HH1.3) Phần 1 là phần kị nước, phần 2 là phần ưa nước.
b) (Biết. HH3.2) Nếu sử dụng nước có tính cứng (chứa nhiều ion Ca<sup>2+</sup>, Mg<sup>2+</sup>) không ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm tăng tác dụng giặt rửa của xà phòng.
c) (Hiểu. HH1.3) Phân tử xà phòng và chất giặt rửa có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc kị nước.
d) (VD. HH1.3) Bản chất của quá trình làm sạch vết dầu mỡ bằng xà phòng mô tả trong sơ đồ là một quá trình hóa học, trong đó xảy ra phản ứng thủy phân lipid (cần đun nóng) (có trong vết bẩn) nhờ môi trường kiềm nhẹ của dung dịch xà phòng.
Câu 72 Saccharose, hay còn gọi là đường mía, là một loại đường được tiêu thụ với lượng lớn trên toàn cầu. Nguồn gốc chủ yếu của saccharose đến từ ba loại cây trồng chính: cây mía, cây thốt nốt và củ cải đường.
Câu 73 Tiến hành thí nghiệm phản ứng thủy phân cellulose trong môi trường acid - Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H₂SO₄ 70% vào cốc thủy tinh, thêm một lượng nhỏ cellulose (bông) vào cốc và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Sau đó, đặt cốc thủy tinh vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 5 phút để cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất. - Bước 2: Trung hòa dung dịch bằng cách thêm từ từ NaHCO₃ đến khi dừng sủi bọt khí, sau đó thêm tiếp 5 mL dung dịch NaOH 10%.
Câu 74 - Bước 3: Cho 5 mL dung dịch thu được ở trên vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO₄ 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Đun nóng đều ống nghiệm khoảng 2 phút, sau đó để ống nghiệm trên giá khoảng 3 phút.
Câu 75 Fructose có công thức phân tử C6H12O6. Tương tự glucose, fructose tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng (α-fructose và β-fructose) chuyển hóa qua lại như hình sau đây:
Hình minh họa câu 75
Câu 76 - fructose - fructose
Câu 77 Tại một nhà máy sản xuất rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được dung dịch ethanol (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là ). Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc -glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin. Dưới đây là một đoạn cấu tạo của tinh bột:
Hình minh họa câu 77
Câu 78 (VD. HH1.3) Hiệu suất của quá trình sản xuất ethanol ở trên đạt 40% (kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
b) (Biết. HH1.3) Đoạn mạch trên có các gốc -glucose được liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycoside.
c) (Hiểu. HH1.3) Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường base tạo thành glucose.
d) (Biết. HH1.3) Amylopectin có các gốc -glucose liên kết với nhau bởi liên kết -glycoside và -glycoside.
Câu 79 Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuổi polypeptide. Protein có thể được phân loại thành protein đơn giản và protein phức tạp.
Câu 80 Cho peptide X có công thức cấu tạo như sau:
Hình minh họa câu 80
Câu 81 Leucine là một -amino acid có khả năng điều hoà sự tổng hợp protein của cơ. Leucine có công thức cấu tạo như sau:
Hình minh họa câu 81
Câu 82 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Nhỏ vài giọt dung dịch ethylamine 5% vào giấy quỳ tím. - Bước 2: Cho vào ống nghiệm sạch 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Sau đó vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 2 mL dung dịch ethylamine 5%. - Bước 3: Cho vào ống nghiệm sạch 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Sau đó vừa lắc vừa thêm từ từ đến dư
Câu 83 dung dịch ethylamine 5%.
Câu 84 (Biết. HH1.3) Công thức của 1 loại Omega-n là . Giá trị của n bằng bao nhiêu?
Hình minh họa câu 84
Câu 85 (Hiểu. HH1.3) Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 16,2 g acetic acid và 15,2 g isoamyl alcohol ((CH3)2CHCH2CH2OH) với xúc tác là H2SO4 đặc, thu được 14,16 gam dầu chuối. Hiệu suất của phản ứng điều chế dầu chuối trên bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 86 (VD. HH1.3) Một loại chất béo có chứa 80% tristearin về khối lượng. Để sản xuất 9,2 triệu chai nước rửa tay (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi chai nước rửa tay có chứa 6 gam glycerol. Giá trị của x là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 87 (Hiểu. HH1.4) Dầu ăn là sản phẩm phổ biến được sử dụng trong các căn bếp gia đình. Hàng ngày có hàng nghìn lít dầu ăn đã qua sử dụng bị thải loại. Người ta có thể tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất xà phòng bằng cách làm sau đây: Dầu ăn thừa đã lọc bỏ cặn, tạp chất sau đó đun nóng với dung dịch NaOH thu lấy xà phòng rồi trộn với phụ gia, đóng bánh tạo bánh xà phòng. Cho các phát biểu sau: (1) Dầu ăn đã qua sử dụng nếu đổ trực tiếp ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước. (2) Nếu muốn giảm chi phí, người ta có thể sử dụng dung dịch nước vôi trong dư để làm xà phòng từ dầu thừa. (3) Dầu cá biển chứa nhiều acid béo omega-6. Các loại dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành, dầu hướng dương,…) chứa nhiều acid béo omega-3. (4) Ngoài cách sản xuất xà phòng từ dầu ăn đã qua sử dụng, xà phòng còn được sản xuất từ dầu mỏ. Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải? (Ví dụ: 432,...).
Câu 88 (Biết. HH1.3) Trong công thức cấu tạo của β- fructose như hình dưới đây: Nhóm –OH hemiketal là –OH gắn ở carbon số mấy trong phân tử β- fructose?
Hình minh họa câu 88
Câu 89 (VD. HH1.3) Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hóa học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa, lần đầu tiên được phân tách vào năm 1780 bởi nhà hóa học Thụy Điển Carl Wilhelm Scheele. Lactic acid có công thức phân tử C3H6O3. Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau: C6H12O6 (aq) → 2C3H6O3 (aq); Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 300 kcal. Tính khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa đó (biết 1 cal = 4,184 J). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Hình minh họa câu 89
Câu 90 (Hiểu. HH1.4) Cho dung dịch methylamine đến dư vào 5 ống nghiệm chứa lần lượt các dung dịch sau: HCl, FeCl3, CuSO4, MgCl2, CH3COOH. Sau phản ứng có bao nhiêu ống nghiệm thu được kết tủa?
Câu 91 (VD. HH1.4) Cho các hợp chất sau: (1) dipeptide; (2) polypeptide; (3) protein; (4) lipid; (5) disaccharide. Có bao nhiêu chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường?
Câu 92 (VD. HH1.4) Cho các phát biểu sau: Lực base của amine giảm theo thứ tự: C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2>(C6H5)2NH. Methylamine và ethylamine tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Hầu hết alkylamine tác dụng được với nitrous acid tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen. Vòng benzene ảnh hưởng đến nhóm NH2 làm cho aniline có tính base yếu nên không làm đổi màu giấy quỳ tím. Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0-5 °C) tạo thành alcohol. Arylamine thường được điều chế bằng cách khử dẫn xuất nitro tương ứng bởi một số kim loại như Fe, Zn, ... trong môi trường acid. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →