2026-2027 Lần 1 - Tổng hợp 3 mã thi thử TN - giải chi tiết

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
Câu 2 Cho dung dịch glucose vào ống ng̣hiệm chứa copper (II) hydroxide và NaOH rồi đun nóng nhẹ thấy xuất hiện .....(1)..... Cho dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm chứa copper (II) hydroxide và NaOH rồi khuấy đệ̀u thấy xuất hiện .....(2)..... Nội dung phù hợp trong các ô trống (1) và (2) lần lượt là
Câu 3 Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?
Câu 4 Cho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước. (2) Khi tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid. (3) Amylose và amylopectin trong tinh bột đều cấu trúc mạch phân nhánh. (4) Có thể dùng quả bồ hòn, quả bồ kết làm chất giặt rửa. (5) Ưu điểm của xà phòng là có thể dùng với nước cứng. Số phát biểu đúng là
Câu 5 Cho phản ứng thuận nghịch sau: CO(g) + H2O(g) t   CO2(g) + H2(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của CO (g), H2O (g), CO2(g) và H2(g) được kí hiệu lần lượt là [CO], [H2O] , [CO2] và [H2]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
Câu 6 Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Câu 7 Cho các phát biểu sau về tính chất của triolein: (a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng. (b) Triolein phản ứng được với nước bromine. (c) Triolein không phản ứng được với NaOH trong dung dịch. (d) Triolein hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Số phát biểu đúng là
Câu 8 Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Câu 9 Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
Câu 10 Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Câu 11 Linoleic acid có tác dụng ngăn ngừa các bệnh về tim. Công thức cấu tạo của linoleic acid như sau: Thầy: Nguyễn Quốc Dũng Gia Lai – Tel & Zalo: 0904.599.481 Page 2 Linoleic acid thuộc loại
Câu 12 Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
Câu 13 Sản phẩm trung gian nào sau đây không thể có trong quá trình thủy phân tinh bột?
Câu 14 Polymer X chỉ được tạo thành từ các đơn vị β-glucose là một loại chất xơ không hòa tan, được tìm thấy nhiều trong thành phần cấu tạo của tế bào thực vật. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc tạo khung cho tế bào thực vật, giúp duy trì hình dạng và độ cứng cáp của chúng. Polymer X là
Câu 15 Chlorine (Cl) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất sát khuẩn, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là
Câu 16 Phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol và acetic acid theo phương trình hóa học + +   4 (ñaëc) H SO ,t CH CH OH CH COOH CH COOC H H Olà phản ứng
Câu 17 Cho các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường acid là
Câu 18 Khi thủy phân chất béo X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, ngoài glycerol, chỉ thu được một muối duy nhất là sodium oleate. Phân tử khối của X là
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
Câu 19 Cellulose có cấu tạo như hình dưới đây.
a) Cellulose phản ứng với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.
b) Cellulose thuộc loại polysaccharide.
c) Các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycoside.
d) Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose thông qua quá trình lên men. Loại ethanol này được dùng để
a) Sai: Chỉ có tinh bột mới phản ứng với dung dịch iodine tạo màu xanh tím; cellulose không có phản ứng
b) Đúng: Cellulose là một carbohydrate phức tạp bao gổm hàng nghìn đơn vị glucose liên kết với nhau,
c) Sai: Các đơn vị -glucose trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycoside (hình vẽ
d) Đúng
Câu 20 Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau: Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng như sau: Liên kết O-H (alcohol) O-H (carboxylic acid) C=O (ester, carboxylic acid) Số sóng (cm-1) 3650 - 3200 3300 - 2500 1780 - 1650
a) Tách isoamyl acetate từ hỗn hợp sau phản ứng có thể thực hiện bằng phương pháp chiết.
b) Thực hiện phản ứng giữa 9,0 gam acetic acid và 8,8 gam isoamyl alcohol, với hiệu suất phản ứng là
c) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3350 cm-¹ là phổ của acetic acid.
d) Isoamyl acetate là ester no, đơn chức, mạch hở.
a) Đúng: Isoamyl acetate ít tan trong nước, nhẹ hơn nước nên tách lớp và dùng phương pháp chiết được.
b) Đúng:
c) Sai: Vùng
d) Đúng: Isoamyl acetate có công thức
Câu 21 Amylose chiếm khoảng (0-30%) khối lượng tinh bột, hàm lượng amylose trong gạo ảnh hưởng đến độ dẻo và mềm của hạt cơm, hàm lượng amylose càng cao thì hạt cơm càng khô và cứng. Một phân tử amylose có cấu tạo như sau:
a) Các phân tử amylose có dạng xoắn, khi tương tác với iodine tạo nên màu xanh tím.
b) Phản ứng thủy phân amylose thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
c) Số liên kết α – 1,4 – glycoside trong phân tử amylose ở trên là 600.
d) Phân tử khối của amylose trên là 97542.
a) Đúng: Amylose có cấu trúc xoắn, giữ các phân tử iodine trong ống xoắn tạo màu xanh tím.
b) Sai: Đây là phản ứng cắt mạch (phân cắt các liên kết glycoside) tạo thành glucose, không giữ nguyên
c) Sai: Tổng số mắt xích là 1+600+1=602. Số liên kết glycoside là 602-1=601.
d) Đúng: Phân tử khối =162.602+18=97542 (do có 602 mắt xích
Câu 22 Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y (H2SO4 đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức khung phân tử như hình bên:
a) Phản ứng tạo ra Z từ X và Y là phản ứng xà phòng hóa.
b) Carboxylic acid X có tên thay thế là ethanoic acid.
c) Y là alcohol bậc II.
d) Khi cho 3,00 gam X tác dụng với 3,52 gam Y thu thu được 3,90 gam Z thì hiệu suất phản ứng tạo ra Z
a) Sai, phản ứng tạo ra Z từ X và Y là phản ứng ester hóa. Xà phòng hóa là phản ứng thủy phân Z trong
b) Đúng
c) Sai, Y là alcohol bậc I nhóm –OH gắn với C bậc I)
d) Sai vì Bau đầu nX = 0,05; nY = 0,04 nên hiệu suất tính theo Y
Câu 23 Saccharose monostearate (saccharose-OCO-R) là chất được dùng phổ biến trong mỹ phẩm và thực phẩm. Nó tạo độ mịn cho kem dưỡng da và giúp bánh mì mềm lâu hơn. Trong công nghiệp, saccharose monostearate được điều chế chủ yếu theo phản ứng sau: ot ,xt Saccharose R COO CH Saccharose OCO R CH OH + − − ⎯⎯⎯→ − − + − Một nhà máy sản xuất saccharose monostearate theo phản ứng trên với hiệu suất quá trình sản xuất đạt 75%. Tính khối lượng saccharose monostearate (theo kg) thu được nếu nguyên liệu ban đầu gồm 15 kg saccharose và 10 kg methyl stearate. (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). Lời giải
☑️ Câu này có thể có nhiều đáp án đúng
Câu 24 Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu theo phương trình hoá học sau (hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%). o-HO-C6H4-COOH + (CH3CO)2O ⎯⎯ → o-CH3COO-C6H4-COOH + CH3COOH salicylic acid anhydride acetic aspirin Để sản xuất một lô thuốc aspirin gồm 10 triệu viên nén (mỗi viên nén chứa 81 mg aspirin) thì khối lượng salicylic acid cần dùng là bao nhiêu kg? Hướng dẫn giải
Câu 25 Trong công nghiệp sản xuất gương soi và ruột phích, thay vì dùng dung dịch aldehyde độc hại, người ta thường sử dụng phản ứng tráng bạc từ nguồn nguyên liệu an toàn hơn là saccharose. Để sản xuất một lô gồm 100 chiếc gương để bàn trang điểm (kích thước 60 cm 120 cm  ), người ta cần phủ lên mặt 1 chiếc gương với lớp bạc có khối lượng 0,864 gam. Quy trình được thực hiện bằng cách thủy phân m gam saccharose trong môi trường acid, sau đó trung hòa rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ. Giả thiết hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 80%. Tính giá trị của m. (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). Lời giải
☑️ Câu này có thể có nhiều đáp án đúng
Câu 26 Xà phòng hóa tripalmitin trong KOH, thu được muối có phân tử khối bằng bao nhiêu? Hướng dẫn giải
Câu 27 Cho các chất sau: C15H31COONa; C15H31COOK; CH3[CH2]11OSO3Na; CH3[CH2]11C6H4SO3Na; C17H33COOK; C17H35COONa. Số chất là thành phần chính của xà phòng ? Hướng dẫn giải
Câu 28 Trong phương pháp chiết lỏng - lỏng để tách X khỏi dung dịch nước, người ta dùng một dung môi hữu cơ (không tan trong nước, dễ hòa tan X). Ở trạng thái cân bằng, hệ số phân bố được định nghĩa: H D N C K C = Trong đó: - CH: nồng độ mol/L chất X trong pha hữu cơ. - CN: nồng độ mol/L chất X trong pha nước. Ở 250C, độ tan bão hòa của X trong nước là 21,7 gam/Lit. Người ta tiến hành chiết 200mL dung dịch bằng dung môi CH2Cl2 với hệ số phân bố KD = 9,9. Vậy khối lượng X tối đa thu hồi được vào pha hữu cơ sau 1 lần chiết khi dùng 50 mL dung môi CH2Cl2 là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục) Hướng dẫn giải
Câu 29 Saccharose hoà tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành
Câu 30 Khi xà phòng hóa tripalmitin ta thu được sản phẩm là
Câu 31 Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
Câu 32 Cho vào ống nghiệm 3-4 giọt dung dịch CuSO 2% và 2-3 giọt dung dịch NaOH10%. Tiếp tục nhỏ 2-3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, đun nhẹ thu được kết tủa đỏ gạch. Chất X không thể là
Câu 33 Benzyl acetate có mùi thơm của loại hoa nhài. Công thức cấu tạo của benzyl acetate là
Câu 34 Cho CH COOCH vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
Câu 35 Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH CH COOCH CH . Tên gọi của X là
Câu 36 Cho dãy các chất sau: (a) CH OOC CH COOC H − − ; (b) CH COO CH COO CH − − − ; (c) HO-CH2- COO CH − ; (d) HOOC- CH COO CH − − ; (e) CH COOCH C H ; (f) HCOOC H . Với gốc
Câu 37 Carbohydrate chỉ chứa hai đơn vị glucose trong phân tử là
Câu 38 Cho các dung dịch: (1) mật ong, (2) nước mía, (3) nước ép quả nho chín, (4) nước ép củ cải đường. Số dung dịch có khả năng tác dụng với Cu(OH) trong môi trường kiềm là
Câu 39 Ester nào sau đây được tạo thành từ carboxylic acid và alcohol tương ứng?
Câu 40 Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X, thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Câu 41 Từ tinh bột, điều chế ethyl alcohol theo sơ đồ sau: Tinh bột → glucose
Câu 42 Khi chất béo để lâu trong điều kiện bảo quản không tốt sẽ bị ôi và có mùi khó chịu. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là
Câu 43 Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
Câu 44 Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X thì thu được glycerol, sodium oleate và sodium palmitate (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 1: 2). Công thức phân tử của X là
Câu 45 Cho 5,6 gam CO và 5,4 gam H2O vào một bình kín dung tích không đổi 10 L. Nung nóng bình một thời gian ở 830oC để hệ đạt đến trạng thái cân bằng. Phản ứng xảy ra như sau: CO(g) + H2O(g)  CO2(g) + H2(g) Biết hằng số cân bằng của phản ứng trong điều kiện trên là KC = 1. Nồng độ của H2O (M) ở trạng thái cân bằng là
Câu 46 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 mL ethyl acetate. - Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H SO 20% vào ống thứ nhất; 4 mL dung dịch NaOH30% vào ống thứ hai. - Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội. Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp. (2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất. (3) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được các sản phẩm giống nhau. (4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng). (5) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm. Số phát biểu đúng là
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở
Câu 47 Cho sơ đồ chuyển hóa sau: H O enzyme men giam Y H SO dac H ,t Saccharose X Y Z T + + + + ⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯→ Thầy: Nguyễn Quốc Dũng Gia Lai – Tel & Zalo: 0904.599.481 Page 8
a) Chất Y và Z đều có thể hoà tan Cu(OH)2 trong điều kiện thích hợp.
b) Saccharose khi thủy phân hoàn toàn chỉ tạo 1 sản phẩm là glucose.
c) Thủy phân chất T bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hai chất có cùng số nguyên tử carbon.
d) Có thể dùng chất T để tách chiết caffein khỏi cà phê.
a) Sai: Acid acetic (Z) hòa tan được
b) Sai: Thủy phân hoàn toàn saccharose thu được hỗn hợp gồm cả hai monosaccharide là glucose và
c) Đúng: Thủy phân ethyl acetate bằng NaOH thu được
d) Đúng: Ethyl acetate là dung môi hữu cơ thông dụng, thường được dùng để chiết tách caffein trong
Câu 48 Cho phản ứng ester hóa sau từ carboxylic acid X và alcohol Y: , H SO dac, t X Y
a) Từ một phản ứng hóa học, có thể điều chế chất X từ chất Y.
b) Ester
c) Chất Y có tên gốc - chức là ethanol.
d) Chất X có tên thay thế là acetic acid.
a) Đúng: Có thể điểu chế trực tiếp acid acetic (X) bằng cách lên men giấm ethanol (Y):
b) Đúng:
c) Sai: Ethanol là tên thay thế, không phải tên gốc - chức (tên gốc - chức của Y là ethyl alcohol).
d) Sai: Acetic acid là tên thông thường, không phải tên thay thế (tên thay thế của X là ethanoic acid).
Câu 49 Tinh bột là polymer thiên nhiên gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là ( ) n
a) Sau bước 1, thu được hai loại monosaccharide.
b) Trong bước 2 đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo glucose.
c) Trong bước 3, sodium hydrogencarbonate được thêm vào nhằm mục đích làm tăng tốc độ phản ứng
d) Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
a) Sai, sau bước 1 chưa xảy ra phản ứng thủy phân. Sau bước 2, thu được 1 loại monosaccharide là
b) Đúng, (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
c) Sai, NaHCO3 dùng để trung hòa chất xúc tác HCl.
d) Sai, sau bước 4, thu được kết tủa đỏ gạch (Cu2O).
Câu 50 Methyl cinnamate là một ester có công thức cấu tạo dưới đây và có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Để điều chế 16,2 gam ester Thầy: Nguyễn Quốc Dũng Gia Lai – Tel & Zalo: 0904.599.481 Page 9 methyl cinnamate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid ( )
a) Methyl cinnmate có đồng phân hình học.
b) Methyl cinnmate phản ứng với dung dịch NaOH, khi đun nóng theo tỉ lệ mol 1: 1.
c) Methyl cinnmate có công thức phân tử là
d) Hiệu suất phản ứng ester hóa theo cinnamic acid trong trường hợp này là 60%.
a) Đúng: Methyl cinnamate có chứa liên kết đôi -CH=CH- ở mạch ngoài, hai nhóm thế ở mỗi carbon
b) Đúng: Chất này là ester đơn chức và gốc alcohol không phải là gốc phenyl, nên phản ứng với NaOH
c) Đúng: Công thức phân tử của chất là
d) Sai:
Câu 51 Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau: H SO ,t HOC H COOH CH OH HOC H COOCH H O salixylic acid methanol methyl salixylate  + +   Để sản xuất 7,6 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salixylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salixylate và hiệu suất phản ứng tính theo salixylic acid là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn tới hàng phần chục). Hướng dẫn giải
Câu 52 Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), hàm lượng ion cyanide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05–0,20 mg/L trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải của một nhà máy người ta đo được hàm lượng ion cyanide là x mg/L, vượt mức cho phép. Để làm giảm hàm lượng cyanide đến mức cho phép, người ta bơm sục khí chlorine vào nước thải trong môi trường kiềm hóa thích hợp, có pH = 9. Khi đó ion cyanide chuyển thành nitrogen không độc theo phản ứng: 2CN⁻ + 5Cl2 + 8OH⁻ → 2CO2 + N2+ 10Cl⁻ + 4H2O Biết rằng thể tích mol khí (ở đkc) là 24,79 L/mol. Lượng CO2 thoát ra được hấp thụ xử lí hoàn toàn, không thải vào môi trường, lượng Cl- sau đó cũng được xử lí đến hàm lượng phù hợp. Dùng 64 m³ khí Cl₂ (ở đkc) để xử lý 400 m³ nước thải. Sau xử lý, còn 0,07 mg/L CN⁻ đạt chuẩn xả thải. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười) Thầy: Nguyễn Quốc Dũng Gia Lai – Tel & Zalo: 0904.599.481 Page 10 Lời giải
Câu 53 Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium linoleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu amu? Hướng dẫn giải
Câu 54 Khi con người sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia, ... (có chứa ethanol), dưới tác dụng của hai loại enzyme alcohol dehydrogenase (ADH) và aldehyde dehydrogenase (ALDH) trong gan, có chuyển hóa như sau: ADH ALDH CH CH OH CH CHO CH COOH ⎯⎯⎯ → ⎯⎯⎯→ Thông thường, khi một người sử dụng đồ uống có cồn, có 10 % ethanol được thải ra ngoài qua mồ hôi, hơi thở và nước tiểu; 90% ethanol được hấp thụ, chuyển hóa hết thành acetaldehyde ( ) CH CHO tại gan nhờ hệ thống enzyme. Nếu một người uống hai lon bia, mỗi lon dung tích 330 mL và nồng độ cồn của bia là 5 % thì khối lượng CH CHO sinh ra tại gan là bao nhiêu gam? Biết khối lượng riêng của
☑️ Câu này có thể có nhiều đáp án đúng
Câu 55 Cho các chất sau: fructose, methyl acrylate, phenol, maltose, triolein, amylose. Có bao nhiêu chất làm mất màu nước bromine? Lời giải
Câu 56 Bioethanol (cồn sinh học) là thành phần chính để pha chế xăng sinh học, được sản xuất bằng cách lên men các sản phẩm hữu cơ giàu tinh bột hoặc cellulose. Sơ đồ sản xuất bioethanol từ tinh bột gồm hai giai đoạn với hiệu suất lần lượt là 80% và 70% như sau: (C6H10O5)n enzyme (1) ⎯⎯⎯→ C6H12O6 enzyme (2) ⎯⎯⎯→ C2H5OH Từ m kg sắn khô chứa 72% tinh bột, sản xuất 400 lít xăng E10 (chứa 10% ethanol về thể tích). Biết
Câu 57 Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ethyl propionate. Công thức của ethyl propionate là
Câu 58 Chất ứng với công thức nào sau đây không có tác dụng giặt rửa?
Câu 59 Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ nóng chảy (0C) 54 - 73 Tính tan trong nước ở 250C Tan tốt Ít tan Không tan Tan tốt Nhận xét nào sau đây không chính xác?
Câu 60 Chất nào dưới đây phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 ?
Câu 61 Cho bảng thông tin sau: Alcohol Nhiệt độ sôi (oC) CH3OH 64,7 CH3CH2OH 78,3 CH3CH2CH2OH X CH3CH2CH2CH2OH 117,7 X có thể là giá trị nào dưới đây ?
Câu 62 Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng ?
Câu 63 Trong chất giặt rửa tổng hợp, phần ưa nước có thể là nhóm nào sau đây?
Câu 64 Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây: - Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. - Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút. - Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ rồi để nguội. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol. (b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp. (c) Ở bước 2, thêm nước cất để tránh cho hỗn hợp bị cạn khô. (d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhờn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol. Số phát biểu đúng là
Câu 65 Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này Thầy: Nguyễn Quốc Dũng Gia Lai – Tel & Zalo: 0904.599.481 Page 12 tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành. Cho 1cal = 4184 J. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 66 Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Hai chất X và Y lần lượt là
Câu 67 Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
Câu 68 Butyl acetate phần lớn được dùng làm dung môi cho ngành sản xuất sơn. Số nguyên tử carbon có trong phân tử butyl acetate là
Câu 69 Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng 2 ml dung dịch chất X, lắc nhẹ, thấy có kết tủa trắng. Chất X là
Câu 70 Số nguyên tử oxygen trong phân tử tripalmitin là
Câu 71 Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P): P (s, đỏ) ⎯⎯→ P (s, trắng) 298 17,6 o rH kJ  = Điều này chứng tỏ phản ứng:
Câu 72 Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?
Câu 73 Trong y học, dược phẩm dạng sữa magnesium (các tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước) dùng để chữa chứng khó tiêu do dư acid HCl. Biết rằng trong 1,0 mL sữa magnesium chứa 0,08 gam Mg(OH)2. Số mL sữa magnesium cần dùng để trung hoà hết 788,0 mL dung dịch HCl 0,035 M trong dạ dày là (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 74 Mưa acid gây tác hại tới bầu khí quyển, phá huỷ môi trường sống của các loài sinh vật, làm hư hại các công trình kiến trúc,…. Mưa acid được tạo thành khi một số khí có trong không khí bị chuyển hoá thành các acid. Dãy gồm các khí nào sau đây đều có thể gây ra hiện tượng mưa acid?
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở
Câu 75 Tách 𝛃-carotene từ nước ép cà rốt - Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm - Tiến hành: +) Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút +) Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp +) Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan Thầy: Nguyễn Quốc Dũng Gia Lai – Tel & Zalo: 0904.599.481 Page 13 trong hexane
a) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu
b) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
c) Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ
d) Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là nước, lớp dưới là β-carotene hoà tan trong hexane.
a) Đúng: Hexane ban đầu không màu. Sau khi lắc, -carotene (màu vàng cam) tan vào hexane làm lớp
b) Đúng: Thí nghiệm này là quá trình tách chất giữa hai chất lỏng không hòa tan vào nhau (nước và
c) Đúng: Hexane hòa tan tốt -carotene, không tan trong nước, và có nhiệt độ sôi thấp (
d) Sai: Khối lượng riêng của hexane (
Câu 76 Biodiesel (diesel sinh học d
a) Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống.
b) Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo
c) Sau khi phản ứng (1) kết thúc, hỗn hợp sản phẩm thu được sẽ phân thành hai lớp chất lỏng không đồng
d) Phương pháp trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây
a) Sai. Biodiesel là ester nên có thành phần nguyên tố chứa C, H, O, còn dầu diesel truyền thống là
b) Sai.
c) Đúng. Glycerol (
d) Đúng. Việc tái chế dầu ǎn phế thải thành nhiên liệu giúp giảm lượng chất thải độc hại ra môi trường.
Câu 77 Cho các chất sau: Sodium stearate (X) Sodium dodecylbenzenesulfonate (Y)
a) Chất X và Y đều là thành phần chính của xà phòng.
b) Chất Y được tổng hợp từ dầu mỏ.
c) Trong X đầu ưa nước là COO-Na+ còn trong Y đầu ưa nước là gốc hydrocarbon.
d) Trong dung dịch chất X và Y đều tạo kết tủa với ion Ca2+.
a) Sai: X là thành phần chính của xà phòng, còn Y là thành phầ chính của chất tẩy rửa tổng hợp.
b) Đúng: Chất tẩy rửa tổng hợp Y được điểu chế và tổng hợp từ các sản phẩm của dầu mỏ.
c) Sai: Gốc hydrocarbon trong cả X và Y đều là đầu kị nước, không phải đầu ưa nước.
d) Sai: Chỉ có X (xà phòng) tạo kết tủa với
Câu 78 Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hóa và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Saccharose monolaurate là hợp chất thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid O OH OH O O O O OH CH2OH CH2OH HO HO Saccharose monolaurate
a) Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
b) Trong phân tử saccharose monolaurate có chứa hai nhóm chức ester.
c) Từ 400 gam saccharose và 80 gam lauric acid, với hiệu suất phản ứng đạt 47%, có thể điều chế được
d) Lauric acid là một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh.
a) Sai: Cấu trúc saccharose không còn nhóm hemiacetal tự do nên cả saccharose và dẫn xuất monolaurate
b) Sai: Tên gọi "monolaurate" và cấu tạo cho thấy phân tử chỉ chứa một nhóm chức ester.
c) Đúng:
d) Đúng: Lauric acid là
Câu 79 Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây: (1) (C₆H₁₀O₅)ₙ (cellulose) + nH₂O enzyme ⎯⎯⎯→ nC₆H₁₂O₆ (glucose) (2) C₆H₁₂O₆ (glucose) enzyme ⎯⎯⎯→ 2C₂H₅OH + 2CO₂ (3) C₆H₁₂O₆ (glucose) enzyme ⎯⎯⎯→2CH₃CH(OH)COOH (Lactic acid) (4) C₆H₁₂O₆ (glucose) + 2[Ag(NH₃)₂]OH 0t ⎯⎯→ CH₂OH(CHOH)₄COONH₄ + 2Ag + 3NH₃ + H₂O Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy số (ví dụ: 1234, 4321, ...). Lời giải
Câu 80 Một cơ sở nhỏ sản xuất rượu vang từ nho sau quá trình lên men kéo dài 6 tháng. Mỗi vụ, cơ sở này lên men 500 kg nho (chứa 20% đường C6H12O6, còn lại là các chất không lên men) với hiệu suất đạt 80%. Rượu vang thu được có độ rượu 12° (12% ethanol (C2H5OH) theo thể tích). Khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,789 g/mL. Mỗi chai rượu vang có thể tích thực 750 mL. Tính số chai rượu vang Thầy: Nguyễn Quốc Dũng Gia Lai – Tel & Zalo: 0904.599.481 Page 15 mà cơ sở sản xuất được từ một vụ nho. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, chỉ làm tròn ở bước cuối cùng) Lời giải
Câu 81 Phần trăm khối lượng nguyên tố hydrogen trong methyl acetate là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). Lời giải
Câu 82 Cho một số acid béo thường gặp dưới đây: (1) (2) (3) (4) Số acid béo thuộc nhóm omega-6 là bao nhiêu ? Lời giải
Câu 83 Tại nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ, sulfur dioxide được dùng là chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 16 kg sulfur để tạo thành sulfur dioxide, hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giả thiết có 20% lượng khí SO2 trên bay vào khí quyền và chuyển hoá hết thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ: O H O xt SO SO H SO + + ⎯⎯⎯ → ⎯⎯⎯→ . Toàn bộ lượng acid trong nước mưa trên ăn mòn tối đa bao nhiêu kg CaCO3 ở các công trình kiến trúc bằng đá (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) Lời giải
Câu 84 Việc sử dụng ethanol (C2H5OH) để phối trộn với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định tạo ra xăng sinh học như: xăng E5 RON 92 (gồm 5% ethanol và 95% xăng RON 92 về thể tích) góp phần bảo vệ môi trường. Ethanol được dùng để sản xuất xăng E5 RON 92 được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau: Cellulose H 90% = ⎯⎯⎯⎯ → Glucose H 85% = ⎯⎯⎯⎯ →Ethanol Thầy: Nguyễn Quốc Dũng Gia Lai – Tel & Zalo: 0904.599.481 Page 16 Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 20000 lít xăng E5 RON 92 thì cần m tấn mùn cưa (chứa 60% cellulose, còn lại là các chất không tạo ra được ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, chỉ làm tròn ở bước cuối cùng) Lời giải
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →