Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $\frac{3\pi}{2} < \alpha < 2\pi$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 2
Giá trị của $\cos\frac{\pi}{2}$ là
Câu 3
Tập xác định của hàm số $y = \cot x$ là
Câu 4
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lẻ?
Câu 5
Cho dãy số $(u_n)$, biết $u_n = \frac{3n}{n+1}$. Giá trị của $u_2$ bằng
Câu 6
Cho dãy số $(u_n)$ biết $u_n = \frac{2n}{n+2}$. Ba số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là:
Câu 7
Cho dãy số có các số hạng đầu là: $2; 5; 8; 11; 14; \ldots$. Công thức tổng quát của dãy số này là:
Câu 8
Dãy số nào dưới đây là một cấp số cộng?
Câu 9
Cho cấp số cộng $(u_n)$ có số hạng đầu $u_1 = 5$ và công sai $d = -2$. Số hạng thứ 4 là:
Câu 10
Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_1 = 3$ và công bội $q = 2$. Giá trị của $u_3$ bằng
Câu 11
Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?
Câu 12
Khảo sát chiều cao (cm) của 40 học sinh, ta có bảng tần số ghép nhóm sau:
Chiều cao: [150;155) [155;160) [160;165) [165;170) [170;175)
Số học sinh: 4 10 14 8 4
Độ dài của mỗi nhóm trong mẫu số liệu trên là:
Câu 13
Cho biết $\cos\alpha = -\frac{4}{5}$ và $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) $\sin\alpha > 0$.
b) $\sin\alpha = -\frac{3}{5}$.
c) $\cot\alpha = \frac{4}{3}$.
d) $\cos\left(\alpha + \frac{\pi}{4}\right) = -\frac{\sqrt{2}}{10}$.
Câu 14
Cho dãy số $(u_n)$ có công thức tổng quát $u_n = -3n + 13$ với $n \in \mathbb{N}^*$.
a) Dãy số đã cho là một cấp số cộng.
b) Công sai của dãy số là $d = 3$.
c) Số hạng thứ 10 của dãy số là $u_{10} = -17$.
d) Một rạp hát có 20 dãy ghế, dãy đầu tiên có 20 ghế. Từ dãy thứ hai trở đi, mỗi dãy nhiều hơn dãy liền trước 3 ghế. Tổng số ghế của rạp hát đó là 970 ghế.
Câu 15
Cho $\tan\alpha = 3$. Tính giá trị của biểu thức $B = \frac{\sin\alpha - 2\cos\alpha}{3\sin\alpha + \cos\alpha}$.
Câu 16
Tính tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = 3\sin\left(2x + \frac{\pi}{4}\right) + 2$.
Câu 17
Kết quả khảo sát cân nặng (kg) của 40 học sinh lớp 11A được cho trong bảng sau:
Cân nặng: [40;45) [45;50) [50;55) [55;60) [60;65)
Số học sinh: 5 12 15 6 2
Tìm giá trị tứ phân vị thứ nhất ($Q_1$) của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).