Câu 1
Nhận biết
1/ Khái niệm Trợ lý thông minh
- KN: Trợ lý thông minh là khả năng của máy tính có thể làm những công việc mang tính trí tuệ của con người như đọc chữ, hiểu tiếng nói, dịch thuật, lái xe hay khả năng học và ra quyết định,…
2/ Biết một số ứng dụng và lĩnh vực của khoa học công nghệ đang phát triển dựa trên thành tựu to lớn của trí tuệ nhân tạo.
- Hệ chuyên gia MYCIN
- Robot và kĩ thuật điều khiển (Asimo)
- Google dịch (Google Translator)
- Nhận dang khuôn mặt
- Nhận dạng chữ viết
- Trợ lí ảo
Thông hiểu
3/ Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (Trợ lý thông minh)
- Trí tuệ nhân tạo (Trợ lý thông minh) là khả năng của máy tính có thể thực hiện những công việc mang tính trí tuệ của con người như đọc chữ, hiểu tiếng nói, dịch thuật, lái xe hay khả năng học và ra quyết định
4/ Hiểu được các đặc trưng cơ bản của Trợ lý thông minh.
- Khả năng học: Nắm bắt thông tin từ dữ liệu và điều chỉnh hành vi dựa trên thông tin mới (ví dụ: hệ thống YouTube học lịch sử xem video để đề xuất nội dung phù hợp cho từng người).
- Khả năng suy luận: Vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc kết luận (ví dụ: hệ thống chẩn đoán y tế dựa trên triệu chứng để đưa ra nhận định về tình trạng sức khỏe).
- Khả năng nhận thức: Cảm nhận và hiểu biết môi trường xung quanh thông qua các cảm biến và dữ liệu đầu vào (ví dụ: ô tô tự lái sử dụng radar và camera để phát hiện xe, chướng ngại vật và biển báo).
- Khả năng hiểu ngôn ngữ: Hiểu và xử lý ngôn ngữ tự nhiên của con người cả ở dạng văn bản và tiếng nói (ví dụ: công cụ tìm kiếm Google hiểu yêu cầu từ giọng nói hoặc văn bản của người dùng).
- Khả năng giải quyết vấn đề: Tìm cách giải quyết các tình huống phức tạp dựa trên thông tin và tri thức sẵn có (ví dụ: hệ thống dự báo thời tiết sử dụng mô hình dự báo để đưa ra bản tin thời tiết)
5/ Hiểu được ví dụ Trợ lý thông minh trong khoa học đời sống.
Nhận biết
6/ Biết được một cảnh báo về sự phát triển của Trợ lý thông minh trong tương lai.
- Áp lực thất nghiệp
- Ảnh hưởng quyền riêng tư
- Khả năng thiếu minh bạch
- Rủi ro về an ninh, an toàn
Thông hiểu
7/ Hiểu được 1 số ứng dụng của Trợ lý thông minh trong 1 số lĩnh vực.
- Hệ chuyên gia: Nhờ Trợ lý thông minh, hệ chuyên gia đã có khái niệm tự học từ dữ liệu để hình thành tri thức dựa trên dữ liệu
- Y tế và chăm sóc sức khỏe: Trợ lý thông minh sóc trợ đưa ra các chuẩn đoán bệnh và hướng điều trị chính xác và kịp thời, nâng cao hướng điều trị bệnh
- Giao thông vận tải: Nhờ Trợ lý thông minh, nhiều hoạt động giao thông vận tải được tự động hóa, không cần sự can thiệp của con người như vận chuyển hành khách, giao hàng,… tiết kiệm được nhân lực và chi phí
- Tài chính ngân hàng: chatbot Trợ lý thông minh được sử dụng thay thế giao dịch viên để tương tác khách hàng và thực hiện các giao dịch đơn giản như rút tiền mặt, thanh toán thương mại, mở tài khoản giúp tăng tốc độ xử lí, giảm chi phí vận hành
- Sản xuất: Trợ lý thông minh done hỗ trợ giám sát cây trồng, phát hiện và phun thuốc diệt côn trùng sâu bọ phá hoại. Trợ lý thông minh big data phân tích đặc điểm khu vực đất trồng trọt cần nhiều hay ít nước để thực hiện tưới tiêu, tiết kiệm nước. Trợ lý thông minh robot thực hiện thu hoạch mùa vụ
- Giáo dục: Trợ lý thông minh có tiềm năng lớn để cải thiện cuộc sống và mang lại những lợi ích rõ rệt. nhiều lĩnh vực của đời sống và khoa học công nghệ đã phát triển mạnh mẽ dự trên các thành tựu của Trợ lý thông minh. Trợ lý thông minh là một phần không thể thiếu của đời sống hiện đại
Vận dụng:
8/ Nêu được ví dụ trí tuệ nhân tạo ứng dụng trong khoa học và đời sống.
Nhận biết
9/ Nhận biết thiết bị kết nối mạng
- Hub vs Switch.
+ Hub vs switch: kết nối các thiết bị trong cùng mạng lan (mạng có dây)
- Wireless access point
+ Kết nối các thiết bị trong cùng mạng LAN ( mạng không dây)
+ Truyền dữ liệu bằng sóng vô tuyến
+ Có thể kết nối bằng mạng có dây và mạng không dây trong cùng 1 Lan
- Router
+ Kết nối mạng Lan với nhau hoặc kết nối mạng Lan với mạng Internet
+ Dữ liệu từ thiết bị nguồn sẽ đến thiết bị đích nhờ địa chỉ IP
+ Router chọn đường đi dựa vào mã định tuyến
+ Router wifi tích hợp chức năng của router switch và bộ thu phát wifi
+ Được sử dụng trong gia đình, trường học, văn phòng,… để kết nối internet
- Modem
+ Được đặt giữa router và nhà cung cấp dịch vụ Internet
+ Chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tượng và ngược lại
+ Modem quay số: dùng chung cáp điện thoại với mạng điện thoại công cộng
+ Modem ADSM: dùng chung cáp điện thoại nhưng khác tần số
+ Modem GSM: dùng sóng vô tuyến của điện thoại di động (có khe sim)
+ Modem quang: dùng cap quang
10/ Các loại sóng để truyền dữ liệu trong mạng
- Tín hiệu điện trong mạng có dây cục bộ (LAN).
- Sóng vô tuyến điện (như sóng Wi-Fi) trong mạng không dây.
- Tín hiệu ánh sáng truyền trong cáp quang.
- Sóng mang của hệ thống thông tin di động (3G, 4G, 5G...) hoặc sóng điện thoại tương tự
11/ Điểm truy cập không dây
- Wireless access point (WAP)
Thông hiểu
12/ Hiểu chức năng chính của một số thiết bị mạng( giống câu 9)
Vận dụng
13/ Thực hành được kết nối với các thiết bị số
- Kết nối có dây (qua cáp tín hiệu)
+ Chuẩn bị: Cáp mạng UTP có gắn các giắc cắm RJ45 ở hai đầu.
+ Cách thực hiện:
++ Cắm một đầu dây cáp vào cổng RJ45 của máy tính.
++ Cắm đầu còn lại vào cổng LAN của thiết bị mạng như switch, hub hoặc cổng LAN của router.
++ Kiểm tra đèn tín hiệu trên cổng kết nối để xác nhận đường truyền đã thông suốt.
- Kết nối không dây (qua Wi-Fi)
+ Bước 1: Tìm trạm thu phát Wi-Fi (WAP) ở gần
++ Trên máy tính (Windows/macOS) hoặc thiết bị di động (Android/iOS), bấm vào biểu tượng mạng/Wi-Fi ở góc màn hình để mở danh sách các trạm thu phát sóng xung quanh.
+ Bước 2: Kết nối
++ Chọn đúng tên mạng (LAN/Wi-Fi) cần kết nối.
++ Nếu mạng có bảo mật (có biểu tượng ổ khoá), nhập chính xác mật khẩu do quản trị viên cung cấp rồi chọn Connect hoặc Kết nối.
Nhận biết
14/ Nhận biết được các loại địa chỉ IP
- Khái niệm: Mỗi thiết bị tham gia Internet đều phải có một địa chỉ IP (Internet Protocol).
- Các loại địa chỉ IP: Hiện nay có hai loại địa chỉ IP chính là IPv4 và IPv6.
+ Địa chỉ IPv4: Là loại phổ biến, gồm có 4 byte, thường được viết theo kiểu "dot decimal" (hệ thập phân, phân cách nhau bởi dấu chấm, giá trị mỗi byte từ 0 đến 255).
+ Ví dụ: 192.168.1.3.
15/ Các giao thức mạng phổ biến
- Giao thức IP (Internet Protocol)
- Giao thức TCP (Transmission Control Protocol
- Giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol)
- Giao thức DNS (Domain Name System)
- Giao thức SMTP, POP3, IMAP
Thông hiểu
16/ Hiểu được tính năng của giao thức TCP/IP
- Giao thức IP: Quy định cách thiết lập địa chỉ cho các thiết bị tham gia mạng và cách dẫn đường các gói dữ liệu theo địa chỉ từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận.
- Giao thức TCP: Đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một cách chính xác, tin cậy và hiệu quả (chia dữ liệu thành các gói, sắp xếp lại đúng thứ tự ở nơi nhận, cơ chế xác nhận để phát hiện sai sót và yêu cầu gửi lại khi cần)
17/ Hiểu được vai trò của thiết bị kết nối
- Vai trò định tuyến (dẫn đường): Router đóng vai trò như các bưu cục chuyển tiếp bưu phẩm mà bảng định tuyến tương ứng với bảng đường đi của các xe chuyển bưu phẩm.
- Chọn đường đi: Khi nhận được một gói dữ liệu từ trong mạng gửi đi, router sẽ chọn cổng thích hợp trong số nhiều cổng để gói dữ liệu tới đích nhanh chóng và chính xác.
- Kết nối liên mạng: Router có ít nhất hai cổng WAN kết nối với các router khác trên mạng Internet, giúp chuyển tiếp gói dữ liệu vượt qua khỏi phạm vi mạng LAN cục bộ.
Vận dụng
18/ Phân biệt của giao thức IP và TCP
Nhận biết
19/ Biết cách kết nối mạng
- Để kết nối các máy tính với nhau trong mạng cục bộ (LAN), các bước chuẩn bị và thiết lập môi trường chia sẻ cơ bản bao gồm:
+ Thiết lập chế độ mạng riêng (Private Network): Trên Windows (ví dụ Windows 10/11), cần cài đặt chế độ mạng là Private thay vì Public để cho phép các máy tính trong cùng mạng tin cậy nhận diện và chia sẻ tài nguyên với nhau.
+ Bật tính năng chia sẻ tệp và máy in (File and printer sharing): Cho phép các máy tính khác trong mạng nhìn thấy thiết bị và tài nguyên được chia sẻ.
+ Tạm thời tắt hoặc cấu hình Tường lửa (Firewall): Đảm bảo tường lửa không chặn các kết nối chia sẻ nội bộ an toàn.
Thông hiểu
20/ Hiểu cấp quyền truy cập khi chia sẻ tài nguyên mạng
- Quyền Read (Chỉ đọc): Người được chia sẻ chỉ có thể xem, mở hoặc đọc các tệp tin trong thư mục chia sẻ nhưng không thể chỉnh sửa, xóa hoặc thêm mới.
- Quyền Read/Write (Đọc và sửa): Người được chia sẻ có toàn quyền xem, mở, chỉnh sửa, thêm mới hoặc xóa các tệp tin trong thư mục được chia sẻ.
- Đối tượng chia sẻ (Everyone): Cho phép tất cả mọi người trong mạng cục bộ có thể truy cập vào tài nguyên được chia sẻ theo đúng mức quyền hạn (Read hoặc Read/Write) mà người chủ tài nguyên đã thiết lập.
Vận dụng
21/ Thực hiện chia sẻ thiết bị trong mạng LAN
- Thiết lập máy cung cấp dịch vụ in:
+ Vào Control Panel Hardware and Sound View devices and printers (hoặc Printers & scanners).
+ Nháy chuột phải vào máy in muốn chia sẻ (ví dụ: Canon LBP2900), chọn Printer properties.
+ Chuyển sang thẻ Sharing, tích chọn ô Share this printer, sau đó đặt tên gợi nhớ cho máy in ở ô Share name rồi nhấn OK hoặc Apply.
- Kết nối máy in mạng từ các máy tính khác: