← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

Đề cương ôn tập K12

|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

⭐ Luyện cùng Trợ lý thông minh – VIP học sinh
🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 (Bài 1: Lịch sử ra đời và Phép thử Turing) Năm 1950, Alan Turing đề xuất Phép thử Turing (Turing Test) nhằm kiểm tra khả năng thể hiện trí thông minh của máy tính. Đến năm 1956, Hội thảo Dartmouth đánh dấu sự ra đời chính thức của thuật ngữ Trí tuệ nhân tạo (Trợ lý thông minh). Khi đánh giá về các mốc lịch sử nền móng của Trợ lý thông minh, xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:
a) Phép thử Turing được thiết kế để đánh giá xem một cỗ máy có thể giao tiếp thông minh tương
b) Thuật ngữ 'Trí tuệ nhân tạo' (Trợ lý thông minh) được đề xuất lần đầu tiên tại Phép thử Turing năm 1950.
c) Hội thảo Dartmouth năm 1956 quy tụ các nhà khoa học hàng đầu và chính thức công nhận Trợ lý thông minh
d) Một cỗ máy vượt qua Phép thử Turing đồng nghĩa với việc cỗ máy đó đã sở hữu cảm xúc và ý
Câu 2 (Bài 1: Phân loại Narrow Trợ lý thông minh và General Trợ lý thông minh) Trong công nghiệp công nghệ hiện đại, các hệ thống Trợ lý thông minh được chia thành Trí tuệ nhân tạo hẹp (Narrow Trợ lý thông minh) và Trí tuệ nhân tạo tổng quát (General Trợ lý thông minh). Khi phân tích đặc điểm của hai loại hình Trợ lý thông minh này, xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau: a) Hệ thống nhận dạng khuôn mặt Face ID trên điện thoại thông minh là một ví dụ điển hình của b) Trí tuệ nhân tạo hẹp (Narrow Trợ lý thông minh) có khả năng tự mở rộng năng lực để giải quyết mọi bài toán c) Trí tuệ nhân tạo tổng quát (General Trợ lý thông minh) hướng tới mục tiêu sở hữu khả năng suy luận và học tập d) Toàn bộ các ứng dụng Trợ lý thông minh thương mại đang hoạt động thực tế hiện nay trên thế giới đều thuộc
Câu 3 (Bài 2: Ứng dụng Trợ lý thông minh trong Y tế và Nông nghiệp) Bệnh viện X triển khai hệ thống Trợ lý thông minh chẩn đoán bệnh lý hô hấp qua ảnh X-quang ngực. Hệ thống được huấn luyện trên cơ sở dữ liệu gồm 500.000 hình ảnh bệnh án để hỗ trợ bác sĩ phát hiện sớm các tổn thương phổi. Khi đánh giá về mô hình Trợ lý thông minh này, xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:
a) Hệ thống Trợ lý thông minh chẩn đoán ảnh X-quang của Bệnh viện X là một ví dụ điển hình của Trí tuệ nhân
b) Đặc trưng cốt lõi giúp hệ thống Trợ lý thông minh này nâng cao độ chính xác theo thời gian là khả năng tự học
c) Hệ thống Trợ lý thông minh này có thể tự động thay thế hoàn toàn vai trò pháp lý và trách nhiệm chuyên môn
d) Nếu dữ liệu huấn luyện ban đầu chỉ toàn ảnh của người trưởng thành, hệ thống vẫn đảm bảo độ
Câu 4 (Bài 2: Generative Trợ lý thông minh và Đạo đức sử dụng Trợ lý thông minh) Học sinh Minh sử dụng công cụ Trợ lý thông minh tạo sinh ChatGPT để hỗ trợ viết bài luận văn học. Minh nhập câu lệnh (prompt) yêu cầu ChatGPT tạo dàn ý và viết thành bài văn hoàn chỉnh. Khi xem xét hành vi và tác động của Trợ lý thông minh tạo sinh trong học tập, xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) ChatGPT là công cụ Trợ lý thông minh tạo sinh có khả năng tự động tạo ra nội dung văn bản mới dựa trên dữ
b) Việc Minh sao chép nguyên văn bài văn do ChatGPT tạo ra và nộp làm bài cá nhân là hành vi
c) Các thông tin do công cụ Trợ lý thông minh tạo sinh cung cấp luôn luôn đảm bảo chính xác 100% và không
d) Sử dụng Trợ lý thông minh tạo sinh làm công cụ gợi ý ý tưởng, sau đó tự viết và bổ sung góc nhìn cá nhân là
Câu 5 (Bài 3: Thiết bị mạng Switch và Hub/Repeater) Một văn phòng công ty trang bị thiết bị Switch 24 cổng để kết nối 20 máy tính để bàn trong mạng LAN nội bộ. Nhân viên mạng giải thích rằng Switch giúp mạng truyền dữ liệu nhanh và an toàn hơn so với thiết bị Hub truyền thống. Khi phân tích thiết bị Switch, xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:
a) Switch có chức năng kết nối các máy tính trong cùng một mạng LAN bằng dây cáp mạng.
b) Khi máy A gửi dữ liệu cho máy B qua Switch, Switch sẽ gửi gói tin tới tất cả 24 cổng mạng.
c) Switch có khả năng đọc địa chỉ nhận để chỉ chuyển khung dữ liệu trực tiếp đến đúng cổng kết
d) Nếu rút nguồn điện của thiết bị Switch, các máy tính trong văn phòng vẫn có thể truy cập
Câu 6 (Bài 3: Thiết bị Router, Modem và Access Point) Hạ tầng mạng gia đình bạn An bao gồm 1 thiết bị Modem cáp quang nối với nhà mạng, 1 Router định tuyến Wi-Fi tích hợp Access Point để phát sóng cho các thiết bị di động. Khi xem xét vai trò của các thiết bị này, xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
🔗 Nối từng mục ở Cột A với lựa chọn phù hợp ở Cột B:
1. thiết bị Modem cáp quang nối với nhà mạng, 1 Router định tuyến Wi-Fi tích hợp Access Point để
Câu 7 (Bài 3 và 4: Hạ tầng mạng trường học và Phân đoạn hệ thống) Phòng máy tính của Trường THPT M được trang bị 1 Modem cáp quang kết nối Internet, 1 Router định tuyến, 1 Switch 48 cổng kết nối 40 máy tính để bàn và 1 Access Point phát Wi-Fi cho giáo viên. Khi phân tích sơ đồ hạ tầng mạng trên, xét tính Đúng/Sai của các khẳng định sau:
a) Access Point có nhiệm vụ chính là thu phát sóng không dây để kết nối các thiết bị di động vào
b) Router đóng vai trò định tuyến các gói tin và kết nối mạng nội bộ của trường với mạng Internet
c) Nếu thiết bị Switch bị hỏng hoặc mất nguồn điện, các máy tính để bàn trong phòng máy vẫn có
d) Khi một máy tính gửi yêu cầu tải tài liệu từ Internet, giao thức IP chịu trách nhiệm đảm bảo các
Câu 8 (Bài 4: Bộ giao thức TCP/IP và Địa chỉ IP) Trong mạng Internet, bộ giao thức TCP/IP đóng vai trò là ngôn ngữ giao tiếp chung cho hàng tỷ thiết bị. Mỗi thiết bị khi tham gia mạng đều được cấp một địa chỉ IP riêng Trang 13 biệt. Khi đánh giá về TCP/IP và địa chỉ IP, xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:
a) Địa chỉ IP đóng vai trò định danh duy nhất vị trí của thiết bị trong mạng máy tính.
b) Hai máy tính khác nhau kết nối trực tiếp vào mạng Internet toàn cầu có thể trùng hoàn toàn địa
c) Bộ giao thức TCP/IP gồm hai giao thức chính là TCP (kiểm soát truyền tải) và IP (giao thức Internet).
d) Địa chỉ IP chỉ được áp dụng cho máy tính để bàn, không thể gán cho điện thoại hay máy in mạng.
Câu 9 (Bài 4: Cơ chế truyền gói tin TCP/IP và Sự cố đường truyền) Khi bạn Nam gửi một tệp video dung lượng 100 MB qua mạng Internet cho bạn Bình, giao thức TCP cắt tệp video thành hàng nghìn gói tin nhỏ (packet) và giao cho IP định tuyến gửi đi. Khi phân tích quy trình truyền dữ liệu này, xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a) TCP chia nhỏ tệp video thành các gói tin ở máy gửi và sắp xếp lại đúng thứ tự nguyên bản ở máy nhận.
b) Tất cả các gói tin của tệp video bắt buộc phải di chuyển theo cùng một đường truyền vật lý duy nhất trên mạng.
c) Nếu một số gói tin bị thất lạc trên đường truyền, giao thức TCP ở máy nhận sẽ phát hiện và yêu
d) Giao thức IP đảm bảo 100% gói tin không bao giờ bị mất hoặc bị hỏng trong quá trình di chuyển qua Router.
Câu 10 (Bài 5: Quy trình chia sẻ thư mục trong mạng LAN Windows) Tại phòng thực hành Tin học, máy tính GV (máy giáo viên) lưu thư mục TAI_LIEU_HOAN_THANH. Giáo viên tiến hành thao tác chia sẻ thư mục này qua mạng LAN cho 40 máy tính học sinh. Khi xem xét quy trình thực hành chia sẻ, xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:
a) Giáo viên nhấp chuột phải vào thư mục TAI_LIEU_HOAN_THANH, chọn Properties và thẻ
b) Để các máy học sinh truy cập được thư mục, máy tính GV phải đang bật nguồn và kết nối cùng mạng LAN.
c) Các máy học sinh có thể truy cập thư mục chia sẻ bằng cách gõ địa chỉ IP của máy GV trên cửa
d) Sau khi chia sẻ thành công, các máy học sinh vẫn truy cập và chỉnh sửa được thư mục ngay cả
Câu 11 (Bài 5: Phân quyền chia sẻ tài nguyên mạng LAN) Trong mạng LAN phòng Kế toán, máy tính A lưu trữ thư mục BAO_CAO_TAI_CHINH. Kế toán trưởng thiết lập chia sẻ thư mục này cho tài khoản NhanVien với mức phân quyền Read, và cho tài khoản KeToanTruong với mức phân quyền Full Control. Khi xem xét quy trình chia sẻ tài nguyên này, xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a) Để máy tính B truy cập được thư mục chia sẻ trên máy A, máy tính A phải đang bật nguồn và
b) Tài khoản NhanVien có thể mở xem, đọc nội dung và sao chép các tệp tin trong thư mục
c) Nhân viên dùng tài khoản NhanVien có thể tạo thêm tệp tin mới và chỉnh sửa nội dung tệp tin
d) Tài khoản KeToanTruong có quyền thay đổi mức phân quyền chia sẻ của thư mục
Câu 12 (Bài 5: Chia sẻ máy in qua mạng LAN) Văn phòng công ty có 1 máy in Laser kết nối trực tiếp với Máy tính A qua cổng USB. Máy tính A đã bật tính năng chia sẻ máy in (Printer Sharing) trong mạng LAN để 10 máy tính khác có thể gửi lệnh in chung. Khi phân tích mô hình chia sẻ máy in này, xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:
a) Các máy tính khác trong mạng LAN có thể gửi lệnh in tới máy in Laser thông qua Máy tính A.
b) Nếu Máy tính A bị tắt nguồn, các máy tính còn lại vẫn gửi lệnh in bình thường vì máy in nối
c) Máy tính A đóng vai trò là máy chủ quản lý hàng đợi lệnh in (Print Spooler) cho máy in dùng chung.
d) Giải pháp chia sẻ máy in qua Máy tính A giúp tiết kiệm chi phí đầu tư máy in riêng cho từng nhân viên.
Câu 13 (Bài 6: Văn hóa ứng xử và Quy tắc giao tiếp số) Học sinh Hoa tham gia thảo luận trong nhóm mạng xã hội của lớp. Trong buổi thảo luận, một bạn đưa ra ý kiến trái ngược với suy nghĩ của Hoa. Khi xem xét văn hóa ứng xử trực tuyến của Hoa, xét tính Đúng/Sai của các hành vi sau:
a) Hoa sử dụng lời lẽ lịch sự, phân tích rõ quan điểm cá nhân và tôn trọng ý kiến khác biệt của bạn.
b) Hoa dùng tài khoản phụ để nhắn tin đe dọa và xúc phạm bạn công khai trên diễn đàn trường.
c) Hoa chụp màn hình tin nhắn riêng tư của bạn đăng lên mạng để kêu gọi mọi người vào công kích.
d) Hoa kiểm tra lại thông tin cẩn thận trước khi chia sẻ các tài liệu học tập vào nhóm lớp.
Câu 14 (Bài 6: Nhận diện Email/Tin nhắn lừa đảo Phishing) Anh Bình nhận được một email từ địa chỉ “service-bank-alert@gmail.com” với tiêu đề “Tài khoản ngân hàng của bạn bị khóa khẩn cấp”. Email yêu cầu anh nhấp vào đường link trong thư và nhập ngay mật khẩu, mã OTP để mở khóa. Khi phân tích nguy cơ an toàn thông tin, xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a) Email trên có dấu hiệu điển hình của hình thức lừa đảo giả mạo tổ chức uy tín (Phishing).
b) Địa chỉ email gửi đến dùng đuôi @gmail.com miễn phí là bằng chứng cho thấy đây không phải
c) Anh Bình nên lập tức nhấp vào đường link và nhập mã OTP để tránh bị khóa tài khoản thật.
d) Hành động an toàn của anh Bình là cúp email, tuyệt đối không nhập OTP và gọi tới hotline
Câu 15 (Bài 6: Văn hóa ứng xử và An toàn thông tin - Trợ lý thông minh Deepfake) Cô Lan nhận được một cuộc gọi video qua Zalo từ tài khoản của con gái đang học đại học xa nhà. Trong video, khuôn mặt và giọng nói đúng là con gái cô, báo đang gặp tai nạn giao thông cần tiền gấp và nhờ cô chuyển ngay 20 triệu đồng vào một tài khoản ngân hàng lạ đứng tên người khác. Khi phân tích tình huống trên, xét tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
a) Việc kẻ gian giả mạo hình ảnh khuôn mặt và giọng nói trong cuộc gọi video là ứng dụng tiêu
b) Khi nhận được cuộc gọi có dấu hiệu bất thường đòi chuyển tiền gấp, cô Lan nên cẩn trọng kiểm
c) Cô Lan nên lập tức chuyển tiền ngay theo số tài khoản lạ trong video mà không cần kiểm tra lại
d) Sau khi phát hiện cuộc gọi lừa đảo, hành động văn minh và có trách nhiệm của cô Lan là báo
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →