← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

ÔN TẬP KIỂM TRA GK I 26-27 - HOC SINH

🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
ÔN TẬP GK I – K12 I. Trắc nghiệm 4 phương án lựa chọn Bài 1 – LÀM QUEN VỚI Trợ lý thông minh
ÔN TẬP GK I – K12 I. Trắc nghiệm 4 phương án lựa chọn Bài 1 – LÀM QUEN VỚI Trợ lý thông minh
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Trí tuệ nhân tạo (Trợ lý thông minh) được giới thiệu là khả năng của máy tính thực hiện những công việc mang tính trí tuệ của con người. Công việc nào sau đây phù hợp với cách mô tả trên?
Câu 2 Sự kiện nào năm 1956 được xem là dấu mốc gắn với sự ra đời của ngành trí tuệ nhân tạo?
Câu 3 Năm 1950, Alan Turing đề xuất một phép thử nhằm kiểm tra khả năng thông minh của máy tính. Phép thử đó được gọi là gì?
Câu 4 Khi một hệ thống Trợ lý thông minh có khả năng nắm bắt thông tin từ dữ liệu và điều chỉnh hành vi dựa trên thông tin mới, hệ thống đó đang thể hiện đặc trưng nào?
Câu 5 Một hệ thống chẩn đoán bệnh sử dụng các triệu chứng của bệnh nhân để đưa ra kết luận về bệnh lí. Hoạt động này thể hiện đặc trưng nào của Trợ lý thông minh?
Câu 6 Trợ lý thông minh hẹp (Trợ lý thông minh yếu) có đặc điểm nào sau đây?
Câu 7 Trợ lý thông minh tổng quát (Trợ lý thông minh mạnh) được mô tả có khả năng nào sau đây?
Câu 8 Một trợ lí ảo được thiết kế để hỗ trợ và tương tác với người dùng thông qua giọng nói hoặc văn bản. Công nghệ nào đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu và phản hồi yêu cầu của người dùng?
Câu 9 Một ứng dụng xem video ghi nhận lịch sử tìm kiếm của người dùng và dựa vào đó đề xuất những video phù hợp hơn trong các lần sử dụng tiếp theo. Yếu tố nào giải thích rõ nhất khả năng Trợ lý thông minh của ứng dụng này?
Câu 10 Một hệ thống chẩn đoán bệnh nhận thông tin về các triệu chứng của bệnh nhân, vận dụng tri thức đã có và đưa ra kết luận về bệnh lí. Vì sao hoạt động này được xem là thể hiện khả năng suy luận của Trợ lý thông minh?
Câu 11 Một chiếc xe tự lái phát hiện phía trước có người đi bộ và biển báo dừng, sau đó quyết định dừng xe. Hai đặc trưng Trợ lý thông minh nào được thể hiện rõ trong tình huống này?
Câu 12 Tại sao phần mềm dịch máy có thể được coi là một ứng dụng Trợ lý thông minh?
Câu 13 Một học sinh yêu cầu trợ lí ảo bằng giọng nói: “Hãy đặt báo thức lúc 6 giờ sáng”. Trợ lí hiểu yêu cầu và thực hiện tác vụ tương ứng. Đặc trưng nào của Trợ lý thông minh được thể hiện rõ nhất ở bước hiểu yêu cầu của học sinh?
Câu 14 Một hệ thống Trợ lý thông minh nhận dữ liệu mới trong quá trình sử dụng và thay đổi cách phản hồi dựa trên những dữ liệu đó. Nếu căn cứ vào các đặc trưng, mô tả này phù hợp nhất với đặc trưng nào?
Câu 15 Một cửa hàng sử dụng hệ thống nhận dạng chữ viết tay để đọc thông tin trên các hóa đơn và chuyển dữ liệu thành văn bản máy tính. Nếu mục tiêu của cửa hàng là giảm thao tác nhập dữ liệu thủ công, ứng dụng Trợ lý thông minh nào phù hợp nhất?
Câu 16 Một học sinh nói với trợ lí ảo: “Mở nhạc và đặt báo thức lúc 5 giờ 30 sáng”. Trợ lí hiểu yêu cầu bằng giọng nói và thực hiện các tác vụ tương ứng. Tình huống này thể hiện rõ sự kết hợp của đặc trưng nào?
Câu 17 Một hệ thống xe tự lái phát hiện người đi bộ đang bước xuống lòng đường, đồng thời nhận biết biển báo giao thông và quyết định dừng xe. Nếu phân tích theo các đặc trưng Trợ lý thông minh, hành động “quyết định dừng xe” gần nhất với đặc trưng nào?
Câu 18 Một trường học muốn sử dụng camera để nhận dạng học sinh khi các em đi qua cổng trường. Hệ thống cần phân tích khuôn mặt trong hình ảnh hoặc video và xác định danh tính dựa trên các đặc điểm riêng biệt của khuôn mặt. Ứng dụng nào phù hợp nhất?
Câu 19 Một hệ thống nhận dạng khuôn mặt thực hiện tuần tự: tách khuôn mặt khỏi nền → phân tích các điểm trên khuôn mặt → so sánh các đặc điểm → đưa ra kết quả. Nếu hệ thống đã hoàn thành bước phân tích các điểm trên khuôn mặt, bước tiếp theo theo quy trình trong bài là gì?
Câu 20 Một giáo viên yêu cầu học sinh phân biệt hai hệ thống: Hệ thống A chỉ thực hiện nhiệm vụ nhận dạng khuôn mặt; Hệ thống B được mô tả có khả năng thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau và tự học từ dữ liệu mới. Nếu chỉ dựa trên tiêu chí phân loại Trợ lý thông minh, kết luận nào phù hợp?
Câu 21 Trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, ứng dụng phổ biến của Trợ lý thông minh được nhắc đến là gì?
Câu 22 Nguy cơ nào sau đây thuộc về rủi ro an ninh – an toàn khi sử dụng Trợ lý thông minh ?
Câu 23 Yếu tố quan trọng giúp hệ thống máy tính tiến hóa từ Hệ chuyên gia lên hệ Trợ lý thông minh hiện đại là gì?
Câu 24 Khả năng "Xử lý ngôn ngữ" của ChatGPT thể hiện ở điểm nào?
Câu 25 Biểu hiện "thông minh" của ứng dụng Google Maps theo tiến trình xử lý gồm các bước nào?
Câu 26 Sự khác biệt bản chất giữa Hệ chuyên gia truyền thống và hệ thống Trợ lý thông minh dựa trên dữ liệu là gì?
Câu 27 Vì sao việc phát triển Trợ lý thông minh lại gây ra cảnh báo về "Áp lực thất nghiệp" đối với người lao động?
Câu 28 Việc đưa dữ liệu cá nhân lên các công cụ Trợ lý thông minh công cộng nguy hiểm như thế nào đối với quyền riêng tư?
Câu 29 Việc giáo dục đạo đức, pháp luật và văn hóa sử dụng Trợ lý thông minh cho học sinh có ý nghĩa gì?
Câu 30 Nhận được video call từ người thân hỏi mượn tiền nhưng hình ảnh bị giật lag và giọng nói hơi lạ, ứng dụng kiến thức bài học về cảnh báo Trợ lý thông minh, bạn nên xử lý thế nào?
Câu 31 Một trang trại nông nghiệp công nghệ cao muốn tối ưu lượng nước tưới cho cây trồng. Phương án ứng dụng Trợ lý thông minh nào hợp lý nhất theo nội dung bài học?
Câu 32 Ngân hàng triển khai Chatbot Trợ lý thông minh giải đáp tự động các thắc mắc thường gặp của khách hàng 24/7. Ứng dụng này mang lại hiệu quả thực tế nào?
Câu 33 Đứng trước nguy cơ Trợ lý thông minh tự động hóa nhiều công việc trong tương lai, một học sinh lớp 12 cần chuẩn bị thái độ và năng lực ứng xử như thế nào là đúng đắn nhất?
Câu 34 Trong tiến trình xử lý "Dữ liệu → Phân tích → Dự đoán → Đề xuất" của ứng dụng tìm đường, nếu nguồn dữ liệu đầu vào bị sai lệch (ví dụ: thông tin giao thông giả), hệ thống sẽ ra sao và phản ánh nguyên lý gì của Trợ lý thông minh?
Câu 35 Trong mạng LAN, khi một máy tính gửi dữ liệu qua một cổng của hub, hub xử lí tín hiệu như thế nào?
Câu 36 Điểm khác nhau cơ bản về cách hoạt động giữa switch và hub là gì?
Câu 37 Một phòng máy có vài chục máy tính cần truyền dữ liệu ổn định trong cùng LAN. Theo nội dung bài học, thiết bị nào phù hợp hơn hub?
Câu 38 Một điểm truy cập không dây (WAP/AP) có thể giúp mạng LAN thực hiện việc gì?
Câu 39 Router có chức năng chính nào khi dữ liệu cần đi từ một LAN sang một LAN khác trên Internet?
Câu 40 Ở nhà, các thành viên muốn điện thoại và máy tính xách tay cùng kết nối vào mạng nội bộ mà không phải kéo cáp đến từng thiết bị. Giải pháp phù hợp?
Câu 41 Trong sơ đồ kết nối Internet được mô tả, cổng LAN và cổng WAN trên router thường có vai trò nào?
Câu 42 Vì sao khi kết nối LAN với Internet trong trường hợp cần chuyển đổi dạng tín hiệu, người ta sử dụng modem?
Câu 43 Phát biểu nào mô tả đúng chức năng của modem theo bài học?
Câu 44 Một máy tính để bàn trong phòng thực hành không có sẵn khả năng Wi‑Fi. Muốn kết nối máy này vào LAN không dây ta cần làm gì?
Câu 45 Một trường có nhiều LAN ở các khu vực khác nhau và cần chuyển dữ liệu giữa các LAN qua Internet. Nhận định nào phân biệt đúng vai trò các thiết bị?
Câu 46 Một học sinh kết nối điện thoại Android với máy tính bằng cáp USB có hỗ trợ truyền dữ liệu. Máy tính nhận diện điện thoại, nhưng khi mở bộ nhớ thiết bị, học sinh không thấy các thư mục chứa hình ảnh. Điện thoại đang ở chế độ chỉ sạc qua USB. Học sinh nên làm gì để có thể sao chép hình ảnh?
Câu 47 Trong quá trình gửi thư điện tử, vì sao phần mềm gửi thư cần đóng gói nội dung thư cùng địa chỉ người gửi, người nhận và thông tin tệp đính kèm theo định dạng chặt chẽ?
Câu 48 Giao thức nào quy định việc gửi thư điện tử?
Câu 49 Vì sao dữ liệu trong Ethernet được truyền theo từng khung hoặc gói có độ dài xác định?
Câu 50 Địa chỉ IPv4 được mô tả trong giao thức mạng có độ dài bao nhiêu?
Câu 51 Một địa chỉ IPv4 có bốn byte ở dạng nhị phân là 00001010 00010011 00000000 11111111. Theo cách viết thập phân có dấu chấm, địa chỉ này là gì?
Câu 52 Phát biểu nào phân biệt đúng địa chỉ IP với địa chỉ MAC?
Câu 53 Khi máy gửi cần chuyển dữ liệu đến một máy thuộc LAN khác, vì sao cần địa chỉ IP và sự hỗ trợ của router?
Câu 54 Một router dùng bảng định tuyến tĩnh. Gói dữ liệu có địa chỉ đích không khớp với các nhóm địa chỉ được liệt kê trong bảng. Router sẽ xử lí thế nào?
Câu 55 Vì sao TCP đánh số các gói dữ liệu gửi đi theo từng ứng dụng?
Câu 56 Một học sinh vừa sao chép tệp vào thư mục chia sẻ trên máy bạn, vừa chat với bạn qua mạng. Mô tả nào giải thích đúng vai trò phối hợp của IP và TCP?
Câu 57 Không gian mạng, còn được gọi là thế giới ảo, được hiểu là môi trường nào sau đây?
Câu 58 Trong các dịch vụ sau, dịch vụ nào hỗ trợ giao tiếp trong không gian mạng?
Câu 59 Đâu là một ưu điểm của giao tiếp trong không gian mạng?
Câu 60 Hành vi nào thể hiện sự tôn trọng quyền riêng tư trong không gian mạng?
Câu 61 Trong ứng xử nhân văn trên không gian mạng, hành vi nào thể hiện sự lịch sự?
Câu 62 Một học sinh tham gia lớp học trực tuyến tại nhà với giáo viên và các bạn ở nhiều địa phương khác nhau. Tình huống này minh họa rõ nhất ưu điểm nào của giao tiếp trong không gian mạng?
Câu 63 Khi nhắn tin, Minh viết một câu đùa nhưng không thể hiện rõ sắc thái cảm xúc. Người nhận hiểu nhầm rằng Minh đang chế giễu mình. Nguyên nhân nào giải thích phù hợp nhất cho tình huống này?
Câu 64 Trong cuộc thảo luận trực tuyến về một vấn đề học tập, Hùng nhận thấy ý kiến của một bạn có điểm chưa hợp lí. Hùng muốn bảo vệ quan điểm của mình nhưng vẫn giữ được sự tôn trọng đối với bạn. Hùng nên làm gì?
Câu 65 Một nhóm học sinh chuẩn bị chia sẻ lên diễn đàn trường bài viết về một sự việc xảy ra trong lớp. Bài viết có thông tin chưa được kiểm chứng và nhắc đến tên một bạn liên quan. Nhóm nên làm gì trước khi đăng bài?
Câu 66 Cấu trúc trang web có mấy phần tử gốc?
Câu 67 Cấu trúc đơn giản của một trang HTML được khai báo theo thứ tự là:
Câu 68 Để hiển thị một đoạn văn bản trong thẻ HTML tài liệu bằng thẻ:
Câu 69 Để nhóm các thành phần có liên kết với nhau ta sử dụng thẻ:
Câu 70 Dạng đúng của một thuộc tính HTML là:
Câu 71 Thuộc tính nào dùng để định dạng trực tiếp văn bản?
Câu 72 Thuộc tính nào thường dùng để tạo liên kết trong thẻ ?
Câu 73 Trường hợp thẻ có nhiều hơn một thuộc tính, giữa các thuộc tính cách nhau bằng?
Câu 74 Thuộc tính nào sau đây không phải là thuộc tính thường dùng để định dạng văn bản trong style?
Câu 75 Trong đoạn mã sau, đoạn văn hiển thị như thế nào?
Câu 76

Chào mừng

Câu 77 Cho đoạn mã sau hiển thị kết quả là:
Câu 78

Học HTML thật thú vị !!

Câu 79 Câu lệnh nào sau đây đúng để tạo chữ màu xanh, phông Arial, cỡ 16px?
Câu 80 Lan muốn đoạn văn màu đỏ, phông chữ Tahoma, cỡ chữ 20px, câu lệnh HTML đúng là:
Câu 81 Đoạn mã HTML để hiển thị công thức  là gì?
Hình minh họa câu 81
Câu 82 Một bệnh viện sử dụng hệ thống Trợ lý thông minh để phân tích hình ảnh chụp y khoa và đánh dấu những vùng có dấu hiệu bất thường. Trong một trường hợp, hệ thống đánh dấu một vùng nghi ngờ trên ảnh chụp. Bác sĩ đối chiếu kết quả này với triệu chứng, tiền sử bệnh và các xét nghiệm khác trước khi đưa ra kết luận.
Câu 83 Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai.
a) Hệ thống trên là một ứng dụng Trợ lý thông minh trong lĩnh vực y tế, có khả năng hỗ trợ phân tích hình ảnh y khoa.
b) Vùng bất thường do Trợ lý thông minh đánh dấu có thể được xem là bằng chứng duy nhất đủ để bác sĩ kết luận người bệnh mắc bệnh tương ứng.
c) Việc đối chiếu kết quả Trợ lý thông minh với các thông tin y khoa khác giúp bác sĩ đánh giá kết quả thận trọng và phù hợp hơn với trường hợp cụ thể.
d) Nếu hệ thống được huấn luyện bằng dữ liệu không đại diện cho nhóm bệnh nhân đang được kiểm tra, khả năng nhận diện bất thường ở nhóm này có thể bị ảnh hưởng.
Câu 84 Một nhóm nghiên cứu sử dụng Trợ lý thông minh để phân tích dữ liệu về nhiệt độ, lượng mưa và năng suất cây trồng trong nhiều năm. Hệ thống phát hiện rằng những năm có lượng mưa cao thường đi kèm với năng suất cao hơn. Nhóm nghiên cứu dự định sử dụng kết quả này để giải thích nguyên nhân làm tăng năng suất.
a) Trợ lý thông minh có thể hỗ trợ phân tích dữ liệu trong nghiên cứu khoa học.
b) Việc hai đại lượng thường biến đổi cùng chiều đã đủ để khẳng định một đại lượng là nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi đại lượng còn lại.
c) Nhóm nghiên cứu cần xem xét thêm những yếu tố như giống cây, phân bón và điều kiện canh tác trước khi kết luận về nguyên nhân làm tăng năng suất.
d) Kết quả phân tích của Trợ lý thông minh có thể giúp hình thành giả thuyết nghiên cứu, nhưng giả thuyết cần được kiểm tra bằng các phương pháp khoa học phù hợp.
Câu 85 Trong một dự án học tập, nhóm học sinh sử dụng Trợ lý thông minh tạo sinh để xây dựng bài giới thiệu về một di tích lịch sử tại địa phương. Theo yêu cầu của nhóm, hệ thống tạo ra một bài viết và một hình ảnh minh họa. Khi đối chiếu bài viết với tài liệu của cơ quan văn hóa, nhóm phát hiện một số thông tin lịch sử chưa chính xác. Vì vậy, nhóm tiến hành kiểm chứng, chỉnh sửa nội dung và xác định rõ hình ảnh nào là sản phẩm do Trợ lý thông minh tạo ra trước khi trình bày.
Câu 86 Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai.
a) Trợ lý thông minh tạo sinh có khả năng tạo ra các nội dung như văn bản và hình ảnh dựa trên yêu cầu của người dùng và những quy luật mà mô hình học được từ dữ liệu.
b) Khi bài viết do Trợ lý thông minh tạo sinh tạo ra có cách diễn đạt mạch lạc và hợp lý, người sử dụng có thể xem các thông tin lịch sử trong bài là chính xác mà không cần kiểm chứng.
c) Đối chiếu thông tin do Trợ lý thông minh tạo ra với các nguồn đáng tin cậy giúp phát hiện sai sót và nâng cao độ tin cậy của bài giới thiệu.
d) Nếu sử dụng hình ảnh do Trợ lý thông minh tạo ra để minh họa một di tích có thật, nhóm học sinh cần tránh trình bày hình ảnh đó như ảnh tư liệu ghi lại chính xác diện mạo thực tế của di tích.
Câu 87 Phòng thực hành của một trường THPT có 30 máy tính được kết nối với nhau thông qua switch. Switch được kết nối với router để các máy tính truy cập Internet. Router cấp phát địa chỉ IP tự động cho các máy tính thông qua DHCP. Khi học sinh nhập tên miền của một trang web vào trình duyệt, máy tính sử dụng DNS để tìm địa chỉ IP tương ứng của tên miền đó.
Câu 88 Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai.
a) Switch có thể chuyển tiếp khung dữ liệu trong mạng LAN dựa trên địa chỉ MAC đích.
b) Router có chức năng chính là phân giải tên miền thành địa chỉ IP cho các máy tính trong mạng.
c) DHCP có thể tự động cấp phát địa chỉ IP cho máy tính, giúp giảm việc cấu hình địa chỉ IP thủ công.
d) Khi dịch vụ DNS gặp sự cố, máy tính có thể không truy cập được website bằng tên miền, dù kết nối mạng vẫn hoạt động và website vẫn có thể truy cập bằng địa chỉ IP nếu các điều kiện khác phù hợp.
Câu 89 Một học sinh sử dụng máy tính xách tay kết nối Internet để truy cập website của trường. Khi nhập tên miền, máy tính cần xác định địa chỉ IP của máy chủ. Trình duyệt sau đó thiết lập kết nối HTTPS với máy chủ để trao đổi dữ liệu. Trong tình huống này, website sử dụng HTTP/1.1 được bảo vệ bằng TLS trên kết nối TCP.
Câu 90 Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai.
a) DNS hỗ trợ phân giải tên miền thành địa chỉ IP để máy tính xác định máy chủ cần truy cập.
b) TCP có chức năng định tuyến gói tin giữa các mạng và quyết định đường đi của gói tin đến máy chủ đích.
c) Trong tình huống đã nêu, HTTPS sử dụng TLS để bảo vệ dữ liệu trao đổi giữa trình duyệt và máy chủ; TCP hỗ trợ truyền dữ liệu tin cậy theo thứ tự.
d) Khi trình duyệt hiển thị kết nối HTTPS hợp lệ, điều đó đồng nghĩa website chắc chắn đáng tin cậy về nội dung và không thể là website lừa đảo.
Câu 91 Trong thư viện trường học, học sinh sử dụng máy tính xách tay kết nối Wi-Fi thông qua một access point. Access point được nối với mạng nội bộ của trường, trong đó router cung cấp kết nối Internet. Học sinh sử dụng dịch vụ thư điện tử để gửi bài tập cho giáo viên và đọc thư trên nhiều thiết bị. Dịch vụ thư điện tử sử dụng SMTP để gửi thư và IMAP để truy cập, đồng bộ thư trên máy chủ.
Câu 92 Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai.
a) Access point cho phép các thiết bị không dây kết nối vào mạng LAN thông qua Wi-Fi.
b) SMTP và IMAP có cùng chức năng chính là gửi thư điện tử từ người gửi đến máy chủ thư của người nhận.
c) Khi học sinh đọc thư trên máy tính xách tay rồi chuyển sang điện thoại, IMAP có thể giúp đồng bộ trạng thái và nội dung thư giữa các thiết bị thông qua máy chủ.
d) Nếu access point vẫn hoạt động nhưng router mất kết nối Internet, học sinh vẫn có thể kết nối Wi-Fi; tuy nhiên, việc truy cập các dịch vụ thư điện tử bên ngoài trường có thể không thực hiện được.
Câu 93 Trong phòng thực hành Tin học, các máy tính được kết nối vào cùng một mạng LAN. Giáo viên sử dụng máy tính của mình để chia sẻ một thư mục chứa tài liệu học tập cho các máy tính khác. Hệ điều hành hỗ trợ kết nối mạng, trao đổi dữ liệu và thiết lập quyền truy cập đối với tài nguyên dùng chung.
Câu 94 Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai.
a) Hệ điều hành có thể hỗ trợ máy tính giao tiếp với các thiết bị khác trong mạng thông qua những giao thức mạng phù hợp.
b) Các máy tính muốn chia sẻ tài nguyên qua mạng LAN bắt buộc phải sử dụng cùng một hệ điều hành.
c) Việc thiết lập quyền truy cập đối với thư mục dùng chung giúp kiểm soát những thao tác mà người dùng được phép thực hiện.
d) Khi hai máy tính kết nối cùng mạng LAN, người dùng trên máy tính này luôn có thể truy cập và chỉnh sửa mọi thư mục được chia sẻ trên máy tính kia mà không cần đáp ứng điều kiện nào khác.
Câu 95 Tại một trường THPT, giáo viên lưu đề kiểm tra trong một thư mục trên máy tính và thiết lập chia sẻ qua mạng LAN. Giáo viên cho phép tổ chuyên môn đọc tài liệu, nhưng chỉ một số người được quyền chỉnh sửa. Một máy tính khác trong mạng sử dụng hệ điều hành khác vẫn có thể truy cập thư mục khi đáp ứng các điều kiện chia sẻ và xác thực phù hợp.
Câu 96 Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai.
a) Hệ điều hành có thể cung cấp chức năng chia sẻ tệp và thư mục để người dùng trao đổi tài nguyên qua mạng.
b) Khi một thư mục được chia sẻ qua mạng, mọi người dùng kết nối vào mạng LAN đều có quyền chỉnh sửa nội dung thư mục đó.
c) Máy tính sử dụng hệ điều hành khác vẫn có thể truy cập tài nguyên dùng chung nếu các hệ thống hỗ trợ cơ chế chia sẻ tương thích và đáp ứng yêu cầu truy cập.
d) Nếu người dùng chỉ được cấp quyền đọc đối với thư mục dùng chung, người dùng đó mặc nhiên có quyền sửa đổi và lưu đè nội dung các tệp trong thư mục.
Câu 97 Trong phòng thực hành Tin học, các máy tính được kết nối vào mạng LAN để truy cập Internet và sử dụng tài nguyên dùng chung. Khi khởi động máy tính, hệ điều hành hỗ trợ cấu hình kết nối mạng, cho phép người dùng truy cập các thư mục được chia sẻ và sử dụng những dịch vụ mạng phù hợp. Giáo viên cũng thiết lập quyền truy cập để hạn chế người dùng không được phép thay đổi tài liệu chung.
Câu 98 Hãy xác định mỗi nhận định sau là đúng hay sai.
a) Hệ điều hành có thể cung cấp các chức năng hỗ trợ cấu hình và quản lý kết nối mạng của máy tính.
b) Chỉ cần máy tính kết nối được vào mạng LAN thì hệ điều hành có thể tự động cho phép người dùng truy cập tất cả tài nguyên dùng chung trong mạng.
c) Hệ điều hành hỗ trợ các cơ chế quản lý quyền truy cập, giúp hạn chế việc người dùng không được phép sửa đổi tài nguyên dùng chung.
d) Khi máy tính đã được cấu hình địa chỉ IP hợp lệ, người dùng chắc chắn có thể truy cập mọi dịch vụ trên Internet mà không cần xét đến cấu hình mạng hoặc các điều kiện kết nối khác.
Câu 99 Trong nhóm trò chuyện của lớp 12, một học sinh đăng ảnh của bạn cùng lớp kèm theo lời bình luận chế giễu ngoại hình. Một số thành viên tiếp tục chia sẻ hình ảnh và viết những lời xúc phạm khiến bạn bị đăng ảnh buồn bã, ngại đến trường. Minh chứng kiến sự việc và nhận thấy hành động này có thể gây tổn thương tinh thần cho bạn. Minh đang cân nhắc cách ứng xử phù hợp để góp phần ngăn chặn hành vi bắt nạt trên mạng.
a) Đăng ảnh kèm lời bình luận nhằm xúc phạm người khác có thể vi phạm chuẩn mực đạo đức và xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người đó.
b) Minh nên chia sẻ lại hình ảnh để nhiều người biết sự việc, vì mục đích phê phán hành vi bắt nạt thì việc chia sẻ luôn được xem là đúng.
c) Minh có thể động viên bạn bị tổn thương, không tiếp tục lan truyền hình ảnh và báo cho giáo viên khi cần thiết.
d) Vì hành vi xúc phạm diễn ra trên mạng nên người thực hiện không phải chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của mình.
Câu 100 Trước giờ học, Lan đọc được một bài đăng trên mạng xã hội cho rằng một học sinh trong trường có hành vi vi phạm nghiêm trọng. Bài viết không dẫn nguồn đáng tin cậy nhưng đã nhận được nhiều lượt chia sẻ và bình luận. Một số bạn đề nghị Lan chia sẻ bài viết vào nhóm lớp để mọi người cùng biết. Lan nhận thấy thông tin chưa được xác minh và việc lan truyền có thể ảnh hưởng đến danh dự của người được nhắc đến.
a) Người sử dụng mạng cần có trách nhiệm với thông tin mình đăng tải và chia sẻ.
b) Một thông tin được nhiều người chia sẻ thì chắc chắn là đúng và không cần kiểm chứng thêm.
c) Lan nên kiểm tra độ tin cậy của thông tin, không vội chia sẻ và tránh kết luận khi chưa có căn cứ.
d) Chỉ cần ghi dòng chữ “thông tin chưa được kiểm chứng” thì người chia sẻ sẽ không phải chịu trách nhiệm về nội dung đó trong mọi trường hợp.
Câu 101 Trong diễn đàn học tập trực tuyến, Phương và Nam đưa ra hai quan điểm khác nhau về một vấn đề trong bài học. Phương phản đối ý kiến của Nam bằng các lập luận liên quan đến nội dung thảo luận. Tuy nhiên, một số thành viên không phản biện bằng lí lẽ mà chuyển sang chế giễu ngoại hình và hoàn cảnh gia đình của Nam. Cuộc thảo luận dần trở nên căng thẳng, khiến Nam cảm thấy bị xúc phạm và không muốn tiếp tục tham gia diễn đàn.
a) Khi trao đổi trên mạng, mọi người cần tôn trọng người khác, kể cả khi có quan điểm khác biệt.
b) Nếu cho rằng ý kiến của Nam sai, các thành viên có quyền xúc phạm Nam để bảo vệ quan điểm của mình.
c) Phương nên tập trung phản biện nội dung bằng lập luận phù hợp, không công kích cá nhân.
d) Người chứng kiến có thể góp ý một cách văn minh, động viên người bị xúc phạm hoặc báo cáo nội dung vi phạm quy định của diễn đàn khi phù hợp.
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →