Đề cương ôn tập khối 11 - Môn Sinh - Copy

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC – LỚP 11 Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG I. TRẮC NGHIỆM 1. Mức độ nhận biết
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Điều gì sẽ xảy ra nếu sinh vật không thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng? A. Sinh vật sinh trưởng, phát triển kém. B. Sinh vật không thể tồn tại và phát triển.
Câu 2 Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm bao nhiêu giai đoạn?
Câu 3 Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo thứ tự là? Giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng. Giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp. Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp→ giai đoạn phân giải. Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn phân giải → giai đoạn tổng hợp. Câu 4. Nguồn năng lượng khởi đầu cho sự sống của sinh giới là? A. Quang năng. B. Hóa năng. C. Thế năng. D. Động năng.
Câu 4 Hợp chất hữu cơ chủ yếu mang năng lượng, cung cấp năng lượng cho sinh giới sử dụng trong các hoạt động sống là?
Câu 5 Phương thức sống tự dưỡng gồm các hình thức là?
Câu 6 Sinh vật sử dụng chất vô cơ, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng thuộc kiểu dinh dưỡng?
Câu 7 Sinh vật sử dụng nguồn carbon chủ yếu là CO2 và nguồn năng lượng từ chất vô cơ như H2S, NO2-, NH4+ .... để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng thuộc kiểu dinh dưỡng?
Câu 8 Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là?
Câu 9 Bản chất của quá trình đồng hóa là? Phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng. Tổng các chất đồng thời tích lũy năng lượng. Phân giải các chất đồng thời tích lũy năng lượng. Tổng các chất đồng thời giải phóng năng lượng. Câu 14. Bản chất của quá trình dị hóa là? A. Tổng các chất đồng thời tích lũy năng lượng. Phân giải các chất đồng thời tích lũy năng lượng. Tổng các chất đồng thời giải phóng năng lượng. Phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng. Câu 15. Hầu hết động vật lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn nhờ hệ cơ quan nào dưới đây? A. Hệ hô hấp. B. Hệ tuần hoàn. C. Hệ tiêu hóa. D. Hệ bài tiết.
Câu 10 Hầu hết động vật lấy O2 từ không khí và giải phóng CO2 vào không khí nhờ hệ cơ quan nào dưới đây? A. Hệ hô hấp. B. Hệ tuần hoàn. C. Hệ tiêu hóa. D. Hệ bài tiết.
Câu 11 Ở người, chất dinh dưỡng và O2 được vận chuyển đến các tế bào nhờ hệ cơ quan nào dưới đây? A. Hệ hô hấp. B. Hệ tuần hoàn. C. Hệ tiêu hóa. D. Hệ bài tiết.
Câu 12 Cây xanh thu nhận quang năng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các phân tử CO2 và nước nhờ?
Câu 13 Ở thực vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua:
Câu 14 Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua:
Câu 15 Ở động vật, chất nào sau đây là chất chất cần thiết cho cơ thể:
Câu 16 Ở động vật, chất nào sau đây là chất thải ra môi trường ngoài:
Câu 17 Ở thực vật, chất nào sau đây là chất thải ra môi trường ngoài:
Câu 18 Ở thực vật, chất nào sau đây là chất cần thiết cho cơ thể:
Câu 19 Sinh vật tự dưỡng không có vai trò nào sau đây?
Câu 20 Sinh sản.
Câu 21 Để thực hiện quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, thực vật cần lấy những thành phần nào sau đây từ môi trường sống? I. Chất khoáng. II. Khí N2 Nước. Khí CO2
Câu 22 Năng lượng ánh sáng.
Câu 23 Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? Nếu ngưng thực hiện trao đổi chất và năng lượng, sinh vật vẫn có thể tồn tại và phát triển được. Chất thải, chất độc hại hoặc dư thừa sinh ra từ quá trình chuyển hóa không gây độc cho cơ thể sinh vật. Sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình tạo chất sống của cơ thể hình thành tế bào, cơ quan cơ thể... Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Câu 24 Chất nào sau đây là chất cần thiết cho cả cơ thể động vật và cơ thể thực vật.
Câu 25 Chất nào sau đây là chất thải của cả cơ thể động vật và cơ thể thực vật.
Câu 26 Phát biểu sau đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Nếu như cơ thể không thực hiện trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thì sinh vật vẫn tồn tại được. Ở sinh vật : Quá trình chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng. Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là nhiệt năng. 4 Động vật có khả năng lấy năng lượng trực tiếp từ năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ. Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào (ATP) được sử dụng cho các hoạt động sống: vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng... Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là tự dưỡng và dị dưỡng. 3. Mức độ vận dụng
Câu 27 Trong các biện pháp sau: Uống đủ lượng nước cần thiết Ăn đủ chất, đủ lượng, hợp lí và cân đối. Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, lao động vừa sức. Sử dụng hợp lí một số chất giúp tăng cường quá trình trao đổi chất của cơ thể như cà phê, trà xanh,.. Tăng cường ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều cholesteron. Những biện pháp để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi là: A. I, II, IV, V. B. I, II, III, V. C. II, III, IV. D. I, II, III, IV.
Câu 28 Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là đồng hóa? A. Quá trình hô hấp ở ti thể. Quá trình quang hợp ở cây xanh. Quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày người. Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật.
Câu 29 Ở người, cơ quan nào sau đây làm nhiệm vụ thải CO2?
Câu 30 Ở người, cơ quan nào sau đây làm nhiệm vụ phân hủy các chất độc hại?
Câu 31 Nối nội dung ở cột A (dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật) và cột B (ví dụ) cho phù hợp II. Tự luận
Câu 32 trang 7/Dừng lại và suy ngẫm: Dựa vào Hình 1.1, mô tả tóm tắt quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới (bắt đầu từ năng lượng ánh sáng).
Câu 33 trang 8/Dừng lại và suy ngẫm: Nghiên cứu Hình 1.2, trình bày mối liên quan giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể sinh vật.
Câu 34 trang 8/Dừng lại và suy ngẫm: Tại sao gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị dưỡng?
Câu 35 trang 8/Dừng lại và suy ngẫm: Phân tích vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
Câu 36 trang 8/ Luyện tập và vận dụng: Cho biết những chất nào được cơ thể thực vật, động vật lấy từ môi trường sống và đưa đến cho tế bào cơ thể sử dụng cho đồng hóa, dị hóa; Những chất thải nào sinh ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường.
Câu 37 trang 8/ Luyện tập và vận dụng: Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể? Làm thế nào để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi? Bài 2 + 3. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT + THỰC HÀNH I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 1.1. BIẾT
Câu 38 Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ cấu trúc nào?
Câu 39 Tất cả các ion khoáng đi vào cơ thể thực vật luôn phải đi qua màng sinh chất của
Câu 40 Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?
Câu 41 Động lực của dòng mạch rây là do: Áp suất rễ Lực hút do thoát hơi nước ở lá Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Câu 42 Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây ?
Câu 43 Loại tế bào nào sau đây làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá?
Câu 44 Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
Câu 45 Dịch mạch rây chủ yếu là thành phần nào sau đây?
Câu 46 Lực hút của lá được tạo thành do
Câu 47 Ở cây xanh, thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở bộ phận nào sau đây?
Câu 48 Ở cây xanh, lượng nước thoát ra không khí chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) so với lượng nước hút vào?
Câu 49 Ở cây xanh, lượng nước được sử dụng để tạo môi trường cho các hoạt động sống chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) so với lượng nước hút vào?
Câu 50 Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là
Câu 51 Ở các lá già của cây, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua
Câu 52 Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây? Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất llà trong những ngày nắng nóng. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Câu 53 Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là: Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. D. Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Câu 54 Khi tế bào khí khổng no nước thì thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra. thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Câu 55 Ở cây trưởng thành thoát hơi nước chủ yếu qua:
Câu 56 Ở cây lúa, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây?
Câu 57 Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitrogene?
Câu 58 Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là: A. Tham gia vào các phản ứng sinh hoá trong tế bào. Tác động đến tính chất hệ keo trong chất nguyên sinh của tế bào. Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào. Tham gia vào quá trình hút nước, muối khoáng và thoát hơi nước ở lá.
Câu 59 Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Câu 60 Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của protein?
Câu 61 Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Câu 62 Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Câu 63 Nguyên tố nào sau đây có vai trò là thành phần của protein, nucleic acid, ATP, diệp lục và điều tiết các
Câu 64 Vi khuẩn phản nitrate hóa có thể thực hiện giai đoạn nào sau đây?
Câu 65 Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là: A. Tham gia vào các phản ứng sinh hoá trong tế bào. Tác động đến tính chất hệ keo trong chất nguyên sinh của tế bào. Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào.
Câu 66 Tham gia vào quá trình hút nước, muối khoáng và thoát hơi nước ở lá. Câu 52. Nhóm vi khuẩn làm nghèo nitrogene của đất trồng là
Câu 67 Khi bón quá nhiều phân hóa học, cây sẽ khó hấp thụ nước vì
Câu 68 Nồng độ Ca2+ trong một tế bào là 0, 3% và nồng độ Ca2+ trong dịch mô xung quanh tế bào này là 0, 2%.
Câu 69 Tế bào hấp thụ Ca2+ bằng cách nào?
Câu 70 Nồng độ NH4+ trong cây là 0, 2%, trong đất là 0, 05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách Hấp thụ thụ động B. thẩm thấu C. Hấp thụ chủ động D. Khuếch tán
Câu 71 Khi nói về trao đổi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây. Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ lá xuống rễ. Chất hữu cơ được dự trữ trong củ chủ yếu được tổng hợp ở lá. Sự thoát hơi nước ở lá là động lực kéo dòng mạch gỗ.
Câu 72 Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò nào sau đây?
Câu 73 Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 74 Cân bằng nước ở thực vật là tương quan giữa lượng nước thoát ra so với lượng nước quang hợp. tương quan giữa lượng nước tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây. tương quan giữa lượng nước làm sản phẩm cho quang hợp so với hô hấp. tương quan giữa lượng nước cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát của cây.
Câu 75 Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác? Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua lỗ khí thường lớn hơn nước thoát ra qua cutin Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá
Câu 76 Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá? Tạo động lực phía trên để kéo nước, ion khoáng và các chất tan từ rễ lên đến lá. Làm mở khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá để cung cấp cho quá trình quang hợp. Làm hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng. Làm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí.
Câu 77 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá? Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước từ rễ lên lá. Tạo ra sức hút để vận chuyển muối khoáng từ rễ lên lá. PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 78 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về vai trò của nước?
Câu 79 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về vai trò của các nguyên tố khoáng?
Câu 80 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi mô tả các triệu chứng tương ứng ở lá do sự thiếu hụt các nguyên tố? S a. Thiếu K lá màu vàng; mép phiến lá màu cam đỏ.
Câu 81 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất?
Câu 82 Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây Xoài và thu được kết quả như bảng bên dưới. Khi nói về cây xoài này, các phát biểu sau đúng hay sai?
Câu 83 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động?
Câu 84 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sự hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động?
Câu 85 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân mà thực vật ở cạn có thể chết khi cây bị ngập úng?
Câu 86 Khi nói về sự hút nước của cây, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Câu 87 Cây Đước, một loại cây phổ biến sống ở vùng ngập mặn, cửa biển ở Việt Nam có khả năng thích nghi khi sống ở nơi có độ mặn cao. Dựa vào những hiểu biết về cấu tạo cây đước hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân giúp chúng thích nghi với môi trường có độ mặn cao như vậy?
Câu 88 Cho các nguyên tố: Fe, Mn, Mg, Mo, N, B; những nguyên tố nào thuộc nguyên tố vi lượng?
Câu 89 Cho các nguyên tố: O, Cu, Zn, H, B, S; những nguyên tố nào thuộc nguyên tố đa lượng?
Câu 90 Cho các nguyên tố: N, P, K, Mg và Fe; khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây bao nhiêu nguyên tố kể trên?
Câu 91 Cho các dạng: hợp chất, đơn chất, ion hòa tan và chất kết tủa. Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới mấy dạng?
Câu 92 Cho các cơ chế sau: nhập bào, thẩm thấu, thẩm tách, hấp thụ chủ động, hấp thụ thụ động. Rễ cây hấp thụ nước từ đất theo bao nhiêu cơ chế kể trên?
Câu 93 Cho các cơ chế sau: nhập bào, thẩm thấu, thẩm tách, hấp thụ chủ động, hấp thụ thụ động. Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo bao nhiêu cơ chế kể trên?
Câu 94 Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của bao nhiêu yếu tố dưới đây? Năng lượng là ATP. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi. Enzyme hoạt tải (chất mang).
Câu 95 Trong các đặc điểm dưới đây, tế bào lông hút của rễ cây có bao nhiêu đặc điểm? Thành tế bào mỏng, bề mặt thấm cutin. Không bào trung tâm lớn. Có áp suất thẩm thấu lớn. Số lượng nhiều, bề mặt tiếp xúc lớn.
Câu 96 Có bao nhiêu biện pháp sau giúp cho bộ rễ cây phát triển? Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ. Tưới đủ nước và bón phân hữu cơ cho đất. Tăng cường bón phân hóa học cho đất. Vun gốc và xới đất cho cây.
Câu 97 Cho các con đường: gian bào, mạch gỗ, mạch rây, biểu bì và tế bào chất. Nước và chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo mấy con đường?
Câu 98 Cho các loại tế bào: Biểu bì, nội bì, quản bào, lông hút và mạch ống. Mạch gỗ được cấu tạo từ bao nhiêu loại tế bào?
Câu 99 Cho các loại tế bào: Tế bào kèm, quản bào, tế bào ống rây và mạch ống. Mạch rây được cấu tạo từ bao nhiêu loại tế bào?
Câu 100 Trong các lực sau đây: Lực đẩy, lực kéo của lá, lực di chuyển của các phân tử nước và lực liên kết, có bao nhiêu loại là động lực của dòng mạch gỗ?
Câu 101 Cho các chất: nước, khoáng, hormone, chất hữu cơ và amino acid. Về thực chất, các giọt nhựa rỉ ra chứa bao nhiêu chất kể trên?
Câu 102 Cho các yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, lượng nước, stress và pH. Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến sự trương nước hay mất nước của tế bào khí khổng?
Câu 103 Cho các dạng: N2, NH4+, NO, nitrogen hữu cơ, NO3- và NO2. Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới bao nhiêu dạng?
Câu 104 Cho các biện pháp: bón apatit, bón phân hữu cơ, trông cây họ đậu và bón phân urea. Để bổ sung nitrogen cho đất, ta sử dụng bao nhiêu biện pháp kể trên? II. TỰ LUẬN
Câu 105 Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như lúa, ngô thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Giải thích.
Câu 106 Giải thích các hiện tượng sau trên cơ sở hiện tượng hút nước và thoát nước của cây xanh: Khi mưa lâu ngày, đột ngột nắng to thì cây héo. Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở cây thân thảo và ở cây bụi thấp. Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết. Một chậu cây bị héo lá khi để trong phòng lạnh.
Câu 107 Vào những ngày nắng nóng, tế bào lỗ khí kiểm soát tốc độ mất nước của cây như thế nào? Tại sao hiện tượng đó lại vừa có lợi, vừa có hại cho cây trồng?
Câu 108 Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ion khoáng?
Câu 109 Cây trồng trong đất có áp suất thẩm thấu P = 0,3 atm, trong khi áp suất thẩm thấu của rễ cây này là 0,1 atm và sức căng trương nước T = 0,8 atm. Hỏi cây có thể sống được ở đất này không ? Giải thích vì sao ? Câu 5. Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà rốt, khoai tây,… chất dự trữ trong củ sẽ được vận chuyển lên các cơ quan phía trên trong giai đoạn sinh trưởng, phát triển nào của thực vật. Câu 6. Giải thích các hiện tượng sau: Cây trồng trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ chết. Khi làm tăng độ thoáng của đất sẽ hạn chế tình trạng mất Nitrogene trong đất. Chứng minh quá trình trao đổi khoáng và nitrogene phụ thuộc chặt chẽ vào quá trình hô hấp. Người ta ứng dụng sự hiểu biết về mối quan hệ này trong thực tế trồng trọt như thế nào?
Hình minh họa câu 109
Câu 110 Có ba cây với tiết diện phiến lá như nhau, cùng độ tuổi, cho thoát hơi nước trong điều kiện chiếu sáng như nhau trong một tuần. Sau đó cắt thân đến gần gốc và đo lượng dịch tiết ra trong một giờ, người ta thu được số liệu như sau: Cây Số lượng nước thoát (ml) Số lượng dịch tiết (ml) Hồng 6,2 0,02 Hướng dương 4,8 0,02 Cà chua 10,5 0,07 Từ bảng số liệu trên, em có thể rút ra nhận xét gì?
Câu 111 Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện như thế nào? Giải thích. BÀI 4 +5 . QUANG HỢP Ở THỰC VẬT + THỰC HÀNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT I. TRẮC NGHIỆM. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 1. NHẬN BIẾT.
Hình minh họa câu 111
Câu 112 Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào? Ánh sáng 6(1) + 12H2O Lục lạp (2) + 6O2 + 6H2O
Hình minh họa câu 112
Câu 113 Diệp lục
Câu 114 Trong phương trình tổng quát của quang hợp phân tử CO2 cây lấy từ
Câu 115 Hệ sắc tố quang hợp bao gồm hai nhóm chính là
Câu 116 Bào quan thực hiện quang hợp là:
Câu 117 Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?
Câu 118 Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
Câu 119 Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
Câu 120 Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng? 5 – 10% 85 – 90% 90 – 95% Trên 20%
Câu 121 Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp? A. Tích lũy năng lượng. Tạo chất hữu cơ. Cân bằng nhiệt độ của môi trường. Điều hòa không khí.
Câu 122 Pha sáng là gì? Là pha cố định CO2. Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học. Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng. Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Câu 123 Pha sáng diễn ra ở
Câu 124 Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C3 là:
Câu 125 Sản phẩm của pha sáng gồm
Câu 126 Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây
Câu 127 Nhóm thực vật C4 bao gồm các loài cây A. xương rồng, thanh long, dứa. B. mía, ngô, rau dền.
Câu 128 Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?
Câu 129 Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào? Phân bố khắp mọi nơi trên Trái Đất, phân bố rộng rãi ở vùng ôn đới và á nhiệt đới. Sống ở vùng sa mạc. Sống ở vùng nhiệt đới. Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Câu 130 Nhóm thực vật CAM bao gồm các loài cây A. xương rồng, thanh long, dứa. B. mía, ngô, rau dền.
Câu 131 Thực vật C4 được phân bố rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. ở vùng sa mạc.
Câu 132 Qua chu trình Calvin, sản phẩm trực tiếp để tổng hợp thành glucose là A. CO2. B. H2O. C. 3-PAG. D. G3P.
Câu 133 Ở rêu, chất hữu cơ C6H12O6 được tạo ra ở giai đoạn nào của quang hợp?
Câu 134 Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp. cân bằng với cường độ hô hấp. nhỏ hơn cường độ hô hấp. lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Câu 135 Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp A. kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím. bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím. lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím. nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam.
Câu 136 Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt A. cực đại. B. cực tiểu. C. mức trung bình D. trên mức trung bình. Câu 28. Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu. tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất. tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất. tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Câu 137 Cây trồng có điểm bão hòa CO2 dao động khoảng
Câu 138 Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 đạt tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau. tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp. tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp. tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Câu 139 Quang hợp quyết định khoảng A. 90 - 95% năng suất của cây trồng. 80 - 85% năng suất của cây trồng. 60 - 65% năng suất của cây trồng D. 70 - 75% năng suất của cây trồng. 2. THÔNG HIỂU.
Câu 140 Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp các amino acid và protein?
Câu 141 Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp carbohydrate?
Câu 142 Đối với thực vật vùng ôn đới nhiệt độ tối ưu để quang hợp khoảng A. 5 -7o C. B. 15 -27o C. C. 25 -30o C. D. 8 -15o C.
Câu 143 Các phân tử sắc tố hấp thụ photon ánh sáng và chuyển thành trạng thái bị kích động. Năng lượng đã hấp thụ được truyền cộng hưởng cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
Câu 144 enzyme carboxygen hóa. Câu 5. Phân tử oxygengen (O2) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu? A. H2O (quang phân li H2O ở pha sáng). B. CO2 (cố định CO2 ở pha tối).
Câu 145 Phân tử oxygen (O2) nằm trong chất hữu cơ C6H12O6 tạo ra bởi quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu? A. H2O (quang phân li H2O ở pha sáng). B. CO2 (cố định CO2 ở pha tối).
Câu 146 Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp? Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng oxygen.
Câu 147 Quá trình cố định CO2. C. Quá trình quang phân li nước.
Câu 148 Năng suất quang hợp tăng dần ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là A. CAM → C3 → C4. B. C3 → C4 → CAM.
Câu 149 Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp ý nào sau đây là không đúng? A. Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần. Từ điểm bão hòa CO2 trở đi, nồng độ CO2 tăng dần thì cường độ quang hợp giảm dần. Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần. Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt cực đại ở 35 – 450C rồi sau đó giảm mạnh.
Câu 150 Lá cây có màu xanh lục vì
Câu 151 Trật tự các giai đoạn trong chu trình Calvin là: Khử 3-PAG thành G3P  cố định CO2  tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate). Cố định CO2  tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate)  Khử 3-PAG thành G3P Khử 3-PAG thành G3P  tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate)  cố định CO2. Cố định CO2  Khử 3-PAG thành G3P  tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate)  cố định CO2.
Câu 152 Sản phẩm nào từ chu trình Calvin chuyển hóa thành carbohydrate, protein, lipit?
Câu 153 Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, CAM chủ yếu dựa vào A. có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này. sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường có mấy carbon. sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá. D. sự khác nhau ở các phản ứng sáng.
Câu 154 Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào? A. Chỉ ở nhóm thực vật CAM. B. Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Câu 155 Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm? Vì ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật này. Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm. Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2. Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước.
Câu 156 Ở thực vật CAM, khí khổng A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm. chỉ mở ra khi hoàng hôn. chỉ đóng vào giữa trưa. D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Câu 157 Con đường quang hợp ở thực vật C4 là đặc điểm thích nghi của chúng với điều kiện nào sau đây? A. Ánh sáng mạnh, nồng độ CO2 thấp B. Ánh sáng mạnh, nồng độ O2 thấp.
Câu 158 Sự cố định CO2 của thực vật C4 và CAM khác nhau ở điểm nào sau đây? A. Chất nhận CO2. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên Số phân tử ATP, NADPH cần để tổng hợp 1 phân tử glucose.
Câu 159 Thời gian và không gian xảy ra quá trình cố định CO2. Câu 20. Ở tế bào mô giậu của thực vật C4, loại enzyme nào sau đây tham gia hoạt động để đồng hoá CO2?
Câu 160 Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: cấu trúc 2 loại lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào mô xốp có cấy trúc khác nhau?
Câu 161 Cây xanh sinh trưởng và phát triển bình thường ở nồng độ CO2 nào sau đây?
Câu 162 Khi nói về điểm bão hoà của CO2 trong quang hợp có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các loài thực vật khác nhau thường có điểm bão hoà CO2 khác nhau. Ở cùng một loài cây, cường độ ánh sáng thay đổi thì điểm bão hoà CO2 cũng bị thay đổi.
Câu 163 Ở cùng một loài cây, nhiệt độ môi trường thay đổi thì điểm bão hoà CO2 cũng bị thay đổi. IV. Điểm bão hoà CO2 là giá trị mà tại đó cương độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Câu 164 Khi nhiệt độ tăng quá ngưỡng cực thuận thì cường độ quang hợp giảm dần và ngừng hẳn. Nguyên nhân chính là vì: Tế bào bị mất nước dẫn tới ngừng quang hợp. Nhiệt độ cao làm hoạt động hô hấp diễn ra quá mạnh tiêu thụ toàn bộ sản phẩm của quang hợp. Khi đó phương trình quang hợp dịch chuyển theo chiều nghịch và cân bằng với hô hấp. Hoạt tính enzyme giảm dần rồi mất hẳn do cấu hình không gian của enzyme bị phá vỡ.
Câu 165 Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng? Nồng độ CO2 tăng sẽ làm cho cường độ quang hợp tăng. Nồng độ CO2 tăng sẽ làm cho cường độ quang hợp tăng, khi Nồng độ CO2 đạt đến trị số bão hoà thì cường độ quang hợp duy trì ổn định không thay đổi. Khi nồng độ CO2 vượt qua trị số bão hoà thì cường độ quang hợp sẽ giảm. Các cây thường quang hợp yếu khi nồng độ CO2 đạt 0,05%.
Câu 166 Mg có vai trò quan trọng đối với quá trình quang hợp của cây, nguyên nhân là vì: A. Mg tham gia hoạt hoá các enzyme quang hợp. Mg là thành phần cấu trúc của diệp lục. Mg giúp tăng cường quá trình vận chuyển các sản phẩm quang hợp Mg giúp điều chỉnh sự đóng mở khí khổng giúp cây thu nhận CO2 cho quang hợp.
Câu 167 Để tăng sự vận chuyển sản phẩm quang hợp vào hạt, củ, quả người ta thường tăng cường bón loại phân nào sau đây?
Câu 168 Để tăng năng suất cho các cây lấy lá người ta thường tăng cường bón loại phân nào sau đây? A. Phân đạm B. Phân hữu cơ C. Phân kali D. Phân vi lượng
Câu 169 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật? Bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành nhiệt năng. Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng vàng cam, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục. Chlorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
Câu 170 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM? a. Ở thực vật C3, pha tối chỉ diễn ra ở nơi có ánh sáng. Ở thực vật C4 và CAM có thêm chu trình cố định sơ bộ CO2 ở tế bào thịt lá (nhu mô) để tích lũy và dự trữ CO2. Ở thực vật CAM, khí khổng đóng vào ban ngày và mỏ vào ban đêm để tránh mất nước. Ở thực vật C3, sử dụng enzyme PEP-carboxylase có ái lực cao với CO2 để lấy CO2 ở nồng độ thấp.
Câu 171 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về pha tối của quang hợp ở các nhóm thực vật? a. Pha tối diễn ra ở màng thylakoid. Pha tối không sử dụng nguyên liệu của pha sáng. Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2. Pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM đều có chu trình Calvin. Câu 4. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật? Đối với cơ thể thực vật, quang hợp cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể Lá cây có màu xanh lục vì diệp lục chỉ hấp thụ tia sáng màu xanh lục. Lá cây dưới nước có hệ mạch dẫn dày để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp. Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở màng thylakoid.
Câu 172 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về mức độ hấp thụ ánh sáng của các sắc tố quang hợp? Diệp lục hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ (700nm) và xanh tím (400 – 500nm). Carotenoid hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng xanh tím. Diệp lục và carotenoid gần như không hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh lục (500 – 600nm). Ở vùng ánh sáng tím, diệp lục hấp thụ ánh sáng mạnh hơn carotenoid.
Hình minh họa câu 172
Câu 173 Hiệu ứng nhà kính là một hiện tượng tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển do các nhà máy sản xuất, hoạt động giao thông, đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch làm trái đất nóng lên, băng tan chảy, mực nước biển dâng cao và các loài sinh vật trên trái nguy cơ tuyệt chủng. Nhận định nào sau đúng hay sai khi nói về giải pháp làm giảm hiệu ứng nhà kính? Trồng rừng phủ xanh đồi trọc để quang hợp làm giảm CO2. Ra qui định bảo vệ, xử lý mạnh các trường hợp phá rừng. Trồng cây xung quanh nhà để điều tiết vi khí hậu trong gia đình.
Hình minh họa câu 173
Câu 174 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quá trình quang phân li nước ở thực vật? a. Oxygen được tạo ra từ quá trình quang phân li H2O ở pha sáng. ATP và NADPH được trục tiếp tạo ra từ hoạt động của chuỗi truyền electron quang hợp. Các electron sinh ra trong quang phân li nước dùng để cung cấp năng lượng cho pha tối.
Câu 175 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về pha tối quang hợp? a. Sản phẩm của pha tối là carbohydrate và O2. Trình tự giai đoạn trong chu trình Calvin là: khử  cố định CO2  tái tạo chất nhận. Tên gọi thực vật C3 bắt nguồn từ enzyme cố định CO2. Giai đoạn cố định CO2 liên quan chặt chẽ đến sự thoát hơi nước.
Câu 176 Sơ đồ bên dưới mô tả con đường cố định CO2 ở thực vật C4. Khi nói về sơ đồ này, mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Tế bào [B] là tế bào nhu mô thịt lá, tế bào [A] là tế bào bao bó mạch. Chất nhận CO2 đầu tiên [M] là PEP, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên [N] là OAA (4C). Chất dùng để tái sinh chất nhận [P] là G3P. Quá trình này diễn ra vào ban ngày.
Hình minh họa câu 176
Câu 177 Sơ đồ bên dưới mô tả con đường cố định CO2 ở thực vật CAM. Khi nói về sơ đồ này, mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Thời điểm [B] khí khổng đóng, thời điểm [A] khí khổng mở. Chất nhận CO2 đầu tiên [1] là PEP, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên [2] là OAA (4C). Chất dùng để tái sinh chất nhận [Z] là pyruvic acid (pyruvate). Quá trình này diễn ra ở 2 loại tế bào.
Hình minh họa câu 177
Câu 178 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật? Ở một vùng khí hậu khô nóng, giả sử tất cả các nhóm thực vật đều có thể tồn tại được thì loại thực vật có năng suất quang hợp cao nhất sẽ là C4. Ở thực vật CAM, quá trình cố định CO2 tạm thời xảy ra vào ban đêm, lúc khí khổng đóng. Ở các nhóm thực vật, pha tối chỉ khác nhau ở chất nhận và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên. Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha sáng là giống nhau và pha tối đều có chu trình Calvin.
Câu 179 Một học sinh đã thực hiện một thí nghiệm như sau: chuẩn bị 3 bình thủy tinh có nút kín A, B và C. Bình B và C có treo hai cành cây của cùng một cây có diện tích lá lần lượt là là 40 cm2 và 60 cm2. Bình B và C chiếu sáng trong 30 phút. Sau đó lấy các cành cây ra và cho vào các bình A, B và C mỗi bình một lượng Ba(OH)2 như nhau, lắc đều sao cho khí CO2 trong bình hấp thụ hết. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Sau 30 phút chiếu sáng, hàm lượng CO2 trong bình A là thấp nhất. Sau 30 phút chiếu sáng, hàm lượng CO2 trong bình B thấp hơn bình C. Sau khi hấp thụ CO2 thì hàm lượng Ba(OH)2 còn dư trong bình C là ít nhất. Có thể thay thế dung dịch Ba(OH)2 trong thí nghiệm bằng dung dịch nước vôi trong.
Hình minh họa câu 179
Câu 180 Quá trình quang hợp ở thực vật là quá trình oxy hóa khử gồm 2 pha và được thực hiện bởi bào quan lục lạp theo sơ đồ dưới đây. Hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Pha (1) thực hiện nhờ hệ sắc tố quang hợp và chuỗi chuyền electron quang hợp nằm trong xoang thylakoid. Pha (2) diễn ra ở chất nền, oxi hóa CO2 hình thành C6H12O6 nhờ ATP, NADPH. Phân tử (5) sau khi được hình thành phải qua 4 lớp màng để ra khỏi tế bào thực vật. Trong một thí nghiệm, một cây được cung cấp chất X có chứa đồng vị O18 và các đồng vị này có mặt trong phân tử glucose. X có thể là phân tử (4).
Hình minh họa câu 180
Câu 181 Dựa trên hình vẽ minh họa về cấu tạo lục lạp, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Lục lạp được cấu tạo bởi 2 lớp màng. Chất nền (I), thylakoid hay các túi dẹt (II), 2 lớp màng lục lạp bao bọc (III) và các grana (IV). Trong lục lạp có các phân tử DNA vòng, có nguồn gốc từ plasmit của vi khuẩn. Chỉ có trong chất nền (stroma) mới có các phân tử diệp lục.
Hình minh họa câu 181
Câu 182 Dựa trên hình vẽ minh họa về 2 pha của quang hợp, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Chú thích (I) là oxi được tạo ra từ quang phân li nước, (2) Chú thích (II) là NADPH được tạo ra từ pha sáng của quang hợp. Chú thích (III) là pha tối của quang hợp. Sản phẩm được tạo ra là ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng cho pha tối. Chú thích (IV) là pha sáng của quang hợp. Câu 17. Dành riêng cho lớp 11 Sinh
Hình minh họa câu 182
a) thể hiện cường độ quang hợp của cây C<sub>3</sub> và cây C<sub>4</sub> ở các mức nồng độ CO<sub>2 </sub>khác nhau, nhiệt độ và cường độ chiếu sáng ổn định (30<sup>o</sup>C, chiếu sáng mạnh). Hình
b) khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp của hai loài M và N. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Câu 183 Hình 1 Hình 2 a. A là cây C4, B là cây C3.
b) Ở điều kiện nhiệt độ ổn định (30<sup>o</sup>C), chiếu sáng cao: khi tăng nồng độ CO<sub>2</sub> thì khả năng quang hợp của cây C<sub>3</sub> tăng còn cây C<sub>4 </sub>đạt bão hòa.
c) Loài M là cây C<sub>3</sub>, loài N là cây C<sub>4</sub>.
d) loài M có nhiệt độ tối ưu cho quang hợp là từ 15-20<sup>o</sup>C và loài N thì có nhiệt tối ưu cho quang hợp là từ 35-40<sup>o</sup>C.
Câu 184 Trong số các cơ quan sau đây ở thực vật trên cạn: Lá, Thân, Rễ, Hoa, quả, hạt, có bao nhiêu cơ quan xảy ra quang hợp chủ yếu ?
Câu 185 Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng. lúa, khoai, sắn, đậu. có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật CAM?
Câu 186 Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng. lúa, khoai, sắn, đậu. có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật C3 ?
Câu 187 Trong số các vị trí sau đây : xoang thylakoid, màng thylakoid, chất nền lục lạp, màng trong lục lạp có bao nhiêu vị trí hệ sắc tố quang hợp phân bố ?
Câu 188 Trong số các vai trò sau đây: hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, hấp thụ và phân giải năng lượng ánh sáng, hấp thụ và tổng hợp năng lượng ATP, phân giải năng lượng ánh sáng để tạo ATP. Có bao nhiêu vai trò của hệ sắc tố quang hợp?
Câu 189 Trong số các sắc tố quang hợp sau đây:xanthophyll, Diệp lục (Chlorophyll), phicobilin, carotenoid, có bao nhiêu sắc tố quang hợp chính ở thực vật ?
Câu 190 Trong số các chất sau đây: xanthophyll, Diệp lục (Chlorophyll), phicobilin, carotenoid, Gibberellin. có bao nhiêu chất nào không phải sắc tố quang hợp?
Câu 191 Trong số các sắc tố sau đây: chlorophyll b, chlorophyll a, carotenoid, xanthophyll, có bao nhiêu sắc tố làm nhiệm vụ trực tiếp biến quang năng thành hóa năng ?
Câu 192 Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau. Các biện pháp kỹ thuật và công nghệ tăng năng suất cây trồng dựa trên quang hợp thường áp dụng dựa trên cơ sở: Cải tạo tiềm năng cây trồng Tăng diện tích canh tác Tăng diện tích lá Sử dụng hiệu quả nguồn sáng Tăng cường hô hấp cho cây Tăng cường nguồn sáng
Câu 193 Những hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha cố định CO2 Giải phóng oxi Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat Giải phóng electron từ quang phân li nước Tổng hợp nhiều phân tử ATP Sinh ra nước mới Có bao nhiêu hoạt động?
Câu 194 Có bao nhiêu phát biểu đủng trong các phát biểu sau: 1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần. Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím. Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng. Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần. Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35o C rồi sau đó giảm mạnh.
Câu 195 Có bao nhiêu đặc điểm thuộc về pha sáng: 1.Diễn ra ở các thylakoid 2.Diễn ra trong chất nền của lục lạp 3.Là quá trình oxi hóa nước 4.Nhất thiết phải có ánh sáng
Câu 196 Trong số các chất sau đây: ATP, DNA, RNA, carbohydrate, amino acid và protein. Có bao nhiêu chất là sản phẩm của quang hợp chủ yếu khi diễn ra ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím
Câu 197 Nồng độ CO2 tối thiểu mà cây cần cho quang hợp là 0,008 – 0,01%, nồng độ % bao nhiêu thích hợp ?
Câu 198 Trong số các chất sau: oxygen, carbohydrate, H2O, ATP, có bao nhiêu chất là sản phẩm quang hợp ?
Câu 199 Có bao nhiêu đặc điểm của lá phù hợp với chức năng quang hợp. Hình bản, xếp xen kẽ, hướng quang. Có mô xốp, gồm nhiều khoang trống chứa CO2; mô giậu chứa nhiều lục lạp. Có hệ mạch dẫn dày đặc, thuận lợi cho việc vận chuyển nước, khoáng và sản phẩm quang hợp. Bề mặt lá có nhiều khí khổng giúp trao đổi khí.
Câu 200 Cho các loài sau đây: cỏ thi, đậu Hà lan,có bao nhiêu loài thực hiện quang hợp ?
Câu 201 Cho các bào quan sau: Nhân, tế bào chất, không bào, bộ golgi. ribosome. Lục lạp tìm thấy ở bao nhiêu bào quan Câu 19. Hình bên mô tả cấu trúc của lục lạp. Khi nói về lục lạp, có bao nhiêu phát biểu đúng: Lục lạp có 2 lớp màng bao bọc. Màng trong của lục lạp tạo nên các túi dẹp thylakoid. 3. Chất nền lục lạp là nơi diễn ra pha sáng quang hợp. 4. Trên các thylakoid có chứa nhiều sắc tố quang hợp.
Hình minh họa câu 201
Câu 202 Xương rồng một trong những loại cây cảnh phổ biến ở nước ta. Khi nói về quang hợp ở loại cây này, có bao nhiêu phát biểu đúng: Xương rồng là thực vật C4. Xương rồng lấy CO2 để quang hợp vào ban đêm. Xương rồng có 2 loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tối. Xương rồng sẽ bị giảm hiệu suất quang hợp khi cường độ ánh sáng cao
Câu 203 Mía, ngô và lúa là ba trong số những loại thực vật được trồng phổ biến ở nông thôn Việt Nam. Khi nói về quang hợp của ba loại cây này, phát biểu nào say đây đúng? Mía là thực vật C3, ngô và lúa là thực vật C4. Trong điều kiện ánh sáng mạnh, lúa bị giảm năng suất nhiều nhất Mía và ngô có 2 loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tối. Ba loại cây này đều quang hợp tốt khi nồng độ CO2 giảm xuống thấp. II. TỰ LUẬN.
Câu 204 Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp?
Câu 205 Nêu vai trò của pha sáng trong quang hợp.
Câu 206 Tại sao các cây xương rồng, thuốc bỏng, ... thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4?
Câu 207 Nêu đặc điểm cấu trúc của hạt, chất nền trong lục lạp liên quan đến việc thực hiện pha sáng, pha tối của quang hợp.
Câu 208 Tại sao trong trồng trọt người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao? Lấy ví dụ.
Câu 209 Trong trồng trọt, muốn tăng năng suất và chất lượng cây trồng như khoai tây, khoai lang, sắn sây, mía, củ cải đường, ... thông qua quang hợp, cần áp dụng các biện pháp kĩ thuật nào?
Câu 210 Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa các chu trình cố định C02 của ba nhóm thực vật. Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định C02 ở thực vật C4 và CAM.
Câu 211 Phân tích mối quan hệ giữa quang hợp và nồng độ C02. Câu : Phân tích mối quan hệ giữa quang hợp và cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng. Câu 10: Vì sao nói tiềm năng năng suất cây trồng còn rất lớn?
Câu 212 Nghiền lá cây trong cối sứ , thêm vài giọt cồn 96o, để yên trong 15 phút, lọc và hút dịch lọc sang 3 ống nghiệm, dịch lọc có màu xanh nâu trong ánh sáng. Ống nghiệm 1: Đem chiếu sáng dịch lọc đó bằng tia sáng tím thì thấy có màu đỏ. Ống nghiệm 2: Nhỏ vào vài giọt NaOH lắc mạnh thì thấy có màu xanh Ống nghiệm 3: Nhỏ 1-2 giọt HCl vào dung dịch thì thấy dung dịch có màu nâu thẫm, cho thêm vào dung dịch vài giọt đồng axetat thì thấy dung dịch có màu xanh. Chất nào có trong dịch lọc ? Hãy viết công thức phân tử của nó ? Hãy giải thích các hiện tượng trên ? Tên chu trình? Các giai đoạn 1, 2, 3 diễn ra ở vị trí và thời gian nào? Quá trình này thể hiện tính thích nghi ở thực vật với môi trường sống như thế nào? So với lúa thì năng suất của loài này cao hơn hay thấp hơn? Vì sao?
Hình minh họa câu 212
Câu 213 a. Hãy so sánh ba quá trình cố định CO2 ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM về các chỉ tiêu: Chất nhận CO2 Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên Enzyme xúc tác cho quá trình cố định CO2 Nơi xảy ra quá trình cố định CO2 - Thời gian xảy ra quá trình cố định CO2 Oxygen giải phóng ở pha nào của quang hợp? hãy nêu thí nghiệm chứng minh O2 giải phóng từ nước chứ không phải từ CO2 Hô hấp sáng diễn ra ở những bào quan nào? Bản chất của hô hấp sáng có gì khác so với hô hấp ty thể (hô hấp không cần ánh sáng)?
Câu 214 a. Cấu tao giải phẫu lá phù hợp với chức năng quang hợp?
b) Để tổng hợp 1 phân tử glucose, thực vật C3 và CAM cần bao nhiêu ATP? Giải thích tại sao lại có sự khác nhau về số lượng ATP trong tổng hợp glucose ở 2 nhóm thực vật?
Câu 215 1. Quang hợp quyết định năng suất cây trồng. Hãy cho biết yếu tố nào quan trọng nhất quyết định năng suất quang hợp? 2. Biện pháp nâng cao năng suất quang hợp? Câu 19. Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng. Vào những ngày nắng nóng, tế bào lỗ khí điều tiết tốc độ thoát hơi nước của cây như thế nào? Tại sao nói hiện tượng đó vừa có lợi vừa có hại cho cây? Khi cây trồng thiếu nguyên tố Fe và Magie thì có biểu hiện gì? Giải thích?
Câu 216 a. Những đặc điểm cấu tạo, sinh lí nào của thực vật CAM giúp chúng có thể sinh trưởng trong điều kiện nắng nóng, khô hạn kéo dài ở vùng sa mạc?
b) Có ý kiến cho rằng: Hô hấp sáng sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp. Theo em nhận định này là đúng hay sai? Giải thích?
🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm?
Làm từng câu, biết đúng/sai và xem giải thích chi tiết ngay. Làm thử miễn phí những câu đầu, VIP học sinh luyện toàn bộ.
📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →