Đề cương ôn tập khối 11 - Môn Sinh - Copy

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Bài 1: Khái quá về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. - Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật. - Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. - Dựa vào sơ đồ chuyển hoá năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng). - Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể. - Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng (tự dưỡng và dị dưỡng). Lấy được ví dụ minh hoạ. - Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng. - Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới 2. Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Trình bày được nước có vai trò vừa là thành phần cấu tạo tế bào thực vật, là dung môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá, điều hoà thân nhiệt và vừa là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật. - Mô tả được quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá. - Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ. - Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây. - Nêu được sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây cung cấp cho các hoạt động sống của cây và dự trữ trong cây. - Trình bày được sự vận chuyển nước và khoáng trong cây phụ thuộc vào: động lực hút của lá (do thoát hơi nước tạo ra), động lực đẩy nước của rễ (do áp suất rễ tạo ra) và động lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn). - Trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng thực hiện chức năng điều tiết quá trình thoát hơi nước. Giải thích được vai trò quan trọng của sự thoát hơi nước đối với đời sống của cây. - Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng - Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng. - Nêu được các nguồn cung cấp nitơ cho cây. - Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật. - Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước ở thực vật và ứng dụng hiểu biết này vào thực tiễn. - Giải thích được sự cân bằng nước và việc tưới tiêu hợp lí; các phản ứng chống chịu hạn, chống chịu ngập úng, chống chịu mặn của thực vật và chọn giống cây trồng có khả năng chống chịu. -Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình dinh dưỡng khoáng ở cây, đặc biệt là nhiệt độ và ánh sáng. Ứng dụng được kiến thức này vào thực tiễn. - Phân tích được vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng. Bài 3: Thực hành: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Thông qua thực hành, quan sát được cấu tạo khí khổng ở lá. - Thực hiện được các thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ; vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá. Thực hành tưới nước chăm sóc cây. - Thực hiện được các bước trồng cây thuỷ canh, khí canh. 4. Bài 4: Quang hợp ở thực vật - Phát biểu được khái niệm quang hợp ở thực vật. Viết được phương trình quang hợp. Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật (vai trò đối với cây, với sinh vật và sinh quyển). - Trình bày được vai trò của sắc tố trong việc hấp thụ năng lượng ánh sáng. Nêu được các sản phẩm của quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học (ATP và NADPH). - Nêu được các con đường đồng hoá carbon trong quang hợp. Chứng minh được sự thích nghi của thực vật C4 và CAM trong điều kiện môi trường bất lợi. - Trình bày được vai trò của sản phẩm quang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột), đối với cây và đối với sinh giới. - Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện đến quang hợp (ánh sáng, CO2, nhiệt độ). - Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng. - Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được một số biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng suất cây trồng. 5. Bài 5: Thực hành: Quang hợp ở thực vật - Lập kế hoạch, tiến hành các thí nghiệm nhận biết, tách chiết các sắc tố (chlorophyll a, b; carotene và xanthophyll) trong lá cây. - Thực hiện được các thí nghiệm vè sự hình thành tinh bột, thải khí oxygen trong quang hợp. 6. Chuyên đề nâng cao (dành riêng cho lớp 11 Sinh) a) Chuyên đề nâng cao: Trao đổi nước; dinh dưỡng khoáng và trao đổi nitrogen ở thực vật b) CĐNC: Quang hợp và hô hấp ở thực vật.
Câu 2 Điều gì sẽ xảy ra nếu sinh vật không thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng?
Câu 3 Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm bao nhiêu giai đoạn?
Câu 4 Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo thứ tự là?
Câu 5 Nguồn năng lượng khởi đầu cho sự sống của sinh giới là?
Câu 6 Hợp chất hữu cơ chủ yếu mang năng lượng, cung cấp năng lượng cho sinh giới sử dụng trong các hoạt động sống là?
Câu 7 Sinh vật nào sau đây có phương thức sống tự dưỡng?
Câu 8 Sinh vật nào sau đây có phương thức sống dị dưỡng?
Câu 9 Sinh vật nào sau đây vừa có khả năng sống tự dưỡng, vừa có khả năng sống dị dưỡng.
Câu 10 Phương thức sống tự dưỡng gồm các hình thức là?
Câu 11 Sinh vật sử dụng chất vô cơ, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng thuộc kiểu dinh dưỡng?
Câu 12 Sinh vật sử dụng nguồn carbon chủ yếu là CO2 và nguồn năng lượng từ chất vô cơ như H2S, NO2-, NH4+ .... để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng thuộc kiểu dinh dưỡng?
Câu 13 Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là?
Câu 14 Bản chất của quá trình đồng hóa là?
Câu 15 Bản chất của quá trình dị hóa là?
Câu 16 Hầu hết động vật lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn nhờ hệ cơ quan nào dưới đây?
Câu 17 Hầu hết động vật lấy O2 từ không khí và giải phóng CO2 vào không khí nhờ hệ cơ quan nào dưới đây?
Câu 18 Ở người, chất dinh dưỡng và O2 được vận chuyển đến các tế bào nhờ hệ cơ quan nào dưới đây?
Câu 19 Cây xanh thu nhận quang năng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các phân tử CO2 và nước nhờ?
Câu 20 Ở thực vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua:
Câu 21 Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua:
Câu 22 Ở động vật, chất nào sau đây là chất chất cần thiết cho cơ thể:
Câu 23 Ở động vật, chất nào sau đây là chất thải ra môi trường ngoài:
Câu 24 Ở thực vật, chất nào sau đây là chất thải ra môi trường ngoài:
Câu 25 Ở thực vật, chất nào sau đây là chất cần thiết cho cơ thể:
Câu 26 Sinh vật tự dưỡng không có vai trò nào sau đây?
Câu 27 Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thể hiện qua quá trình nào dưới đây? I- Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất. II- Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào. III- Thải các chất vào môi trường. IV- Điều hòa. V- Sinh sản.
Câu 28 Để thực hiện quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, thực vật cần lấy những thành phần nào sau đây từ môi trường sống? I. Chất khoáng. II. Khí N2 III. Nước. IV. Khí CO2 V. Năng lượng ánh sáng.
Câu 29 Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 30 Chất nào sau đây là chất cần thiết cho cả cơ thể động vật và cơ thể thực vật.
Câu 31 Chất nào sau đây là chất thải của cả cơ thể động vật và cơ thể thực vật.
Câu 32 Phát biểu sau đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Nếu như cơ thể không thực hiện trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thì sinh vật vẫn tồn tại được. Ở sinh vật : Quá trình chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng. Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là nhiệt năng. Động vật có khả năng lấy năng lượng trực tiếp từ năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ. Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào (ATP) được sử dụng cho các hoạt động sống: vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng... Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là tự dưỡng và dị dưỡng. 3. Mức độ vận dụng
Câu 33 Trong các biện pháp sau: I- Uống đủ lượng nước cần thiết II- Ăn đủ chất, đủ lượng, hợp lí và cân đối. III- Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, lao động vừa sức. IV- Sử dụng hợp lí một số chất giúp tăng cường quá trình trao đổi chất của cơ thể như cà phê, trà xanh,.. V- Tăng cường ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều cholesteron. Những biện pháp để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi là:
Câu 34 Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là đồng hóa?
Câu 35 Ở người, cơ quan nào sau đây làm nhiệm vụ thải CO2?
Câu 36 Ở người, cơ quan nào sau đây làm nhiệm vụ bài tiết nước tiểu?
Câu 37 Ở người, cơ quan nào sau đây làm nhiệm vụ phân hủy các chất độc hại?
Câu 38 Nối nội dung ở cột A (dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật) và cột B (ví dụ) cho phù hợp Cột A Cột B 1. Tiếp nhận các chất a) Tuyến nước bọt tiết nước bọt giúp biến đổi 1 phần b) Tuyến tụy tiết hormone glucagon làm tăng lượng c) Cây lúa tiếp nhận CO2 qua khí khổng ở lá. d) Ở thực vật: Mạch gỗ vận chuyển nước và ion khoáng e) Thận đào thải ure, creatin, NH3 ...thông qua nước
Câu 39 trang 7/Dừng lại và suy ngẫm: Dựa vào Hình 1.1, mô tả tóm tắt quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới (bắt đầu từ năng lượng ánh sáng).
Câu 40 trang 8/Dừng lại và suy ngẫm: Nghiên cứu Hình 1.2, trình bày mối liên quan giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể sinh vật.
Câu 41 trang 8/Dừng lại và suy ngẫm: Tại sao gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị dưỡng?
Câu 42 trang 8/Dừng lại và suy ngẫm: Phân tích vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
Câu 43 trang 8/ Luyện tập và vận dụng: Cho biết những chất nào được cơ thể thực vật, động vật lấy từ môi trường sống và đưa đến cho tế bào cơ thể sử dụng cho đồng hóa, dị hóa; Những chất thải nào sinh ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường.
Câu 44 trang 8/ Luyện tập và vận dụng: Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể? Làm thế nào để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi? Bài 2 + 3. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT + THỰC HÀNH I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 1.1. BIẾT
Câu 45 Trong cây, thành phần chủ yếu trong dịch mạch gỗ là
Câu 46 Bộ phận hút nước chủ yếu của cây ở trên cạn là
Câu 47 Nơi nước và chất khoáng hòa tan phải đi vào trước khi đến mạch gỗ của rễ là
Câu 48 Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế
Câu 49 Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ cấu trúc nào?
Câu 50 Thế nước thấp nhất trong mạch gỗ là ở
Câu 51 Ở thực vật, dòng mạch rây vận chuyển các chất từ
Câu 52 Rễ cây hấp thụ những chất nào?
Câu 53 Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
Câu 54 Vòng đai Caspari có vai trò
Câu 55 Tất cả các ion khoáng đi vào cơ thể thực vật luôn phải đi qua màng sinh chất của
Câu 56 Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?
Câu 57 Động lực của dòng mạch rây là do:
Câu 58 Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây ?
Câu 59 Loại tế bào nào sau đây làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá?
Câu 60 Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là
Câu 61 Dịch mạch rây chủ yếu là thành phần nào sau đây?
Câu 62 Lực hút của lá được tạo thành do
Câu 63 Ở cây xanh, thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở bộ phận nào sau đây?
Câu 64 Ở cây xanh, lượng nước thoát ra không khí chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) so với lượng nước hút vào?
Câu 65 Ở cây xanh, lượng nước được sử dụng để tạo môi trường cho các hoạt động sống chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) so với lượng nước hút vào?
Câu 66 Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là
Câu 67 Ở các lá già của cây, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua
Câu 68 Động lực của dòng mạch rây là do:
Câu 69 Loại tế bào thực hiện chức năng thoát hơi nước ở thực vật là
Câu 70 Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
Câu 71 Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
Câu 72 Khi tế bào khí khổng no nước thì
Câu 73 Ở cây trưởng thành thoát hơi nước chủ yếu qua:
Câu 74 Ở cây lúa, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây?
Câu 75 Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitrogene?
Câu 76 Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là
Câu 77 Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là:
Câu 78 Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Câu 79 Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của protein?
Câu 80 Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Câu 81 Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Câu 82 Nguyên tố nào sau đây có vai trò là thành phần của protein, nucleic acid, ATP, diệp lục và điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật.
Câu 83 Khi lá cây chuyển sang màu vàng, có thể do cây thiếu nguyên tố nào sau đây?
Câu 84 Nguyên tố magiê là thành phần cấu tạo chủ yếu của
Câu 85 Rễ cây có thể hấp thụ nitrogene ở dạng nào sau đây?
Câu 86 Cây xanh hấp thụ calcium ở dạng nào sau đây?
Câu 87 Thực vật hấp thụ được nitrogene trong đất bằng hệ rễ dưới dạng
Câu 88 Vi khuẩn phản nitrate hóa tham gia vào quá trình chuyển hóa
Câu 89 Cây xanh hấp thụ calcium ở dạng nào sau đây?
Câu 90 Quá trình khử nitrate là quá trình chuyển hóa như thế nào?
Câu 91 Phospho được cây hấp thụ dưới dạng:
Câu 92 Cây cần dạng nitrogene nào để hình thành amide?
Câu 93 Vi khuẩn phản nitrate hóa có thể thực hiện giai đoạn nào sau đây?
Câu 94 Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là:
Câu 95 Nhóm vi khuẩn làm nghèo nitrogene của đất trồng là
Câu 96 Khi bón quá nhiều phân hóa học, cây sẽ khó hấp thụ nước vì
Câu 97 Nồng độ Ca2+ trong một tế bào là 0, 3% và nồng độ Ca2+ trong dịch mô xung quanh tế bào này là 0, 2%. Tế bào hấp thụ Ca2+ bằng cách nào?
Câu 98 Nồng độ NH4+ trong cây là 0, 2%, trong đất là 0, 05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách
Câu 99 Khi nói về trao đổi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 100 Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò nào sau đây?
Câu 101 Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 102 Cân bằng nước ở thực vật là
Câu 103 Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác?
Câu 104 Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?
Câu 105 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá?
Câu 106 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về vai trò của nước? Đ
a) Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
b) Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây.
c) Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
d) Là thành phần cấu tạo của tế bào.
Câu 107 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về vai trò của các nguyên tố khoáng? S
a) Magnesium (Mg) là thành phần của thành tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và
b) Calcium (Ca) là thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số coenzyme.
c) Phosphorus (P) là thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận
d) Posstasium (K) điều tiết đóng mở khí khổng, cân bằng nước, áp suất thẩm thấu; thúc đẩy sự vận
Câu 108 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi mô tả các triệu chứng tương ứng ở lá do sự thiếu hụt các nguyên tố? S
a) Thiếu K lá màu vàng; mép phiến lá màu cam đỏ.
b) Thiếu P lá nhỏ, màu lục đậm; thân, rễ kém phát triển.
c) Thiếu N cây bị còi cọc, chóp lá hóa vàng.
d) Thiếu Mg lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ.
Câu 109 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất? Đ
a) Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.
b) Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.
c) Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.
d) Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.
Câu 110 Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây Xoài và thu được kết quả như bảng bên dưới. Khi nói về cây xoài này, các phát biểu sau đúng hay sai? Đ
a) Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
b) Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+.
c) Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
d) Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.
Câu 111 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động? Đ
a) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
b) Diễn ra theo có chế hút bám trao đổi, không tốn năng lượng.
c) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
d) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với gradient nồng độ.
Câu 112 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sự hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động? S
a) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
b) Được vận chuyển ngược chiểu gradient nồng độ.
c) Cần tiêu tốn năng lượng ATP.
d) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
Câu 113 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân mà thực vật ở cạn có thể chết khi cây bị ngập úng? Đ
a) Lông hút bị chết hoặc tiêu biến nhiều.
b) Cây hút nước quá nhiều, làm mất cân bằng nước.
c) Cây thiếu oxygen, quá trình hô hấp rễ bị trì trệ là cây thiếu năng lượng.
d) Ngập úng làm cho rễ bị thiếu oxi nên không hô hấp được.
Câu 114 Khi nói về sự hút nước của cây, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai? Đ
a) Trời lạnh, sức hút nước của cây giảm.
b) Sức hút nước của cây mạnh hay yếu không phụ thuộc vào độ nhớt của chất nguyên sinh.
c) Độ nhớt của chất nguyên sinh tăng sẽ gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước, làm giảm khả
d) Một trong các nguyên nhân rụng lá mùa đông do cây tiết kiệm nước vì hút được ít nước.
Câu 115 Cây Đước, một loại cây phổ biến sống ở vùng ngập mặn, cửa biển ở Việt Nam có khả năng thích nghi khi sống ở nơi có độ mặn cao. Dựa vào những hiểu biết về cấu tạo cây đước hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân giúp chúng thích nghi với môi trường có độ mặn cao như vậy? Đ
a) Lá có tuyến tiết muối ở trên, đảm bảo lượng muối thừa không đầu độc cây.
b) Rễ dài và vững chắc, có nhiều lỗ khí giúp cây bám và hô hấp hiệu quả.
c) Rễ cây Đước có hệ thống vòi hút khí mọc ngược lên trên giúp chúng dễ hô hấp khi ngập nước.
d) Không bào ở tế bào lông hút có nồng độ chất tan cao, giúp cây dễ hút nước.
Câu 116 Cho các nguyên tố: Fe, Mn, Mg, Mo, N, B; những nguyên tố nào thuộc nguyên tố vi lượng?
Câu 117 Cho các nguyên tố: O, Cu, Zn, H, B, S; những nguyên tố nào thuộc nguyên tố đa lượng?
Câu 118 Cho các nguyên tố: N, P, K, Mg và Fe; khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây bao nhiêu nguyên tố kể trên?
Câu 119 Cho các dạng: hợp chất, đơn chất, ion hòa tan và chất kết tủa. Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới mấy dạng?
Câu 120 Cho các cơ chế sau: nhập bào, thẩm thấu, thẩm tách, hấp thụ chủ động, hấp thụ thụ động. Rễ cây hấp thụ nước từ đất theo bao nhiêu cơ chế kể trên?
Câu 121 Cho các cơ chế sau: nhập bào, thẩm thấu, thẩm tách, hấp thụ chủ động, hấp thụ thụ động. Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo bao nhiêu cơ chế kể trên?
Câu 122 Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của bao nhiêu yếu tố dưới đây? (1) Năng lượng là ATP. (2) Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất. (3) Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi. (4) Enzyme hoạt tải (chất mang).
Câu 123 Trong các đặc điểm dưới đây, tế bào lông hút của rễ cây có bao nhiêu đặc điểm? (1) Thành tế bào mỏng, bề mặt thấm cutin. (2) Không bào trung tâm lớn. (3) Có áp suất thẩm thấu lớn. (4) Số lượng nhiều, bề mặt tiếp xúc lớn.
Câu 124 Có bao nhiêu biện pháp sau giúp cho bộ rễ cây phát triển? (1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ. (2) Tưới đủ nước và bón phân hữu cơ cho đất. (3) Tăng cường bón phân hóa học cho đất. (4) Vun gốc và xới đất cho cây.
Câu 125 Cho các con đường: gian bào, mạch gỗ, mạch rây, biểu bì và tế bào chất. Nước và chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo mấy con đường?
Câu 126 Cho các loại tế bào: Biểu bì, nội bì, quản bào, lông hút và mạch ống. Mạch gỗ được cấu tạo từ bao nhiêu loại tế bào?
Câu 127 Cho các loại tế bào: Tế bào kèm, quản bào, tế bào ống rây và mạch ống. Mạch rây được cấu tạo từ bao nhiêu loại tế bào?
Câu 128 Trong các lực sau đây: Lực đẩy, lực kéo của lá, lực di chuyển của các phân tử nước và lực liên kết, có bao nhiêu loại là động lực của dòng mạch gỗ?
Câu 129 Cho các chất: nước, khoáng, hormone, chất hữu cơ và amino acid. Về thực chất, các giọt nhựa rỉ ra chứa bao nhiêu chất kể trên?
Câu 130 Cho các yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, lượng nước, stress và pH. Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến sự trương nước hay mất nước của tế bào khí khổng?
Câu 131 Cho các dạng: N2, NH4+, NO, nitrogen hữu cơ, NO3- và NO2. Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới bao nhiêu dạng?
Câu 132 Cho các biện pháp: bón apatit, bón phân hữu cơ, trông cây họ đậu và bón phân urea. Để bổ sung nitrogen cho đất, ta sử dụng bao nhiêu biện pháp kể trên? II. TỰ LUẬN
Câu 133 Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ion khoáng?
Câu 134 Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện như thế nào? Giải thích.
Câu 135 Vì sao nông dân lại trồng lạc (đậu) để cải tạo đất?
Câu 136 Nêu cơ sở khoa học của câu ca "Không lân, không vôi thì thôi trồng lạc"
Câu 137 Giải thích tại sao trong trồng trọt, phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh,…) thường được sử dụng để bón lót (bón vào đất trước khi gieo trồng), trong khi các loại phân vô cơ (đạm, kali) được dùng để bón thúc.
Câu 138 Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào? 6(1) + 12H2O (2) + 6O2 + 6H2O
Câu 139 Trong phương trình tổng quát của quang hợp phân tử CO2 cây lấy từ
Câu 140 Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Câu 141 Hệ sắc tố quang hợp bao gồm hai nhóm chính là
Câu 142 Bào quan thực hiện quang hợp là:
Câu 143 Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?
Câu 144 Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
Câu 145 Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh? Ánh sáng Lục lạp Diệp lục
Câu 146 Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
Câu 147 Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Câu 148 Pha sáng là gì?
Câu 149 Pha sáng diễn ra ở
Câu 150 Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C3 là:
Câu 151 Sản phẩm của pha sáng gồm
Câu 152 Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây
Câu 153 Nhóm thực vật C4 bao gồm các loài cây
Câu 154 Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?
Câu 155 Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
Câu 156 Nhóm thực vật CAM bao gồm các loài cây
Câu 157 Thực vật C4 được phân bố
Câu 158 Qua chu trình Calvin, sản phẩm trực tiếp để tổng hợp thành glucose là
Câu 159 Ở rêu, chất hữu cơ C6H12O6 được tạo ra ở giai đoạn nào của quang hợp?
Câu 160 Quang hợp xảy ra chủ yếu ở miền ánh sáng nào?
Câu 161 Nhiệt độ có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp thông qua
Câu 162 Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
Câu 163 Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp
Câu 164 Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
Câu 165 Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt
Câu 166 Cây trồng có điểm bão hòa CO2 dao động khoảng
Câu 167 Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 đạt
Câu 168 Quang hợp quyết định khoảng
Câu 169 Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp các amino acid và protein?
Câu 170 Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp carbohydrate?
Câu 171 Đối với thực vật vùng ôn đới nhiệt độ tối ưu để quang hợp khoảng
Câu 172 Các phân tử sắc tố hấp thụ photon ánh sáng và chuyển thành trạng thái bị kích động. Năng lượng đã hấp thụ được truyền cộng hưởng cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
Câu 173 Các thylakoid không chứa
Câu 174 Phân tử oxygengen (O2) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
Câu 175 Phân tử oxygen (O2) nằm trong chất hữu cơ C6H12O6 tạo ra bởi quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
Câu 176 Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Câu 177 Năng suất quang hợp tăng dần ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là
Câu 178 Nhận định nào sau đây đúng?
Câu 179 Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp ý nào sau đây là không đúng?
Câu 180 Lá cây có màu xanh lục vì
Câu 181 Trật tự các giai đoạn trong chu trình Calvin là:
Câu 182 Sản phẩm nào từ chu trình Calvin chuyển hóa thành carbohydrate, protein, lipit?
Câu 183 Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, CAM chủ yếu dựa vào
Câu 184 Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
Câu 185 Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?
Câu 186 Ở thực vật CAM, khí khổng
Câu 187 Con đường quang hợp ở thực vật C4 là đặc điểm thích nghi của chúng với điều kiện nào sau đây?
Câu 188 Sự cố định CO2 của thực vật C4 và CAM khác nhau ở điểm nào sau đây?
Câu 189 Ở tế bào mô giậu của thực vật C4, loại enzyme nào sau đây tham gia hoạt động để đồng hoá CO2?
Câu 190 Nhóm thực vật nào sau đây có con đường đồng hoá CO2 được chia làm 2 giai đoạn?
Câu 191 Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: cấu trúc 2 loại lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào mô xốp có cấy trúc khác nhau?
Câu 192 Cây xanh sinh trưởng và phát triển bình thường ở nồng độ CO2 nào sau đây?
Câu 193 Khi nói về điểm bão hoà của CO2 trong quang hợp có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các loài thực vật khác nhau thường có điểm bão hoà CO2 khác nhau. II. Ở cùng một loài cây, cường độ ánh sáng thay đổi thì điểm bão hoà CO2 cũng bị thay đổi. III. Ở cùng một loài cây, nhiệt độ môi trường thay đổi thì điểm bão hoà CO2 cũng bị thay đổi. IV. Điểm bão hoà CO2 là giá trị mà tại đó cương độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Câu 194 Khi nhiệt độ tăng quá ngưỡng cực thuận thì cường độ quang hợp giảm dần và ngừng hẳn. Nguyên nhân chính là vì:
Câu 195 Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 196 Mg có vai trò quan trọng đối với quá trình quang hợp của cây, nguyên nhân là vì:
Câu 197 Để tăng sự vận chuyển sản phẩm quang hợp vào hạt, củ, quả người ta thường tăng cường bón loại phân nào sau đây?
Câu 198 Để tăng năng suất cho các cây lấy lá người ta thường tăng cường bón loại phân nào sau đây?
Câu 199 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật?
a) Bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành nhiệt năng.
b) Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng vàng cam, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục.
c) Chlorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
d) Năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid → chlorophyll a → chlorophyll b →
Câu 200 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM?
a) Ở thực vật C3, pha tối chỉ diễn ra ở nơi có ánh sáng.
b) Ở thực vật C4 và CAM có thêm chu trình cố định sơ bộ CO2 ở tế bào thịt lá (nhu mô) để tích lũy
c) Ở thực vật CAM, khí khổng đóng vào ban ngày và mỏ vào ban đêm để tránh mất nước.
d) Ở thực vật C3, sử dụng enzyme PEP-carboxylase có ái lực cao với CO2 để lấy CO2 ở nồng độ
Câu 201 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về pha tối của quang hợp ở các nhóm thực vật?
a) Pha tối diễn ra ở màng thylakoid.
b) Pha tối không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
c) Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.
d) Pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM đều có chu trình Calvin.
Câu 202 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật?
a) Đối với cơ thể thực vật, quang hợp cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
b) Lá cây có màu xanh lục vì diệp lục chỉ hấp thụ tia sáng màu xanh lục.
c) Lá cây dưới nước có hệ mạch dẫn dày để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.
d) Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở màng thylakoid.
Câu 203 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về mức độ hấp thụ ánh sáng của các sắc tố quang hợp?
a) Diệp lục hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ (700nm) và xanh tím (400 – 500nm).
b) Carotenoid hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng xanh tím.
c) Diệp lục và carotenoid gần như không hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh lục (500 – 600nm).
d) Ở vùng ánh sáng tím, diệp lục hấp thụ ánh sáng mạnh hơn carotenoid.
Câu 204 Hiệu ứng nhà kính là một hiện tượng tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển do các nhà máy sản xuất, hoạt động giao thông, đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch làm trái đất nóng lên, băng tan chảy, mực nước biển dâng cao và các loài sinh vật trên trái nguy cơ tuyệt chủng. Nhận định nào sau đúng hay sai khi nói về giải pháp làm giảm hiệu ứng nhà kính?
a) Trồng rừng phủ xanh đồi trọc để quang hợp làm giảm CO2.
b) Ra qui định bảo vệ, xử lý mạnh các trường hợp phá rừng.
c) Trồng cây xung quanh nhà để điều tiết vi khí hậu trong gia đình.
d) Tuyên truyền và giáo dục ý thức về giá trị và ích lợi của việc bảo vệ rừng.
Câu 205 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật?
a) Nguyên liệu của pha sáng gồm carbohydrate và O2.
b) Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH và O2
c) Trong pha sáng, nguyên liệu được lấy từ môi người là O2.
d) Sản phẩm của pha sáng không tham gia vào pha tối là O2.
Câu 206 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quá trình quang phân li nước ở thực vật?
a) Oxygen được tạo ra từ quá trình quang phân li H2O ở pha sáng.
b) ATP và NADPH được trục tiếp tạo ra từ hoạt động của chuỗi truyền electron quang hợp.
c) Các electron sinh ra trong quang phân li nước dùng để cung cấp năng lượng cho pha tối.
d) Các ion H+ sinh ra trong quá trình quang phân li nước dùng để bù lại cho phân tử diệp lục a bị
Câu 207 Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về pha tối quang hợp?
a) Sản phẩm của pha tối là carbohydrate và O2.
b) Trình tự giai đoạn trong chu trình Calvin là: khử  cố định CO2  tái tạo chất nhận.
c) Tên gọi thực vật C3 bắt nguồn từ enzyme cố định CO2.
d) Giai đoạn cố định CO2 liên quan chặt chẽ đến sự thoát hơi nước.
Câu 208 Sơ đồ bên dưới mô tả con đường cố định CO2 ở thực vật C4. Khi nói về sơ đồ này, mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Tế bào [B] là tế bào nhu mô thịt lá, tế bào [A] là tế bào bao bó mạch. Chất nhận CO2 đầu tiên [M] là PEP, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên [N] là OAA (4C). Chất dùng để tái sinh chất nhận [P] là G3P. Quá trình này diễn ra vào ban ngày.
Câu 209 Sơ đồ bên dưới mô tả con đường cố định CO2 ở thực vật CAM. Khi nói về sơ đồ này, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a) Thời điểm [B] khí khổng đóng, thời điểm [A] khí khổng mở.
b) Chất nhận CO2 đầu tiên [1] là PEP, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên [2] là OAA (4C).
c) Chất dùng để tái sinh chất nhận [Z] là pyruvic acid (pyruvate).
d) Quá trình này diễn ra ở 2 loại tế bào.
Câu 210 Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật?
a) Ở một vùng khí hậu khô nóng, giả sử tất cả các nhóm thực vật đều có thể tồn tại được thì loại
b) Ở thực vật CAM, quá trình cố định CO2 tạm thời xảy ra vào ban đêm, lúc khí khổng đóng.
c) Ở các nhóm thực vật, pha tối chỉ khác nhau ở chất nhận và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.
d) Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha sáng là giống nhau và pha tối đều có chu trình Calvin.
Câu 211 Một học sinh đã thực hiện một thí nghiệm như sau: chuẩn bị 3 bình thủy tinh có nút kín A, B và C. Bình
a) Sau 30 phút chiếu sáng, hàm lượng CO2 trong bình A là thấp nhất.
b) Sau 30 phút chiếu sáng, hàm lượng CO2 trong bình B thấp hơn bình C.
c) Sau khi hấp thụ CO2 thì hàm lượng Ba(OH)2 còn dư trong bình C là ít nhất.
d) Có thể thay thế dung dịch Ba(OH)2 trong thí nghiệm bằng dung dịch nước vôi trong.
Câu 212 Quá trình quang hợp ở thực vật là quá trình oxy hóa khử gồm 2 pha và được thực hiện bởi bào quan lục lạp theo sơ đồ dưới đây. Hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a) Pha (1) thực hiện nhờ hệ sắc tố quang hợp và chuỗi chuyền electron quang hợp nằm trong xoang
b) Pha (2) diễn ra ở chất nền, oxi hóa CO2 hình thành C6H12O6 nhờ ATP, NADPH.
c) Phân tử (5) sau khi được hình thành phải qua 4 lớp màng để ra khỏi tế bào thực vật.
d) Trong một thí nghiệm, một cây được cung cấp chất X có chứa đồng vị O18 và các đồng vị này có
Câu 213 Dựa trên hình vẽ minh họa về cấu tạo lục lạp, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a) Lục lạp được cấu tạo bởi 2 lớp màng.
b) Chất nền (I), thylakoid hay các túi dẹt (II), 2 lớp màng lục lạp bao bọc (III) và các grana (IV).
c) Trong lục lạp có các phân tử DNA vòng, có nguồn gốc từ plasmit của vi khuẩn.
d) Chỉ có trong chất nền (stroma) mới có các phân tử diệp lục.
Câu 214 Dựa trên hình vẽ minh họa về 2 pha của quang hợp, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a) Chú thích (I) là oxi được tạo ra từ quang phân li nước, (2) Chú thích (II) là NADPH được tạo ra
b) Chú thích (III) là pha tối của quang hợp.
c) Sản phẩm được tạo ra là ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng cho pha tối.
d) Chú thích (IV) là pha sáng của quang hợp.
Câu 215 Dành riêng cho lớp 11 Sinh
a) A là cây C4, B là cây C3.
b) Ở điều kiện nhiệt độ ổn định (30oC), chiếu sáng cao: khi tăng nồng độ CO2 thì khả năng quang
c) Loài M là cây C3, loài N là cây C4.
d) loài M có nhiệt độ tối ưu cho quang hợp là từ 15-20oC và loài N thì có nhiệt tối ưu cho quang hợp
Câu 216 Trong số các cơ quan sau đây ở thực vật trên cạn: Lá, Thân, Rễ, Hoa, quả, hạt, có bao nhiêu cơ quan xảy ra quang hợp chủ yếu ?
Câu 217 Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng. lúa, khoai, sắn, đậu. có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật CAM?
Câu 218 Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng. lúa, khoai, sắn, đậu. có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật C3 ?
Câu 219 Trong số các vị trí sau đây : xoang thylakoid, màng thylakoid, chất nền lục lạp, màng trong lục lạp có bao nhiêu vị trí hệ sắc tố quang hợp phân bố ?
Câu 220 Trong số các vai trò sau đây: hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, hấp thụ và phân giải năng lượng ánh sáng, hấp thụ và tổng hợp năng lượng ATP, phân giải năng lượng ánh sáng để tạo ATP. Có bao nhiêu vai trò của hệ sắc tố quang hợp?
Câu 221 Trong số các sắc tố quang hợp sau đây:xanthophyll, Diệp lục (Chlorophyll), phicobilin, carotenoid, có bao nhiêu sắc tố quang hợp chính ở thực vật ?
Câu 222 Trong số các chất sau đây: xanthophyll, Diệp lục (Chlorophyll), phicobilin, carotenoid, Gibberellin. có bao nhiêu chất nào không phải sắc tố quang hợp?
Câu 223 Trong số các sắc tố sau đây: chlorophyll b, chlorophyll a, carotenoid, xanthophyll, có bao nhiêu sắc tố làm nhiệm vụ trực tiếp biến quang năng thành hóa năng ?
Câu 224 Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau. Các biện pháp kỹ thuật và công nghệ tăng năng suất cây trồng dựa trên quang hợp thường áp dụng dựa trên cơ sở: 1. Cải tạo tiềm năng cây trồng 2. Tăng diện tích canh tác 3. Tăng diện tích lá 4. Sử dụng hiệu quả nguồn sáng 5. Tăng cường hô hấp cho cây 6. Tăng cường nguồn sáng
Câu 225 Những hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha cố định CO2 1. Giải phóng oxi 2. Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat 3. Giải phóng electron từ quang phân li nước 4. Tổng hợp nhiều phân tử ATP 5. Sinh ra nước mới Có bao nhiêu hoạt động?
Câu 226 Có bao nhiêu phát biểu đủng trong các phát biểu sau: 1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần. (2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím. (3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng. (4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần. (5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35o
Câu 227 Có bao nhiêu đặc điểm thuộc về pha sáng: 1.Diễn ra ở các thylakoid 2.Diễn ra trong chất nền của lục lạp 3.Là quá trình oxi hóa nước 4.Nhất thiết phải có ánh sáng
Câu 228 Trong số các chất sau đây: ATP, DNA, RNA, carbohydrate, amino acid và protein. Có bao nhiêu chất là sản phẩm của quang hợp chủ yếu khi diễn ra ở miền ánh sáng đỏ và xanh tím
Câu 229 Nồng độ CO2 tối thiểu mà cây cần cho quang hợp là 0,008 – 0,01%, nồng độ % bao nhiêu thích hợp ?
Câu 230 Trong số các chất sau: oxygen, carbohydrate, H2O, ATP, có bao nhiêu chất là sản phẩm quang hợp ?
Câu 231 Có bao nhiêu đặc điểm của lá phù hợp với chức năng quang hợp. 1. Hình bản, xếp xen kẽ, hướng quang. 2. Có mô xốp, gồm nhiều khoang trống chứa CO2; mô giậu chứa nhiều lục lạp. 3. Có hệ mạch dẫn dày đặc, thuận lợi cho việc vận chuyển nước, khoáng và sản phẩm quang hợp. 4. Bề mặt lá có nhiều khí khổng giúp trao đổi khí.
Câu 232 Cho các loài sau đây: cỏ thi, đậu Hà lan, tảo ,vi khuẩn cyanobacteria có bao nhiêu loài thực hiện quang hợp ?
Câu 233 Cho các bào quan sau: Nhân, tế bào chất, không bào, bộ golgi. ribosome. Lục lạp tìm thấy ở bao nhiêu bào quan
Câu 234 Hình bên mô tả cấu trúc của lục lạp. Khi nói về lục lạp, có bao nhiêu phát biểu đúng: 1. Lục lạp có 2 lớp màng bao bọc. 2. Màng trong của lục lạp tạo nên các túi dẹp thylakoid. 3. Chất nền lục lạp là nơi diễn ra pha sáng quang hợp. 4. Trên các thylakoid có chứa nhiều sắc tố quang hợp.
Câu 235 Xương rồng một trong những loại cây cảnh phổ biến ở nước ta. Khi nói về quang hợp ở loại cây này, có bao nhiêu phát biểu đúng: 1. Xương rồng là thực vật C4. 2. Xương rồng lấy CO2 để quang hợp vào ban đêm. 3. Xương rồng có 2 loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tối. 4. Xương rồng sẽ bị giảm hiệu suất quang hợp khi cường độ ánh sáng cao
Câu 236 Mía, ngô và lúa là ba trong số những loại thực vật được trồng phổ biến ở nông thôn Việt Nam. Khi nói về quang hợp của ba loại cây này, phát biểu nào say đây đúng? 1. Mía là thực vật C3, ngô và lúa là thực vật C4. 2. Trong điều kiện ánh sáng mạnh, lúa bị giảm năng suất nhiều nhất 3. Mía và ngô có 2 loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tối. 4. Ba loại cây này đều quang hợp tốt khi nồng độ CO2 giảm xuống thấp. II. TỰ LUẬN.
Câu 237 Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp?
Câu 238 Nêu vai trò của pha sáng trong quang hợp.
Câu 239 Tại sao các cây xương rồng, thuốc bỏng, ... thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4?
Câu 240 Nêu đặc điểm cấu trúc của hạt, chất nền trong lục lạp liên quan đến việc thực hiện pha sáng, pha tối của quang hợp.
Câu 241 Tại sao trong trồng trọt người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao? Lấy ví dụ.
Câu 242 Trong trồng trọt, muốn tăng năng suất và chất lượng cây trồng như khoai tây, khoai lang, sắn sây, mía, củ cải đường, ... thông qua quang hợp, cần áp dụng các biện pháp kĩ thuật nào?
Câu 243 Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa các chu trình cố định C02 của ba nhóm thực vật. Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định C02 ở thực vật C4 và CAM.
Câu 244 Phân tích mối quan hệ giữa quang hợp và nồng độ C02. Câu : Phân tích mối quan hệ giữa quang hợp và cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng.
Câu 245 Vì sao nói tiềm năng năng suất cây trồng còn rất lớn?
Câu 246 Nghiền lá cây trong cối sứ , thêm vài giọt cồn 96o, để yên trong 15 phút, lọc và hút dịch lọc sang 3 ống nghiệm, dịch lọc có màu xanh nâu trong ánh sáng. - Ống nghiệm 1: Đem chiếu sáng dịch lọc đó bằng tia sáng tím thì thấy có màu đỏ. - Ống nghiệm 2: Nhỏ vào vài giọt NaOH lắc mạnh thì thấy có màu xanh - Ống nghiệm 3: Nhỏ 1-2 giọt HCl vào dung dịch thì thấy dung dịch có màu nâu thẫm, cho thêm vào dung dịch vài giọt đồng axetat thì thấy dung dịch có màu xanh. Chất nào có trong dịch lọc ? Hãy viết công thức phân tử của nó ? Hãy giải thích các hiện tượng trên ?
Câu 247 Cho sơ đồ cố định CO2 trong pha tối của cây ngô như sau: Hãy cho biết:
a) Tên chu trình? Các giai đoạn 1, 2, 3 diễn ra ở vị trí và thời gian nào?
b) Quá trình này thể hiện tính thích nghi ở thực vật với môi trường sống như thế nào?
c) So với lúa thì năng suất của loài này cao hơn hay thấp hơn? Vì sao?
Câu 248 a. Hãy so sánh ba quá trình cố định CO2 ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM về các chỉ tiêu: - Chất nhận CO2 - Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên - Enzyme xúc tác cho quá trình cố định CO2 - Nơi xảy ra quá trình cố định CO2 - Thời gian xảy ra quá trình cố định CO2 b) Oxygen giải phóng ở pha nào của quang hợp? hãy nêu thí nghiệm chứng minh O2 giải phóng từ nước c) Hô hấp sáng diễn ra ở những bào quan nào? Bản chất của hô hấp sáng có gì khác so với hô hấp ty thể
Câu 249 a. Cấu tao giải phẫu lá phù hợp với chức năng quang hợp?
b) Để tổng hợp 1 phân tử glucose, thực vật C3 và CAM cần bao nhiêu ATP? Giải thích tại sao lại có sự khác nhau
Câu 250 1. Quang hợp quyết định năng suất cây trồng. Hãy cho biết yếu tố nào quan trọng nhất quyết định năng suất quang hợp? 2. Biện pháp nâng cao năng suất quang hợp?
Câu 251 Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng.
a) Vào những ngày nắng nóng, tế bào lỗ khí điều tiết tốc độ thoát hơi nước của cây như thế nào? Tại sao nói hiện
b) Khi cây trồng thiếu nguyên tố Fe và Magie thì có biểu hiện gì? Giải thích?
Câu 252 a. Những đặc điểm cấu tạo, sinh lí nào của thực vật CAM giúp chúng có thể sinh trưởng trong điều kiện nắng nóng, khô hạn kéo dài ở vùng sa mạc?
b) Có ý kiến cho rằng: Hô hấp sáng sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp. Theo em nhận định này là đúng hay sai?
🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm?
Làm từng câu, biết đúng/sai và xem giải thích chi tiết ngay. Làm thử miễn phí những câu đầu, VIP học sinh luyện toàn bộ.
📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →