Trong các đối tượng sau thì có bao nhiêu đối tượng được sinh học lựa…

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Trong các đối tượng sau thì có bao nhiêu đối tượng được sinh học lựa chọn nghiên cứu.
Câu 2 Thực vật; Nguồn nước; Côn trùng; Vi khuẩn; Tôn giáo; Động vật; Con người; Bò sát; Nấm
Câu 3 Trong các đối tượng sau thì có bao nhiêu đối tượng được sinh học lựa chọn nghiên cứu .
Câu 4 Lúa nước; Bò rừng; Rắn hổ mang; Người da trắng; Nhà ở; Chim bồ câu; Đất đồi núi; Cá heo; Dầu mỏ; Khoáng sản; Giun đất.
Câu 5 Theo em có bao nhiêu ngành nghề liên quan đến sinh học trong tương lai. (1) Công nghệ thực phẩm. (2) Công nghệ gen. (3) Liệu pháp tế bào gốc. (4) Nuôi cấy mô tế bào (5) Công nghệ môi trường.
Câu 6 (6) Tin sinh học.
Câu 7 Theo em bao nhiêu ngành nghề liên quan đến sinh học (1). Các ngành y dược học. (2). Ngành pháp y. (3). Ngành nông lâm ngư nghiệp. (4). Công nghệ thực phẩm. (5). Công nghệ khai thác khoáng sản.
Câu 8 (6). Công nghệ bảo vệ môi trường
Câu 9 Việc tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống, qua đó con người có thể điều khiển, tối ưu hóa được nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học, phục vụ cho sự phát triển bền vững là ?
Câu 10 Lĩnh vực nào thuộc nghiên cứu cơ bản.
Câu 11 Câu 6 (tiếp). Sinh học có hai lĩnh vực nghiên cứu:
Câu 12 Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai là.
Câu 13 Việc "sản xuất ra những loại thức ăn, nước uống có giá trị dinh dưỡng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của con người" là thành tựu của ứng dụng sinh học vào ngành nghề nào?
Câu 14 Có bao nhiêu ý đúng về vai trò của sinh học trong phát triển bền vững : 1. Bảo vệ môi trường. 2. Phát triển nông nghiệp bền vững . 3. Sử dụng tối đa tài nguyên thiên nhiên. 4. Bảo vệ sức khỏe con người. 5. Ứng phó với biến đổi khí hậu: 6. Gia tăng phát triển kinh tế hòa nhập văn hóa.
Câu 15 Tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chống chịu tốt; sử dụng chế phẩm sinh học để giảm hóa chất trong sản xuất thuộc lĩnh vực nào
Câu 16 Phát biểu nào không phải là vấn đề xã hội của sinh học ?
Câu 17 Các sản phẩm lên men được tạo ra nhờ ứng dụng vi sinh vật thuộc lĩnh vực:
Câu 18 Ngành khoa học tìm kiếm, phát hiện mô phỏng quy luật vận động của thế giới sống là.
Câu 19 Có bao nhiêu thiết bị được dùng trong nghiên cứu Sinh học
Câu 20 Máy li tâm; Kính hiển vi; Ống nghiệm; Nhiệt kế; Ống đong; Giấy thấm; La bàn; Hệ thống mạch dẫn; Găng tay; Tủ nuôi cấy mô.
Câu 21 Để quan sát được các cấu trúc bên trong tế bào, cần sử dụng thiết bị và phương pháp nào?
Câu 22 Các sự kiện nào dưới đây phản ánh đúng trình tự các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học được tiến hành sau bước Quan sát ? 1. Hình thành giả thuyết. 2. Rút ra kết luận. 3. Phân tích kết quả. 4. Đặt câu hỏi. 5. Thiết kế thí nghiệm
Câu 23 Phương pháp nghiên cứu nào không dùng trong môn sinh học?
Câu 24 Cấp độ tổ chức sống là:
Câu 25 Đơn vị tổ chức cơ bản nhất của sự sống là:
Câu 26 Thứ tự cấp tổ chức sống chính theo thứ tự từ thấp đến cao là:
Câu 27 Tổ chức sống có những đặc điểm cơ bản nào. (1) Hệ thống mở. (2) Tự điều chỉnh. (3) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (4) Hệ thống khép kín luôn hoạt động.
Câu 28 (5) Luôn luôn tiến hóa.
Câu 29 Khi ta nóng sốt cơ thể sẽ gây cảm giác khát để tăng uống nước và xuất mồ hôi để hạ nhiệt. Đây là đặc trưng nào của cơ thể sống.
Câu 30 “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho đặc điểm nào của thế giới sống?
Câu 31 Câu 22 (lặp đề/đánh số lại). Những nguyên tố vi lượng trong tế bào.
Câu 32 Câu 23 (lặp đề/đánh số lại). Những nguyên tố chiếm tỷ lệ lớn trong tế bào.
Câu 33 Nguyên tố nào trong tế bào có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau tạo sự đa dạng cho hợp chất hữu cơ.
Câu 34 Câu 24 (lặp đề/đánh số lại). Phát biểu nào đúng về vai trò các nguyên tố vi lượng trong tế bào?
Câu 35 Phát biểu nào đúng về vai trò các nguyên tố đa lượng trong tế bào?
Câu 36 Những nhóm loài nào dưới đây thường được sử dụng làm nguồn thức ăn để cung cấp tinh bột cho con người?
Câu 37 Nhóm thực phẩm như thịt, nấm, đậu, trứng cung cấp thành phần dinh dưỡng nào cho cơ thể?
Câu 38 Carbohydrate có vai trò nào sau đây ?
Câu 39 Thành phần chủ yếu của dầu thực vật là:
Câu 40 Đơn phân của nucleic là:
Câu 41 DNA có chức năng:
Câu 42 Phospholipid được cấu tạo từ:
Câu 43 Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân? (1). Protein (2). Tinh bột (3). Cholesterol (4). Phospholipid (5). Galactose (6). mRNA (7). DNA
Câu 44 (8). Nucleotide
Câu 45 (lặp đề/đánh số lại). Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử thuộc nhóm carbohydrate? (1). Glycogen (2). Tinh bột (3). Cholesterol (4). Cellulose (5). Galactose (6). Deoxyribose (7). chitin
Câu 46 (8). polipeptid
Câu 47 Cho các chức năng sau. Có bao nhiêu chức năng là của Protein ? (1). Cấu trúc nên tế bào và cơ thể. (2). Điều hòa hoạt động sinh lí của cơ thể. (3). Thực hiện chức năng vận động. (4). Bảo vệ cơ thể. (5). Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 48 (6). Thu nhận thông tin cho tế bào
Câu 49 Có bao nhiêu phát biểu đúng về điểm chung của DNA và RNA. 1. Đều cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide và được xây dựng theo nguyên tắc đa phân. 2. Giữa các nucleotide liên kết với nhau bởi liên kết phosphodiester tạo thành chuỗi polynucleotide. 3. Đều có cấu trúc là 1 chuỗi xoắn kép có chứa liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung. 4. Có cùng chức năng là lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 50 Có bao nhiêu phát biểu đúng về lipid? 1. Được cấu tạo từ C,H,O với tỷ lệ Oxygen rất cao và không theo nguyên tắc đa phân. 2. Lipid gồm lipid đơn giản và lipid phức tạp được phân loại dựa trên thành phần có trong phân tử. 3. Với lipid đơn giản như dầu, mỡ đều có nhóm chức glycerol và 2 acid béo chủ yếu là giúp dự trữ năng lượng. 4. Lipoprotein là 1 loại lipid phức tạp gồm HDL và LDL là loại xấu đều làm tăng cholesterol xấu trong máu
Câu 51 Khi so sánh giữa carbohydrate và lipid, Số nhận định đúng là: 1. Lipid có tính kị nước còn carbohydrate có tính ưa nước. 2. Các dạng lipid đều không tan trong nước, các dạng carbohydrate đều tan trong nước. 3. Lipid dự trữ nhiều năng lượng hơn so với carbohydrate. 4. Tế bào có thể sử dụng cả hai nhóm chất này để khai thác năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống của tế bào.
Câu 52 Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống? (1) Xây dựng các biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học. (2) Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống. (3) Xây dựng các bộ luật về bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên. (4) Xây dựng các công trình nghiên cứu về di truyền, tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguồn gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Câu 53 (5) Xây dựng các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
Câu 54 Một phân tử DNA có 150 chu kỳ xoắn và có tỷ lệ nucleotid loại A=2/3 G, hỏi DNA trên có bao nhiêu liên kết hidro .
Câu 55 Giải thích nào phù hợp cho việc dùng xét nghiệm DNA để nhận huyết thống ?
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →