← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

KTPL -ÔN TẬP GK1 KTPL 11

🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

⭐ Luyện cùng Trợ lý thông minh – VIP học sinh
🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KỲ I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 - MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 Hình thức đánh giá: Trắc nghiệm (7 điểm: TN nhiều lựa chọn 3 điểm; TN đúng sai 4 điểm) + Tự luận (3 điểm). Mức độ: 4-3-3 (4 Nhận biết, 3 thông hiểu và 3 vận dụng). MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – GDKT&PL11 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – GDKT&PL11 Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm: Bài 1: Cạnh tranh trong kinh tế thị trường
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
Câu 2 Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Câu 3 Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Câu 4 Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Câu 5 Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Câu 6 Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Câu 7 Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Câu 8 Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Câu 9 Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Câu 10 Câu 10 : Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
Câu 11 Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
Câu 12 Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
Câu 13 Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
Câu 14 Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
Câu 15 Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
Câu 16 Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Câu 17 Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
Câu 18 Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc
Câu 19 Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
Câu 20 Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Câu 21 Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
Câu 22 Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
Câu 23 Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích
Câu 24 Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện
Câu 25 Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
Câu 26 Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Câu 27 Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
Câu 28 Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
Câu 29 Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
Câu 30 Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
Câu 31 Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
Câu 32 Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
Câu 33 Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
Câu 34 Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Câu 35 Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Câu 36 Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
Câu 37 Câu 11 :Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Câu 38 Câu 12 :Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu có xu hướng tăng lên sẽ làm cho lượng cung có xu hướng như thế nào?
Câu 39 Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?
Câu 40 Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?
Câu 41 Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?
Câu 42 Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Câu 43 Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Câu 44 Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
Câu 45 Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
Câu 46 Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng
Câu 47 Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
Câu 48 Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Câu 49 Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
Câu 50 Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
Câu 51 Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
Câu 52 Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
Câu 53 Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
Câu 54 Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
Câu 55 Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
Câu 56 Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
Câu 57 Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Câu 58 Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
Câu 59 Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
Câu 60 Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
Câu 61 Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
Câu 62 Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá
Câu 63 Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
Câu 64 Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
Câu 65 Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
Câu 66 Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
Câu 67 Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến
Câu 68 Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
Câu 69 Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng
Câu 70 Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng
Câu 71 Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng
Câu 72 Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
Câu 73 Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng
Câu 74 Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
Câu 75 Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
Câu 76 Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
Câu 77 Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
Câu 78 Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
Câu 79 Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
Câu 80 Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
Câu 81 Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
Câu 82 Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
Câu 83 Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là
Câu 84 Người lao động không có việc làm trong thời gian chuyển đổi giữa các công việc thuộc loại hình thất nghiệp nào sau đây?
Câu 85 Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
Câu 86 Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
Câu 87 Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Câu 88 Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Câu 89 Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Câu 90 Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Câu 91 Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
Câu 92 Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
Câu 93 Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
Câu 94 Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
Câu 95 Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
Câu 96 Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
Câu 97 Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
Câu 98 Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
Câu 99 Đọc đoạn thông tin sau:
Câu 100 Giá thịt heo hơi trên cả nước trong tháng 1-2025 tăng khoảng 10-12% so với bình quân các tháng cuối năm 2024, dao động trung bình từ 66.000 - 69.000 đồng/kg. Sang tháng 2-2025, giá bình quân dao động khoảng 72.000 - 78.000 đồng/kg, tăng 15-18% so với thời điểm đầu tháng 1-2025. Đầu tháng 3-2025, giá thịt heo hơi tiếp tục tăng mạnh, nhất là tại một số tỉnh khu vực Nam Trung Bộ giá 79.000 - 82.000 đồng/kg và giá cao nhất tại tỉnh Đồng Nai là 83.000 đồng/kg. Theo Cục Chăn nuôi và Thú y, giá thịt heo hơi tăng là do những tháng cuối năm 2024, một số dịch bệnh xảy ra tại các tỉnh khu vực phía Nam gây thiệt hại đàn heo nái. Cùng với đó là các tỉnh Đông Nam Bộ đã thắt chặt quản lý môi trường, di dời trang trại lớn, chăn nuôi gia công ra khỏi vùng không được phép chăn nuôi theo quy định dẫn đến thiếu hụt cục bộ như hiện nay.
a) Giá thịt heo hơi tăng liên tục phản ánh hiện tượng cung lớn hơn cầu. Sai, ở đây phản ánh hiện tượng cung nhỏ hơn cầu nên khiến giá cả tăng.
b) Giá thịt heo hơi ở miền Bắc và Miền Nam có sự chênh lệch về giá điều này phản ánh hiện tượng cung - cầu về thịt heo ở hai miền khác nhau. Đúng,cung ở miền Nam giảm do một số dịch bệnh gây thiệt hại đàn heo nái…
c) Người tiêu dùng nên điều chỉnh từ việc sử dụng thịt lợn sang sử dụng các sản phẩm khác thay thế là vận dụng tốt quan hệ cung cầu vào thời điểm này. Đúng, việc lựa chọn các sản phẩm thay thế sẽ góp phần giúp người tiêu dùng chi tiêu hợp lý khi giá cả đang tăng cao.
d) Để ổn định cung cầu về thịt lợn, Nhà nước sử dụng biện pháp cưỡng chế yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp hạ giá thành là giải pháp phù hợp. Sai, đây là biện pháp không khả thi, vì theo cơ chế thị trường tự điều tiết, nhà nước có thể sử dụng các công cụ như lãi suất thuế để ổn định quan hệ cung cầu.
Câu 101 Câu 2 :Năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. Đến năm 2024 trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 13,7 triệu người, chiếm 26,5% và giảm 79,7 nghìn người so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,4 triệu người, chiếm 33,4% và tăng 167,0 nghìn người; khu vực dịch vụ là 20,8 triệu người, chiếm 40,1% và tăng 497,8 nghìn người. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 846,8 nghìn người, giảm 74,4 nghìn người so với năm trước; tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 1,84%; trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,28%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 2,20%.
a) Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là hợp lý. Đúng, vì đây là xu thế chung của Việt Nam và thế giới.
b) Trong thông tin trên, thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp ngày càng giảm. Sai, trong khu vực dịch vụ và công nghiệp tỷ trọng lao động ngày càng tăng
c) Con số 1,84% số người trong độ tuổi lao động chưa tìm được việc làm phản ánh tình hình thất nghiệp ở Việt Nam đang ở mức báo động. Sai, tỷ lệ này khá thấp so với tổng số lao động đã có việc làm nên không coi ở mức báo động.
d) Tỷ lệ không có việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị là không tác động nhiều tới tình hình kinh tế xã hội. Đúng, tỷ lệ ở đây có sự chênh lệch khá nhỏ tuy nhiên nhà nước cũng cần có giải pháp để cân bằng hài hòa
Câu 102 Đọc đoạn thông tin sau:
Câu 103 Vào cao điểm mùa du lịch năm 2026, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng. Lữ hành Saigontourist phối hợp cùng Vietnam Airlines xây dựng sản phẩm ưu đãi với chuyến bay khởi hành sau 21h hàng ngày đến các điểm đến du lịch trong nước với mức giá vé máy bay giảm hơn 50% và miễn phí đêm khách sạn đầu tiên trong chương trình tour.
a) Chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại để thu hút khách du lịch là không phù hợp với nguyên tắc cạnh tranh công bằng trong nền kinh tế. Sai, việc hỗ trợ về giá, và khuyến mại là việc làm phù hợp không vi phạm nguyên tắc công bằng trong cạnh tranh.
b) Giá vé máy bay tăng cao sẽ khiến cho cung,cầu về dịch vụ du lịch giảm. Đúng, giá vé máy bay tăng cao sẽ khiến cho cả cung và cầu về dịch vụ du lịch giảm
c) Giá vé máy bay trong nước cao hơn giá vé quốc tế cho cùng chặng bay phản ánh việc cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp quốc tế. Sai, giá vé máy bay trong nước chịu tác động của nhiều yếu tố nó không phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong nước, tuy nhiên với việc giá vé trong nước cao hơn có thể là do chặng bay ngắn hơn.
d) Giá vé máy bay được hình thành theo cơ chế thị trường nên nhà nước không cần can thiệp để giảm giá vé là phù hợp. Sai, trong thông tin trên nhà nước cần có giải pháp hỗ trợ ngành hàng không để kéo giảm giá vé máy bay từ đó thúc đẩy các hoạt động du lịch và các ngành kinh tế khác.
Câu 104 Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Câu 105 Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã có những bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.
a) Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc đẩy thị trường việc làm phát triển. Đúng, vì việc mở rộng đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp đã góp phần tạo ra nhiều vị trí công việc mới.
b) Thị trường việc làm phát triển đã gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động. Đúng, vì khi thị trường việc làm phát triển sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và tăng tuyển dụng.
c) Bên cạnh giải pháp về kinh tế, nhà nước cũng cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc đẩy thị trường việc làm phát triển. Đúng, nhờ biện pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng lao động.
d) Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp hành chính để buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động từ đó thúc đẩy thị trường việc làm. Sai, biện pháp này sẽ làm thị trường việc làm phát triển méo mó.
Câu 106 Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn nhưng chưa được chấp nhận. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề caonên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
a) Anh Y và anh H thất nghiệp do vi phạm kỉ luật lao động. Sai,Anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.anh H thất nghiệp tạm thời.
b) Anh H và ông K là những người đang có việc làm. Sai,Chỉ có ông K đang có việc làm, anh H đang thất nghiệp.
c) Anh H và chị D là những người đang thất nghiệp. Đúng ,Anh H đang nộp hồ sơ xin việc,chị D chưa muốn đi làm .
d) Chị D thất nghiệp tự nguyện. Đúng ,Chị D xin làm tạp vụ cho một cơ sở sản xuất kinh doanh nhưng lương thấp nên chị chưa muốn đi làm.
Câu 107 Trong thời gian qua, việc kinh doanh của công ty H có dấu hiệu thua kém công ty K về doanh thu và lợi nhuận. Giám đốc công ty H đã tìm nhiều cách khắc phục. Ông đã cắt giảm chi phí sản xuất bằng cách tìm mua nguyên vật liệu có chất lượng kém hơn, nguồn gốc không rõ ràng. Em đồng tình hay không đồng tình với hành động của giám đốc công ty H trong tình huống này? Vì sao?
Câu 108 Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đẩy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng. Trong thông tin trên, yếu tố nào ảnh hưởng đã ảnh hưởng tới cầu về thịt lợn? Yếu tố nào dưới đây tác động đến cung về thịt lợn?
Câu 109 Gia đình H có nguồn thu nhập chính từ kinh doanh mặt hàng may mặc. Hiện nay trên thị trường, cung về mặt hàng này lớn hơn cầu. Gia đình H dự định chuyển đổi sang kinh doanh mặt hàng mới chưa có nhiều người kinh doanh.
a) Theo em, trường hợp nêu trên đề cập đến vai trò gì của quan hệ cung - cầu trong nền kinh tế
b) Lựa chọn của gia đình H có hợp lí không? Vì sao?
Câu 110 Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doanh nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản. Trong thông tin trên, yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp tới cung về mặt hàng chăn ga gối đệm? Để vượt qua khó khăn trong giai đoạn này, các nhà sản xuất có giải pháp gì để phù hợp với quan hệ cung cầu?
Câu 111 Vai trò của Nhà nước trong việc tạo việc làm, kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp? Hết
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →