← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi

|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 300 mg/ngày Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 03 · NHU CẦU KHUYẾN NGHỊ 2026 Nhu cầu dinh dưỡng khi cho con bú (2/3) Thành phần Mức khuyến nghị2026 I-ốt
Câu 2 µg/ngày Kẽm (0-11 tháng sau sinh) 6,6 mg/ngày nếu hấp thu tốt;
Câu 3 mg/ngày nếu hấp thu trung bình;
Câu 4 mg/ngày nếu hấp thu kém Folate RDA nền +100 µg/ngày Vitamin C RDA nền +45 mg/ngày Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 03 · NHU CẦU KHUYẾN NGHỊ 2026 Nhu cầu dinh dưỡng khi cho con bú (3/3) Thành phần Mức khuyến nghị 2026 Vitamin D
Câu 5 µg/ngày Vitamin A RDA nền +450 µg RAE/ngày Choline Trợ lý thông minh 550 mg/ngày Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 03 · CHẾ ĐỘ ĂN (1/2) Chếđộăn cho bà mẹcho con bú Bảo đảm khẩu phần đầy đủ ▪ Đủnăng lượng, protein chất lượng tốt từthịt, cá, trứng, sữa và các loại đậu; ăn đa dạng rau, quảvà thực phẩm giàu canxi. ▪ Uống nước theo cảm giác khát và tăng lượng nước khi thời tiết nóng hoặc hoạt động thểlực nhiều. Không kiêng khem thiếu căn cứ ▪ Không kiêng khem hoặc loại bỏthực phẩm khi chưa có căn cứ. ▪ Chỉhạn chếthực phẩm khi xác định có liên quan đến triệu chứng của mẹhoặc trẻvà đã được nhân viên y tếđánh giá. ▪ Có thểgiảm gia vịcay, kích thích nếu gây khó chịu cho mẹhoặc trẻ. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 03 · CHẾ ĐỘ ĂN (2/2) Chếđộăn cho bà mẹcho con bú Tránh chất kích thích ▪Tránh rượu, thuốc lá và các chất kích thích; hạn chếcà phê, chè đặc và những nguồn chứa nhiều caffeine. ▪Thận trọng khi sửdụng thuốc, dược liệu và thực phẩm bổsung vì một sốhoạt chất có thểbài tiết vào sữa mẹ. Theo dõi và hướng dẫn bú ▪ Theo dõi cân nặng, tình trạng thiếu máu, sức khỏe xương - răng của mẹvà các dấu hiệu cho thấy trẻbú không đủ. ▪ Hướng dẫn tư thế, cách ngậm bắt vú và cho bú hiệu quảlà biện pháp quan trọng đểduy trì nguồn sữa. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 DINH DƯỠNG CHO TRẺDƯỚI 1 TUỔI PHẦN 04 · TRẺ DƯỚI 1 TUỔI Đặc điểm sinh lý và nguy cơ Trẻdưới 1 tuổi tăng trưởng nhanh và có nhu cầu dinh dưỡng tính theo kilôgam cân nặng cao hơn người lớn, trong khi dung tích dạdày nhỏvà chức năng tiêu hóa, thận, miễn dịch chưa hoàn thiện. Vì vậy, nuôi dưỡng không phù hợp, pha sữa sai cách, cho ăn bổsung không đúng thời điểm hoặc độđặc, cùng chăm sóc và vệsinh không bảo đảm, có thểnhanh chóng dẫn đến thiếu năng lượng, mất nước, rối loạn điện giải, suy dinh dưỡng và tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 04 · NHU CẦU DINH DƯỠNG Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng Tuổi Năng lượng nam/nữ Protein (Trợ lý thông minh) Lipid Canxi Vitamin D 0-5 tháng 550/500 kcal
Câu 6 g/ngày 40-60% NL
Câu 7 mg
Câu 8 µg 6-8 tháng 650/600 kcal
Câu 9 g/ngày 30-40% NL
Câu 10 mg
Câu 11 µg 9-11 tháng 700/650 kcal
Câu 12 g/ngày 30-40% NL
Câu 13 mg
Câu 14 µg Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 04 · TRẺ DƯỚI 1 TUỔI Năng lượng cần từthức ăn bổsung ▪ Năng lượng cần từ thức ăn bổ sung phụ thuộc lượng sữa mẹ. ▪ Với mức bú mẹ trung bình, trẻ cần khoảng: o 230 kcal/ngày ở 6-8 tháng và o 344 kcal/ngày ở 9-11 tháng. Vì vậy cần đánh giá lượng bú và chất lượng bữa bổsung, không áp dụng một lượng cốđịnh cho mọi trẻ. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 04 · GIÁ TRỊ CỦA SỮA MẸ (1/2) Giá trịcủa sữa mẹ Protein ▪ Phù hợp khả năng tiêu hóa, ▪ tỷlệ whey/casein thuận lợi; ▪ acid amin và enzyme hỗ trợ hấp thu. Lipid Cung cấp năng lượng đậm độ cao, acid béo thiết yếu và các thành phần hỗ trợ phát triển thần kinh - thị giác. Lactose Hỗ trợ hấp thu canxi và phát triển hệvi sinh; vitamin và khoáng có sinh khảdụng phù hợp. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 04 · GIÁ TRỊ CỦA SỮA MẸ (2/2) Giá trịcủa sữa mẹ Yếu tốmiễn dịch IgA tiết, lactoferrin, lysozyme, oligosaccharide và tế bào miễn dịch góp phần bảo vệ chống nhiễm khuẩn. Sữa non Giàu yếu tố miễn dịch và vitamin A, cần cho trẻ bú sớm, không vắt bỏ. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 04 · NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ (1/2) Nuôi con bằng sữa mẹ Cho trẻda kềda và bú sớm sau sinh khi tình trạng mẹvà trẻcho phép. Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹtrong 6 tháng đầu; không cho thêm nước hoặc thức ăn khác nếu không có chỉđịnh. Cho bú theo nhu cầu, cảngày và đêm; bảo đảm ngậm bắt vú đúng và làm trống vú hiệu quả. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 04 · NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ (2/2) Nuôi con bằng sữa mẹ Tiếp tục bú mẹđến 24 tháng hoặc lâu hơn, đồng thời ăn bổsung từtròn 6 tháng. Không quảng bá hoặc sử dụng sản phẩm thay thếsữa mẹmột cách tùy tiện; khi cần dùng, phải pha đúng tỷ lệ, an toàn và theo chỉ định/tư vấn phù hợp. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 04 · ĂN BỔ SUNG HỢP LÝ (1/2) Ăn bổsung hợp lý Đúng thời điểm ▪Bắt đầu khi trẻtròn
Câu 15 tháng; ▪quá sớm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và giảm bú, ▪quá muộn làm tăng nguy cơ thiếu năng lượng và vi chất. Đủsốlượng và đậm độ ▪Tăng dần lượng, số bữa và độđặc theo tuổi; ▪Không pha loãng kéo dài.
Câu 16 ▪Phối hợp ngũ cốc/khoai củ, thực phẩm giàu protein, rau quảvà dầu/mỡ; ▪Ưu tiên thực phẩm giàu sắt, kẽm, vitamin A. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 04 · ĂN BỔ SUNG HỢP LÝ (2/2) Ăn bổsung hợp lý Phù hợp phát triển ▪Chuyển từnghiền mịn sang lợn cợn và thức ăn cầm tay an toàn; ▪Tránh ép ăn. Đáp ứng Nhận biết tín hiệu đói - no, kiên nhẫn, tương tác tích cực và giảm xao nhãng khi ăn. Vệsinh ▪Rửa tay, dụng cụ sạch, ăn ngay sau chế biến, dùng nước an toàn; ▪Không nêm mặn, không cho mật ong trước 12 tháng, phòng hóc. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 DINH DƯỠNG CHO TRẺ1 TUỔI ĐẾN VỊTHÀNH NIÊN PHẦN 05 · TRẺ 1 TUỔI - VỊ THÀNH NIÊN Đặc điểm chung ▪ Giai đoạn này trẻchuyển từtăng trưởng ổn định sang tăng tốc ở tuổi dậy thì, với sựphát triển rõ rệt vềchiều cao, khối cơ, hệ xương, thểtích máu và năng lực trí tuệ. ▪ Vì vậy, khẩu phần cần đáp ứng đầy đủnhu cầu tăng trưởng, học tập và hoạt động thểlực. ▪ Dinh dưỡng không hợp lý, dù thiếu hay thừa, đều có thểảnh hưởng đến sựphát triển thểchất và trí tuệ, đồng thời làm tăng nguy cơ thấp còi, thiếu vi chất, thừa cân - béo phì và hình thành hành vi ăn uống không lành mạnh. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 05 · NĂNG LƯỢNG VÀ PROTEIN Năng lượng và protein theo nhóm tuổi (1/2) Tuổi Năng lượng nam (nhẹ/vừa/nặng) Năng lượng nữ (nhẹ/vừa/nặng) Protein nam/nữ 1-2
Câu 17 000 (mức chuẩn)
Câu 18 (mức chuẩn) 20/20 g 3-5
Câu 19 300
Câu 20 230 25/25 g 6-7
Câu 21 360/1.570/1.770
Câu 22 270/1.460/1.650 32/32 g 8-9
Câu 23 600/1.820/2.050
Câu 24 510/1.730/1.940 38/39 g Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. (Đơn vị năng lượng: kcal/ngày) Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 05 · NĂNG LƯỢNG VÀ PROTEIN Năng lượng và protein theo nhóm tuổi (2/2) Tuổi Năng lượng nam (nhẹ/vừa/nặng) Năng lượng nữ (nhẹ/vừa/nặng) Protein nam/nữ 10-11
Câu 25 880/2.150/2.400
Câu 26 740/1.980/2.220 49/48 g 12-14
Câu 27 200/2.500/2.790
Câu 28 040/2.310/2.580 60/54 g 15-17
Câu 29 500/2.820/3.140
Câu 30 110/2.380/2.650 62/58 g Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. (Đơn vị năng lượng: kcal/ngày) Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 05 · THỰC HÀNH THEO GIAI ĐOẠN TRẺ1-2 TUỔI Tiếp tục bú mẹ; ăn 3 bữa chính và bữa phụphù hợp, thức ăn mềm nhưng không kéo dài xay nhuyễn. Mỗi bữa có thực phẩm giàu protein và dầu/mỡ; tăng rau quả; hạn chếnước ngọt, bánh kẹo và thức ăn nghèo dinh dưỡng. Ăn cùng gia đình, dùng bát thìa riêng đểước lượng lượng ăn; theo dõi biểu đồtăng trưởng. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 05 · THỰC HÀNH THEO GIAI ĐOẠN Trẻ3-5 tuổi Hình thành nhịp bữa ăn và kỹnăng tựăn; khẩu phần nhỏ, đa dạng, trình bày phù hợp nhưng không dùng thưởng/phạt bằng thức ăn. Bảo đảm canxi, vitamin D, sắt và kẽm; phòng sâu răng bằng hạn chế đồngọt giữa bữa và vệsinh răng miệng. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 05 · THỰC HÀNH THEO GIAI ĐOẠN Trẻ6-14 tuổi Ăn sáng, bữa trưa học đường đủchất; cân đối năng lượng với hoạt động thểlực. Ưu tiên thực phẩm giàu canxi và protein cho tăng trưởng xương; trẻ gái có kinh nguyệt cần chú ý sắt. Giảm đồuống có đường, thức ăn nhanh, đồchiên và ăn khi dùng thiết bị; ngủđủvà vận động thường xuyên. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 05 · THỰC HÀNH THEO GIAI ĐOẠN Vịthành niên 15-19 tuổi Nhu cầu khác rõ theo giới, giai đoạn dậy thì và hoạt động; đánh giá hình ảnh cơ thể, ăn kiêng cực đoan và nguy cơ rối loạn ăn uống. Chú trọng sắt ởnữ, canxi - vitamin D cho tích lũy khối xương, protein cho khối nạc và folate cho nữcó khảnăng mang thai. Tư vấn tránh rượu, thuốc lá, đồuống năng lượng và thực phẩm bổ sung không rõ nguồn gốc. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 05 · VI CHẤT TRỌNG TÂM Một sốvi chất trọng tâm theo nhóm tuổi (1/3) Nhóm Canxi (mg/ngày) I-ốt (µg/ngày) Vitamin D (µg/ngày) Điểm cần lưu ý 1-2 tuổi Ăn đa dạng, theo dõi tăng trưởng 3-5 tuổi Hạn chế muối <3,5 g/ngày Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 05 · VI CHẤT TRỌNG TÂM Một sốvi chất trọng tâm theo nhóm tuổi (2/3) Nhóm Canxi (mg/ngày) I-ốt (µg/ngày) Vitamin D (µg/ngày) Điểm cần lưu ý 6-7 tuổi Muối <4,5 g/ngày 8-9 tuổi Nam 700; nữ Muối <5 g/ngày Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 05 · VI CHẤT TRỌNG TÂM Một sốvi chất trọng tâm theo nhóm tuổi (3/3) Nhóm Canxi (mg/ngày) I-ốt (µg/ngày) Vitamin D (µg/ngày) Điểm cần lưu ý 10-14 tuổi Nam 1.000; nữ 800 Sắt tăng khi có kinh nguyệt 15-17 tuổi Nam 1.000; nữ 800 Nhu cầu năng lượng phụ thuộc hoạt động Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH 9/15/2026 PHẦN 06 · NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH Mục tiêu và nguyên tắc Ởngười trưởng thành, dinh dưỡng hướng tới duy trì cân nặng và thành phần cơ thểphù hợp, bảo đảm hiệu suất lao động, dựphòng thiếu vi chất và giảm nguy cơ bệnh không lây nhiễm. Nhu cầu năng lượng thay đổi mạnh theo giới, tuổi và mức hoạt động; không nên mặc định một mức cho mọi người. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 06 · NHU CẦU THEO NHÓM TUỔI Năng lượng và protein ởngười trưởng thành Tuổi Nam: nhẹ/vừa/nặng (kcal) Nữ: nhẹ/vừa/nặng (kcal) Protein nam/nữ (g/ngày) 18-29
Câu 31 205/2.570/2.940
Câu 32 760/2.050/2.340 57/49 30-49
Câu 33 040/2.380/2.720
Câu 34 740/2.030/2.320 56/49 50-64
Câu 35 025/2.360/2.700
Câu 36 700/1.980/2.260 58/51 Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 06 · DINH DƯỠNG NGHỀ NGHIỆP Quy đổi mức hoạt động thểlực theo nghềnghiệp Trong thực hành hiện nay, nên quy đổi nghềnghiệp thành mức hoạt động thểlực thực tếvì cùng một nghềcó thểkhác vềcơ giới hóa, thời gian đứng/đi lại, tải trọng và môi trường. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 06 · DINH DƯỠNG NGHỀ NGHIỆP Lao động thểlực nặng / công nhân NGUY CƠ CHÍNH ▪ Thiếu năng lượng, ▪ mất nước - điện giải, ▪ bữa ăn không đúng giờ, ▪ môi trường nóng/độc hại. ĐIỀU CHỈNH KHẨU PHẦN ▪ Tăng năng lượng theo hệsốhoạt động; ▪ phân bốbữa trước - trong - sau ca; ▪ đủnước; ▪ bảo đảm protein, vitamin nhóm B, sắt và chất chống oxy hóa từ thực phẩm. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 06 · DINH DƯỠNG NGHỀ NGHIỆP Nông nghiệp NGUY CƠ CHÍNH Lao động theo mùa, nắng nóng, bữa ăn xa nhà, nguy cơ an toàn thực phẩm và hóa chất. ĐIỀU CHỈNH KHẨU PHẦN Điều chỉnh năng lượng theo mùa vụ; chuẩn bịnước và bữa mang theo an toàn; ưu tiên khẩu phần đa dạng, đủprotein. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 06 · DINH DƯỠNG NGHỀ NGHIỆP Lao động trí óc / văn phòng NGUY CƠ CHÍNH Ít vận động, thừa cân, rối loạn lipid/glucose, ăn vặt và thức khuya. ĐIỀU CHỈNH KHẨU PHẦN ▪ Giảm mật độnăng lượng; ▪ Tăng rau quả, ngũ cốc nguyên hạt và vận động; ▪ Kiểm soát đồuống có đường, rượu và khẩu phần ngoài gia đình. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 06 · DINH DƯỠNG NGHỀ NGHIỆP Làm việc theo ca NGUY CƠ CHÍNH Rối loạn nhịp sinh học, ăn đêm, caffeine, rối loạn tiêu hóa. ĐIỀU CHỈNH KHẨU PHẦN ▪ Lập lịch bữa đều; ▪ bữa đêm nhỏ, dễ tiêu; ▪ tránh bữa lớn sát giờ ngủ; ▪ giới hạn caffeine cuối ca. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 06 · KHUYẾN NGHỊ THỰC HÀNH (1/2) Khuyến nghịthực hành dinh dưỡng Protein: 13-20% năng lượng ở18-49 tuổi và 14-20% ở50-64 tuổi; phối hợp protein động vật và thực vật. Lipid 20-25%, ưu tiên chất béo không no, hạn chếchất béo no và chất béo trans. Glucid 50-65%; ưu tiên glucid ít tinh chế; chất xơ >21 g/ngày ởnam và >18 g/ngày ởnữ18-49 tuổi; tăng rau, quả, đậu và ngũ cốc nguyên hạt. Muối <5 g/ngày; hạn chếnước ngọt, đường tựdo, thịt chếbiến sẵn và thực phẩm siêu chếbiến. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 06 · KHUYẾN NGHỊ THỰC HÀNH (2/2) Khuyến nghịthực hành dinh dưỡng Kết hợp hoạt động thể lực, ngủ đủ, quản lý căng thẳng. Theo dõi cân nặng/vòng eo, huyết áp, glucose và lipid máu theo nguy cơ. Rượu không phải thành phần cần thiết của chếđộăn; không khuyến cáo bắt đầu uống vì mục đích sức khỏe. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI 9/15/2026 PHẦN 07 · THAY ĐỔI SINH LÝ (1/2) Những thay đổi sinh lý liên quan đến dinh dưỡng Quá trình lão hóa làm thay đổi khảnăng tiếp nhận, tiêu hóa, hấp thu và sửdụng các chất dinh dưỡng ởngười cao tuổi: Chuyển hóa và vận động Khối cơ, sức cơ, chuyển hóa cơ bản và mức độhoạt động thểlực thường giảm, do đó nhu cầu năng lượng thấp hơn so với người trưởng thành trẻtuổi. Giác quan và ăn uống Thịlực, thính lực, vịgiác và khứu giác suy giảm có thểlàm giảm cảm giác ngon miệng. Răng lung lay hoặc mất răng, teo cơ nhai, giảm tiết nước bọt và khó nhai nuốt cũng ảnh hưởng đến lượng thực phẩm tiêu thụ. Tiêu hóa và hấp thu Hoạt động co bóp của dạdày, nhu động ruột và sựbài tiết một sốdịch, men tiêu hóa có thểsuy giảm, làm tăng nguy cơ ăn kém, khó tiêu, táo bón và giảm hấp thu một sốvi chất dinh dưỡng. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 07 · THAY ĐỔI SINH LÝ (2/2) Những thay đổi sinh lý liên quan đến dinh dưỡng Cân bằng nước và chức năng cơ quan Cảm giác khát giảm làm tăng nguy cơ thiếu nước. Chức năng tuần hoàn, gan và thận cũng suy giảm theo tuổi, ảnh hưởng đến chuyển hóa và đào thải các chất. Bệnh lý và yếu tốxã hội Bệnh mạn tính, sửdụng nhiều thuốc, cô đơn, thu nhập giảm hoặc phụ thuộc vào người chăm sóc làm tăng nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng và suy dinh dưỡng. Vì vậy, chếđộăn của người cao tuổi cần được điều chỉnh phù hợp với tình trạng sức khỏe, khảnăng nhai nuốt, mức độvận động và chức năng các cơ quan; đồng thời kết hợp hoạt động thểlực vừa sức, nghỉngơi hợp lý và theo dõi dinh dưỡng thường xuyên. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 07 · NHU CẦU NĂNG LƯỢNG Nhu cầu năng lượng theo mức hoạt động thể lực Mức hoạt động Nam 65-74 tuổi Nam ≥75 tuổi Nữ 65-74 tuổi Nữ ≥75 tuổi Nhẹ
Câu 37 885 kcal/ngày
Câu 38 810 kcal/ngày
Câu 39 550 kcal/ngày
Câu 40 500 kcal/ngày Trung bình
Câu 41 210 kcal/ngày
Câu 42 130 kcal/ngày
Câu 43 820 kcal/ngày
Câu 44 765 kcal/ngày Nặng
Câu 45 535 kcal/ngày
Câu 46 090 kcal/ngày Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 07 · TỶ LỆ SINH NĂNG LƯỢNG VÀ PROTEIN Tỷlệsinh năng lượng và nhu cầu protein (1/2) Chỉ số 65-74 tuổi ≥75 tuổi Protein (% năng lượng) 15-20% 15-20% Lipid (% năng lượng) 20-25% 20-25% Glucid (% năng lượng) 50-65% 50-65% Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 07 · TỶ LỆ SINH NĂNG LƯỢNG VÀ PROTEIN Tỷlệsinh năng lượng và nhu cầu protein (2/2) Chỉ số 65-74 tuổi ≥75 tuổi Protein RDA - nam 0,93 g/kg/ngày (~56 g/ngày) 0,93 g/kg/ngày (~56 g/ngày) Protein RDA - nữ 0,93 g/kg/ngày (~48 g/ngày) 0,93 g/kg/ngày (~48 g/ngày) Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 07 · VITAMIN D VÀ CANXI Nhu cầu vitamin D và canxi Chỉ số 65-74 tuổi ≥75 tuổi Vitamin D - nam EAR 10 µg/ngày; RDA 15 µg/ngày EAR 10 µg/ngày; RDA 20 µg/ngày Vitamin D - nữ EAR 10 µg/ngày; RDA 15 µg/ngày EAR 10 µg/ngày; RDA 20 µg/ngày Canxi RDA - nam
Câu 47 mg/ngày
Câu 48 000 mg/ngày Canxi RDA - nữ
Câu 49 mg/ngày
Câu 50 000 mg/ngày Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 07 · LƯU Ý VỀ PROTEIN Lưu ý vềnhu cầu protein Mức tham chiếu Khuyến nghịdinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng Quốc gia vềprotein 0,93 g/kg/ngày áp dụng cho nhóm cao tuổi khỏe mạnh (tham chiếu). Cá thểhóa trong lâm sàng Trong lâm sàng, nhu cầu có thểcao hơn khi bệnh cấp, phục hồi chức năng, loét tỳđè hoặc sarcopenia và phải cá thểhóa theo chức năng thận, gan, khảnăng ăn và mục tiêu điều trị. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 07 · PHÒNG NGỪA SUY DINH DƯỠNG Chếđộăn và phòng ngừa suy dinh dưỡng ▪ Ởngười cao tuổi, nhu cầu năng lượng thường giảm do chuyển hóa cơ bản và hoạt động thểlực giảm. ▪ Tuy nhiên, nhu cầu protein và các vi chất quan trọng vẫn phải được bảo đảm. Vì vậy, chếđộăn cần có mật độdinh dưỡng cao, phù hợp với tuổi, giới tính, mức độhoạt động thểlực và tình trạng sức khỏe. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 07 · NGUYÊN TẮC CHẾ ĐỘ ĂN (1/5) Nguyên tắc chếđộăn phòng ngừa suy dinh dưỡng Cung cấp năng lượng phù hợp ▪Áp dụng mức năng lượng khuyến nghịtheo bảng trên; ▪không nên mặc định giảm 20-30% hoặc giảm cơm còn 1/2-2/3 khẩu phần. ▪Theo dõi cân nặng đểđiều chỉnh lượng ăn, tránh cảthiếu năng lượng và thừa cân - béo phì. Bảo đảm đủprotein ▪Protein nên cung cấp 15-20% tổng năng lượng khẩu phần; ▪Mức RDA tham chiếu là 0,93 g/kg cân nặng/ngày, tương ứng khoảng 56 g/ngày ở nam và 48 g/ngày ở nữ. ▪Cần phân bố protein tương đối đều giữa các bữa và phối hợp nguồn động vật với thực vật như cá, trứng, sữa, thịt nạc, đậu phụ, đậu đỗ, lạc và vừng. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 07 · NGUYÊN TẮC CHẾ ĐỘ ĂN (2/5) Nguyên tắc chếđộăn phòng ngừa suy dinh dưỡng Tăng mật độdinh dưỡng ▪Hạn chếthực phẩm cung cấp nhiều năng lượng nhưng ít chất dinh dưỡng, như bánh kẹo, nước ngọt và thực phẩm nhiều đường hoặc chất béo bão hòa. ▪Không nên kiêng thịt ▪Cần ăn đa dạng và cân đối các nhóm thực phẩm. Ăn đủrau, quảvà chất xơ ▪Rau xanh, quảchín, đậu đỗvà ngũ cốc nguyên hạt cung cấp vitamin, khoáng chất và chất xơ, hỗtrợhoạt động tiêu hóa và phòng táo bón. ▪Lượng chất xơ khuyến nghịlà trên 20 g/ngày đối với nam và trên 17 g/ngày đối với nữ. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 07 · NGUYÊN TẮC CHẾ ĐỘ ĂN (3/5) Nguyên tắc chếđộăn phòng ngừa suy dinh dưỡng Bảo đảm đủnước ▪Người từ55 tuổi trởlên có thểước tính nhu cầu nước và các chất dịch khoảng
Câu 51 mL/kg cân nặng/ngày. ▪Nhu cầu cần được điều chỉnh theo thời tiết, vận động và tình trạng bệnh; người suy tim, suy thận hoặc có chỉđịnh hạn chếdịch phải thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn. Hạn chếmuối và thực phẩm không có lợi ▪Mục tiêu là tiêu thụdưới 2.000 mg natri/ngày, tương đương dưới 5 g muối/ngày; ▪Đồng thời hạn chếthực phẩm chếbiến sẵn, nhiều đường, chất béo bão hòa và đồuống có đường. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 07 · NGUYÊN TẮC CHẾ ĐỘ ĂN (4/5) Nguyên tắc chếđộăn phòng ngừa suy dinh dưỡng Điều chỉnh bữa ăn theo khảnăng ăn uống ▪Duy trì ba bữa chính và bổsung bữa phụkhi ăn kém. ▪Thức ăn cần mềm, ẩm, dễnhai và dễnuốt; có thểdùng canh, súp hoặc thức ăn cắt nhỏ, nghiền hay làm mềm tùy tình trạng răng miệng và nuốt. ▪Không nên chia quá nhiều bữa nếu làm giảm lượng ăn của các bữa chính. Đánh giá các yếu tốlàm giảm lượng ăn ▪Theo dõi sức khỏe răng miệng, khảnăng nhai nuốt, thịlực, tác dụng của thuốc, bệnh mạn tính, khảnăng mua và chếbiến thức ăn, cũng như sựhỗtrợcủa gia đình. ▪Không kiêng khem quá mức vì có thểlàm khẩu phần đơn điệu và tăng nguy cơ suy dinh dưỡng. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 07 · NGUYÊN TẮC CHẾ ĐỘ ĂN (5/5) Nguyên tắc chếđộăn phòng ngừa suy dinh dưỡng Kết hợp dinh dưỡng với vận động ▪Khuyến khích hoạt động thểlực phù hợp, đặc biệt là các bài tập sức mạnh và thăng bằng, nhằm duy trì khối cơ, sức cơ và khảnăng vận động. ▪Cần theo dõi định kỳcân nặng, lượng thức ăn tiêu thụ, vòng cẳng chân hoặc sức cơ và khảnăng thực hiện các hoạt động hằng ngày đểphát hiện sớm nguy cơ suy dinh dưỡng. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 07 · DẤU HIỆU CẢNH BÁO Dấu hiệu cần sàng lọc dinh dưỡng Các trường hợp ăn kém kéo dài, sụt cân không chủ ý, khó nuốt, giảm khối cơ hoặc mắc nhiều bệnh mạn tính cần được sàng lọc, đánh giá dinh dưỡng và xây dựng chếđộăn cá thểhóa. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 07 · BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG Nguy cơ thiếu vi chất ởngười cao tuổi Người cao tuổi có nguy cơ thiếu vitamin và khoáng chất do ăn ít, khẩu phần kém đa dạng, giảm hấp thu, bệnh mạn tính, sửdụng nhiều thuốc, ít tiếp xúc ánh nắng hoặc hạn chếvềkhảnăng mua và chếbiến thực phẩm. Tuy nhiên, không nên bổsung vi chất đại trà khi chưa đánh giá khẩu phần, tình trạng dinh dưỡng, dấu hiệu thiếu hụt, bệnh lý và nguy cơ tương tác thuốc. Một sốvi chất cần đặc biệt lưu ý được trình bày ở các bảng tiếp theo. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 07 · VI CHẤT TRỌNG TÂM Vi chất cần đặc biệt lưu ý ởngười cao tuổi (1/4) Vi chất 65-74 tuổi ≥75 tuổi Lưu ý thực hành Vitamin D
Câu 52 µg/ngày
Câu 53 µg/ngày Lưu ý ở người ít ra ngoài, ít tiếp xúc ánh nắng, loãng xương hoặc sống tại cơ sở chăm sóc dài hạn. Canxi mg/ngày
Câu 54 000 mg/ngày Ưu tiên thực phẩm giàu canxi; UL là 2.000 mg/ngày. Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 07 · VI CHẤT TRỌNG TÂM Vi chất cần đặc biệt lưu ý ởngười cao tuổi (2/4) Vi chất 65-74 tuổi ≥75 tuổi Lưu ý thực hành Vitamin B12 2,4 µg/ngày 2,4 µg/ngày Nguy cơ thiếu tăng khi viêm teo dạ dày, kém hấp thu, ăn chay trường hoặc sử dụng một số thuốc kéo dài. Folate µg/ngày µg/ngày Không tự bổ sung liều cao trước khi loại trừ thiếu vitamin B12. Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 07 · VI CHẤT TRỌNG TÂM Vi chất cần đặc biệt lưu ý ởngười cao tuổi (3/4) Vi chất 65-74 tuổi ≥75 tuổi Lưu ý thực hành Sắt - nam 7,3-11 mg/ngày 7,3-11 mg/ngày Thay đổi theo khả năng hấp thu sắt của khẩu phần. Sắt - nữ 6,3-9,4 mg/ngày 6,3-9,4 mg/ngày Chỉ bổ sung khi xác định thiếu sắt hoặc có chỉ định. Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 07 · VI CHẤT TRỌNG TÂM Vi chất cần đặc biệt lưu ý ởngười cao tuổi (4/4) Vi chất 65-74 tuổi ≥75 tuổi Lưu ý thực hành Kẽm - nam 5,4-18 mg/ngày 5,4-18 mg/ngày Tương ứng với khẩu phần có khả năng hấp thu tốt đến kém. Kẽm - nữ 4,2-14 mg/ngày 4,2-14 mg/ngày Tương ứng với khẩu phần có khả năng hấp thu tốt đến kém. Nguồn: Viện Dinh dưỡng Quốc gia, Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, 2026. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 07 · NGUYÊN TẮC BỔ SUNG Nguyên tắc bổsung vi chất dinh dưỡng Tính tổng lượng tiếp nhận Theo khuyến nghịdinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng Quốc gia năm 2026, nhu cầu phải được hiểu là tổng lượng tiếp nhận từthực phẩm và chếphẩm bổsung, không phải hoàn toàn từviên uống. Ưu tiên khẩu phần đa dạng Nên ưu tiên đáp ứng vi chất bằng khẩu phần đa dạng, sửdụng thực phẩm phù hợp điều kiện kinh tếnhư cá nhỏăn cảxương, trứng, sữa và sản phẩm từsữa, đậu phụ, đậu đỗ, rau xanh đậm, quảchín và thực phẩm tăng cường vi chất. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi 9/15/2026 PHẦN 07 · NGUYÊN TẮC BỔ SUNG Chỉđịnh chếphẩm bổsung và vai trò vận động Chỉdùng khi có chỉđịnh ▪Chếphẩm bổsung chỉđược sửdụng khi khẩu phần không đáp ứng nhu cầu, có nguy cơ hoặc bằng chứng thiếu hụt, hoặc theo chỉđịnh của nhân viên y tế. ▪Khi bổsung, cần tính cảlượng từthực phẩm, lựa chọn liều phù hợp và không vượt ngưỡng tiêu thụtối đa nếu không có chỉđịnh điều trị; ▪riêng vitamin D có UL là 4.000 IU/ngày và canxi là 2.000 mg/ngày ởngười cao tuổi. Vận động và hỗtrợxã hội ▪Bên cạnh chếđộăn, người cao tuổi cần duy trì vận động thểlực, tập sức mạnh và thăng bằng phù hợp. ▪Gia đình và các chương trình chăm sóc cần đồng thời quan tâm đến sức khỏe, ăn uống, điều kiện nhà ở, môi trường sống và hỗtrợxã hội nhằm phòng thiếu vi chất và suy dinh dưỡng. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi ỨNG DỤNG TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG VÀ CỘNG ĐỒNG 9/15/2026 PHẦN 08 · QUY TRÌNH TƯ VẤN NGẮN Quy trình tư vấn ngắn Xác định giai đoạn vòng đời, tuổi, giới, cân nặng/chiều cao, mức hoạt động và tình trạng sinh lý. Sàng lọc nguy cơ: tăng trưởng kém, tăng/giảm cân, thiếu máu, bệnh mạn tính, khó nhai nuốt, an ninh thực phẩm và hành vi ăn uống. Ước tính năng lượng và xác định các chất dinh dưỡng ưu tiên theo NCKN 2026. Đánh giá khẩu phần và khảnăng thực hiện; chọn 2-3 thay đổi cụthể, đo lường được. Theo dõi đáp ứng bằng chỉ số phù hợp và điều chỉnh; chuyển chuyên khoa khi có nguy cơ cao. Dinh dưỡng hợp lý cho mọi lứa tuổi PHẦN 08 · TÌNH HUỐNG MINH HỌA Thai phụquý II ăn như trước mang thai NHẬN ĐỊNH ▪ Nhu cầu tăng +250 kcal
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →