← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I CÔNG NGHỆ 8

|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I CÔNG NGHỆ 8 (2026-2027) Trắc nghiệm: Khổ giấy: Quy định theo tiêu chuẩn. Khổ giấy lớn nhất là A0, sau đó kích thước giảm dần theo thứ tự: A0 > A1 > A2 > A3 > A4. Khổ sau bằng một nửa khổ liền trước. Các loại đường nét cơ bản: Nét liền đậm: Dùng để vẽ đường bao thấy, cạnh thấy. Nét đứt mảnh: Dùng để vẽ đường bao khuất, cạnh khuất. Nét liền mảnh: Dùng để vẽ đường gióng, đường kích thước, đường gạch gạch trên mặt cắt. Nét gạch chấm mảnh: Dùng để vẽ đường tâm, trục đối xứng. Ký hiệu kích thước: Ký hiệu “∅” dùng để chỉ đường kính của đường tròn (Ví dụ: “∅40” là đường kính bằng 40mm). Ký hiệu R dùng để chỉ bán kính của đường tròn hoặc cung tròn. Phương pháp chiếu góc thứ nhất: Vật thể được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu. Hình chiếu Đứng: Hướng chiếu từ trước vào. Hình chiếu Bằng: Hướng chiếu từ trên xuống, vị trí đặt ở dưới hình chiếu đứng. Hình chiếu Cạnh: Hướng chiếu từ trái sang, vị trí đặt ở bên phải hình chiếu đứng. Mối quan hệ kích thước giữa các hình chiếu: Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng có cùng chiều dài. Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có cùng chiều cao. Hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh có cùng chiều rộng Khối đa diện: Được bao bởi các đa giác phẳng (Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều). Hình chóp tứ giác đều: Hình chiếu đứng là hình tam giác cân, hình chiếu bằng là hình vuông có hai đường chéo. Hình lăng trụ đứng tam giác: Hình chiếu cạnh (hướng từ trái sang) là một hình chữ nhật. Khối tròn xoay: Được hình thành khi quay một hình phẳng quanh một trục cố định (Hình trụ, hình nón, hình cầu). Hình nón: Thuộc khối tròn xoay. Hình trụ đặt nằm ngang: Hình chiếu đứng và bằng là hình chữ nhật, hình chiếu cạnh là hình tròn. Nội dung bản vẽ chi tiết (Gồm 4 nội dung): Hình biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kỹ thuật, Khung tên. Chức năng từng phần: Khung tên: Cho biết tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ biểu diễn, nơi thiết kế... Yêu cầu kỹ thuật: Chỉ dẫn về gia công, xử lý bề mặt, nhiệt luyện. Trình tự đọc bản vẽ chi tiết chuẩn khoa học: Khung tên - Hình biểu diễn - Kích thước - Yêu cầu kĩ thuật. Tự luận:
Câu 2 a. Hãy vẽ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của vật thể đơn giản theo đúng vị trí của phương pháp chiếu góc thứ nhất.
b) Ghi các kích thước lên các hình chiếu tương ứng theo đúng tiêu chuẩn.
Câu 3 Khi đọc bản vẽ chi tiết của một "Vòng đệm lót", học sinh A thấy kích thước đường kính trong của vòng đệm được ghi kèm theo một ký hiệu khoảng sai số cho phép rất nhỏ. Học sinh A cho rằng: "Khi chế tạo cơ khí, chỉ cần làm thô sơ cho chiếc vòng đệm vừa mắt là được, không cần phải chính xác từng phần trăm milimét như vậy cho mất thời gian". Theo em bạn học sinh A nhận xét như vậy đúng hay sai? Dựa vào kiến thức về vai trò của bản vẽ chi tiết trong sản xuất, em hãy đưa ra lập luận để giải thích cho bạn A hiểu tại sao? Trl: Nhận xét của bạn A là sai. Bản vẽ chi tiết cung cấp các thông tin cần thiết để chế tạo và kiếm tra sản phẩm. Kích thước và sai số cho phép giúp đảm bảo chi tiết có độ chính xác phù hợp, lắp ráp vừa khít và hoạt động bình thường. Nếu chế tạo không đúng yêu cầu, vòng đệm có thể không lắp vừa hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của máy. Vì vậy, cần tuân thủ các thông số trên bản vẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →