← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

CN11_GHK1_DE CUONG_26-27

🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

⭐ Luyện cùng Trợ lý thông minh – VIP học sinh
🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ MÔN CÔNG NGHỆ CHĂN NUÔI 11
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ MÔN CÔNG NGHỆ CHĂN NUÔI 11
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Đâu không phải là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế – xã hội?
Câu 2 Các nước đang phát triển ngành chăn nuôi chưa trở thành ngành chính là do:
Câu 3 Đâu không phải triển vọng của ngành chăn nuôi ở Việt Nam?
Câu 4 Triển vọng nổi bật của ngành chăn nuôi trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 là gì?
Câu 5 Chăn nuôi thuộc lĩnh vực nào?
Câu 6 Đặc điểm cơ bản của nghề chăn nuôi là?
Câu 7 Đâu là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành chăn nuôi?
Câu 8 Công nghệ nào sau đây được sử dụng để xử lí chất thải chăn nuôi?
Câu 9 Câu 9 Phát biểu nào dưới đây là không đúng về vai trò của chăn nuôi?
Câu 10 Vật nuôi hiện nay có nguồn gốc chủ yếu từ đâu?
Câu 11 Công nghệ nào không phải là công nghệ ứng dụng để xử lý chất thải?
Câu 12 Loại máy móc nào sau đây có thể thay thế Trâu trong canh tác?
Câu 13 Phương thức chăn nuôi nào thường tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp?
Câu 14 Gà, vịt, chim cút thuộc nhóm vật nuôi nào theo đặc tính sinh vật học?
Câu 15 Phát biểu nào là không đúng:
Câu 16 Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có đặc điểm tương tự và được hình thành, phát triển chủ yếu do tác động của ai?
Câu 17 Hạn chế của chăn thả tự do là gì ?
Câu 18 Căn cứ nào sau đây là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi?
Câu 19 Giống vật nuôi có vai trò quan trọng đối với yếu tố nào?
Câu 20 Chỉ tiêu nào sau đây thường được dùng để chọn giống vật nuôi?
Câu 21 Trong các con vật dưới đây, loài nào có thể là vật nuôi?
Câu 22 Trong các con vật dưới đây, loài nào không phải là vật nuôi?
Câu 23 Chọn giống vật nuôi là lựa chọn những cá thể có đặc điểm nào để làm giống?
Câu 24 Phương thức chăn nuôi nửa chuồng trại và chuồng trại thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Câu 25 Đâu không phải là đặc điểm của vật nuôi địa phương?
Câu 26 Hai phương pháp nhân giống vật nuôi phổ biến là gì?
Câu 27 Câu 27 Phát biểu nào là không đúng:
Câu 28 Nhân giống thuần chủng là phương pháp cho giao phối giữa các cá thể nào?
Câu 29 Chọn phát biểu đúng về công tác giống vật nuôi.
Câu 30 Câu 30 Nhiệm vụ cơ bản của công tác giống là?
Câu 31 Kĩ thuật nào là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách đưa phôi từ con cái này vào con cái khác?
Câu 32 Thụ tinh trong ống nghiệm là quá trình nào?
Câu 33 Chăn nuôi là một phần thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
Câu 34 Tác dụng của các loại cảm biến trong chăn nuôi là:
Câu 35 Nghề nào sau đây không thuộc những ngành chăn nuôi phổ biến ở nước ta?
Câu 36 Trong tương lai, xu hướng phát triển ngành chăn nuôi của Việt Nam và trên thế giới là?
Câu 37 Thiết bị nào sau đây không phải thiết bị tự động dùng trong chăn nuôi công nghệ cao.
Câu 38 Câu 38 Đâu không phải là công nghệ cao được đưa vào áp dụng trong chăn nuôi?
Câu 39 Khi tìm hiểu về các phương pháp nhân giống vật nuôi phổ biến (nhân giống thuần chủng và lai kinh tế), một nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau:
a) Nhân giống thuần chủng là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa hai cá thể đực và mái thuộc cùng một giống để duy trì và phát triển tính trạng tốt của giống đó.
b) Ưu điểm nổi bật của nhân giống thuần chủng là duy trì, củng cố độ thuần chủng và sự ổn định về di truyền của giống, trong khi lai kinh tế tạo ra con lai có ưu thế lai cao nhằm mục đích thu sản phẩm (thịt, trứng, sữa).
c) Nếu gia đình ông Hùng đang nuôi đàn lợn Móng Cái thuần chủng và muốn mở rộng quy mô đàn lợn giống Móng Cái thuần để cung cấp giống chuẩn cho địa phương, ông Hùng nên áp dụng phương pháp lai kinh tế giữa lợn Móng Cái và lợn Landrace.
d) Để tạo ra đàn lợn thương phẩm nuôi lấy thịt có tốc độ tăng trọng nhanh, tỷ lệ nạc cao và sức đề kháng tốt phù hợp với điều kiện địa phương, hộ chăn nuôi nên áp dụng phương pháp lai kinh tế giữa lợn nái Móng Cái (giống địa phương) với lợn đực Landrace hoặc Duroc (giống ngoại).
Câu 40 Cho các phát biểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi:
a) Thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi và thụ tinh trong ống nghiệm là các công nghệ sinh học được ứng dụng phổ biến trong nhân giống vật nuôi.
b) Cấy truyền phôi giúp khai thác tối đa tiềm năng sinh sản của con cái cao sản bằng cách cho các con cái khác mang thai hộ.
c) Để nhanh chóng tăng đàn từ 1 con bò sữa giống tốt, quy mô hộ gia đình nên tự xây dựng phòng thí nghiệm thụ tinh trong ống nghiệm để làm giống.
d) Áp dụng thụ tinh nhân tạo cho đàn lợn địa phương là giải pháp phù hợp giúp tiết kiệm chi phí nuôi đực giống và nâng cao chất lượng thương phẩm.
Câu 41 Trong hoạt động chăn nuôi tại hộ gia đình và trang trại hiện nay, việc chọn và áp dụng các phương pháp nhân giống đóng vai trò quan trọng. Cho các phát biểu sau:
a) Nhân giống thuần chủng và lai giống (lai kinh tế, lai cải tạo...) là hai nhóm phương pháp nhân giống vật nuôi phổ biến.
b) Nhược điểm của nhân giống thuần chủng là nếu không chọn lọc kĩ dễ dẫn đến hiện tượng đồng huyết (suy thoái giống), còn nhược điểm của lai kinh tế là con lai F1 không dùng làm giống vì di truyền không ổn định và ưu thế lai sẽ giảm ở đời sau.
c) Gia đình bạn An nuôi đàn gà Ri có tầm vóc nhỏ, sản lượng trứng thấp. Để cải tạo tầm vóc và nâng cao năng suất trứng của đàn gà này qua nhiều thế hệ mà vẫn giữ được tính thích nghi cao, gia đình An nên áp dụng phương pháp nhân giống thuần chủng liên tục qua các đời.
d) Tại một trang trại chăn nuôi bò ở địa phương, mục tiêu là sản xuất bò thịt thương phẩm có khối lượng lớn. Trang trại đã đề xuất sử dụng bò cái nền vàng Việt Nam cho phối giống với bò đực Dòng Brahman hoặc BBB (Blanc Bleu Belge) để tạo con lai nuôi thịt. Đây là đề xuất phù hợp.
Câu 42 Thực trạng: Chăn nuôi ở địa phương em nói chung còn khá lạc hậu, người dân vẫn đang phải rất vất vả, bỏ nhiều thời gian, công sức vào quá trình chăn nuôi nhưng vật nuôi vẫn không tránh khỏi những ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh. Thêm vào đó, việc xử lí chất thải chăn nuôi cũng chưa được đảm bảo. Nhiều hộ chăn nuôi còn xả thải trực tiếp ra môi trường, gây ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh. Trong các đề xuất phương pháp phát triển chăn nuôi trong thời 4.0, những đề xuất nào là đúng, nhữngđề xuất nào là sai?
a) Đầu tư xây dựng các khu chăn nuôi tập trung quy mô nhỏ với công nghệ hiện đại gắn với các nhà máy, cơ sở bảo quản, chế biến thực phẩm có giá trị xuất khẩu cao.
b) Sử dụng robot thay thế sức lao động của con người.
c) Trang bị hệ thống máy móc cổ điển như máy cho ăn, máy cắt cỏ tự động, máy phun thuốc, hệ thống điều hòa nhiệt độ,...
d) Ứng dụng công nghệ sinh học vào xử lí chất thải, tạo ra các giống vật nuôi kháng bệnh tốt,...
Câu 43 Gia đình em đang nuôi gà theo phương thức chăn thả tự do nhưng muốn chuyển sang bán chăn thả để nâng cao hiệu quả. Em hãy đề xuất những điều kiện cần chuẩn bị và giải thích vì sao phương thức này có thể phù hợp.
Câu 44 Một hộ chăn nuôi muốn giữ các đặc điểm tốt của giống lợn địa phương, đồng thời tăng số lượng đàn giống. Hãy đề xuất phương pháp nhân giống phù hợp, nêu cách lựa chọn cá thể làm giống và giải thích vì sao không nên giao phối cận huyết kéo dài.
Câu 45 Em hãy phân tích ưu điểm và nhược điểm của hai phương pháp chọn giống vật nuôi phổ biến: chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể.
Câu 46 Một trang trại muốn chọn những con gà mái có năng suất trứng cao để làm giống. Người chăn nuôi có thể dựa vào năng suất trứng của từng con gà trong quá trình nuôi để lựa chọn. Theo em, nên áp dụng phương pháp chọn giống nào? Vì sao? Phương pháp này có hạn chế gì?
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →