học sinh_CÔNG NGHỆ CN KHỐI 11_TÀI LIỆU TN HỌC KÌ 1 - NH 2026-2027

|
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Chăn nuôi là một phần thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
Câu 2 Ý nào không phải là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế - xã hội?
Câu 3 Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây?
Câu 4 Đâu không phải là công nghệ cao được đưa vào áp dụng trong chăn nuôi ?
Câu 5 Ý nào sau đây là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế - xã hội?
Câu 6 Công nghệ nào không phải công nghệ ứng dụng trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
Câu 7 Triển vọng của ngành chăn nuôi là?
Câu 8 Điểm khác nhau cơ bản trong ngành chăn nuôi giữa các nước phát triển và các nước
Câu 9 Công nghệ nào không phải là công nghệ ứng dụng để xử lý chất thải trong chăn nuôi? Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
Câu 10 Nội dung của đặc điểm đối xử nhân đạo với vật nuôi là gì?
Câu 11 Con vật nào có thể cung cấp sức kéo cho trồng trọt?
Câu 12 Loại máy móc nào sau đây có thể thay thế trâu, bò trong việc làm đất?
Câu 13 Tác dụng của các loại cảm biến trong chăn nuôi là
Câu 14 Nghề nào sau đây không thuộc những ngành chăn nuôi phổ biến ỏ nước ta
Câu 15 Tác dụng của cảm biến môi trường trong chăn nuôi là ?
Câu 16 Ý nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động làm việc trong ngành chăn nuôi?
Câu 17 Nhận định nào không phải là sản phẩm của ngành chăn nuôi?
Câu 18 Ứng dụng công nghệ trong quản lí vật nuôi có lợi ích gì? Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
Câu 19 Một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là
Câu 20 Phát biểu nào dưới đây là không đúng về vai trò của chăn nuôi?
Câu 21 Ưu điểm của việc sử dụng nhận diện khuôn mặt vật nuôi
Câu 22 Thiết bị nào sau đây không phải thiết bị tự động dùng trong chăn nuôi công nghệ cao.
Câu 23 Các nước đang phát triển ngành chăn nuôi chưa trở thành ngành chính là do:
Câu 24 Ở một số trang trại, người ta cho bò nghe nhạc nhằm mục đích?
Câu 25 Điều luật 5 không đối với vật nuôi có nội dung?
Câu 26 Trang trại Marion Downs là một trong những trang trại lớn nhất thế giới, chứa 15000 con gà nhưng chỉ cần 15 nhân viên quản lý. Đó là nhờ…
Câu 27 Cho một số triển vọng vủa chăn nuôi trong bối cảnh cuộc Cách Mạng Công Nghệ 4.0. 1) phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người. 2) phát triển để đáp ứng như cầu xuất khẩu. 3) xử lí chất thải và bảo vệ môi trường. 4) phát triển nhờ ứng dụng khoa học công nghệ. 5) phát triển công nghệ sản xuất giống vật nuôi.
Câu 28 Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và nền kinh tế. Chăn nuôi cung cấp cho con người nguồn thực phẩm giàu protein, cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu, cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt,.... Dưới đây là một số nhận định:
a) Chăn nuôi có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và nền kinh tế.
b) Chăn nuôi cung cấp cho con người nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
c) Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm nhiều chất xơ.S
d) Chăn nuôi cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.S
Câu 29 Cho bảng số liệu: Sản lượng sản phẩm chăn nuôi giai đoạn 2019 – 2023 Năm Sản lượng (nghìn tấn) Thịt lợn Thịt gia cầm Thịt trâu, bò Thịt dê, cừu 2019 4.098,1 1.669,6 547,3 30,0 2020 4.013,5 1.871,9 562,3 32,5 2021 4.224,3 2.010,5 584,9 35,0 2022 4.539,2 2.178,6 601,1 40,0 2023 4.842,2 2.349,6 612,5 41,9 Tăng giảm trung bình (%) 4,2 8,5 2,8 8,4 Nguồn: Tổng cục Thống kê 2019 - 2023 Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về sản lượng các sản phẩm chăn nuôi giai đoạn 2019 - 2023?
a) Sản lượng các sản phẩm thịt đều tăng, trong đó sản lượng thịt trâu, bò chậm nhất giai đoạn
b) Sản lượng thịt dê, cừu ít nhất nhưng có tốc độ tăng nhanh nhất.S
c) Sản lượng thịt gia cầm tăng liên tục qua các năm và nhiều nhất từ 2022 – 2023 S
d) Tốc độ gia tăng sản lượng thịt gia cầm gấp ba tốc độ gia tăng sản lượng thịt trâu, bò.Đ
Câu 30 Công nghệ cấy truyền phôi cho phép cấy phôi từ bỏ mẹ cao sản sang những con bò cái khác (nhờ những con bò này mang thai hộ). Nhờ phương pháp này, từ một bò mẹ cao sản, mỗi năm có thể cho hàng chục bê con, giúp tăng nhanh đàn bò sữa hoặc bò thịt chất lượng cao. Công nghệ thụ tinh nhân tạo cho vật nuôi bằng tinh trùng bảo quản trong môi trường nhân tạo giúp giảm được số lượng vật nuôi đực giống, nâng cao chất lượng giống vật nuôi. Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về những thành tựu nổi bật trong ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi như sau:
a) Tinh trùng sử dụng trong thụ tinh nhân tạo chỉ có thể tồn tại trong môi trường tự nhiên,
b) Công nghệ thụ tinh nhân tạo cho phép cấy phôi từ những bò mẹ cao sản sang những con
c) Công nghệ cấy truyền phôi giúp tăng nhanh số lượng bê con từ một bò mẹ cao sản, góp
d) Công nghệ thụ tinh nhân tạo giúp giảm số lượng vật nuôi đực giống, đồng thời nâng cao
Câu 31 Các thành tựu trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi bao gồm hiện đại hóa quy trình chăn nuôi với trang thiết bị tiên tiến, áp dụng công nghệ gene và sinh học để chọn tạo giống, cũng như các giải pháp công nghệ cao để xử lý chất thải và đảm bảo môi trường. Những tiến bộ này giúp nâng cao sức khỏe vật nuôi, tăng năng suất và giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a) Sử dụng hệ thống chuồng trại và trang thiết bị hiện đại, tự động hóa.
b) Sử dụng công nghệ gene để chọn lọc, tạo ra và nhân giống vật nuôi có năng suất và phẩm
c) Ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi, giúp tận dụng phụ phẩm và bổ
d) Phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh không được hiệu quả như phương
Câu 32 Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta là:
Câu 33 Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là đặc điểm của chăn thả tự do?
Câu 34 Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp? Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
Câu 35 Nguồn gốc của các loại vật nuôi hiện nay là?
Câu 36 Hạn chế của chăn thả tự do là gì ?
Câu 37 Căn cứ nào sau đây là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi
Câu 38 Căn cứ nào sau đây không là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi
Câu 39 Từ động vật hoang dã trở thành vật nuôi, động vật trả qua quá trình gì ?
Câu 40 Trong các con vật dưới đây, loài nào có thể là vật nuôi?
Câu 41 Trong các con vật dưới đây, loài nào không phải là vật nuôi?
Câu 42 Đâu không phải là đặc điểm của mô hình chăn nuôi bền vững?
Câu 43 Phương thức chăn thả tự do gia súc thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây? Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
Câu 44 Chăn nuôi bán công nghiệp là gì ?
Câu 45 Đâu không phải là đặc điểm của vật nuôi địa phương ?
Câu 46 Trong các con vật sau đây, con vật nào là vật nuôi địa phương.
Câu 47 Vật nuôi ngoại nhập là gì ?
Câu 48 Đặc điểm của vật nuôi ngoại nhập là gì ?
Câu 49 Trong các loài vật đưới đây, loài nào là vật nuôi ngoại nhập
Câu 50 Chăn thả tự do phù hợp với những giống vật nuôi như thế nào?
Câu 51 Căn cứ vào đặc tính sinh học, vật nuôi được phân loại dựa và những căn cứ nào?
Câu 52 Đặc điểm cơ bản của xu hướng chăn nuôi thông minh là?
Câu 53 Đâu không phải là đặc điểm cơ bản của xu hướng chăn nuôi bền vững ?
Câu 54 Vì sao phương thức chăn thả tự do vẫn còn khá phổ biến ở các vùng nông thôn ở nước ta?
Câu 55 Trâu , bò , dê, cừu, lợn là vật nuôi được xếp vào nhóm nào?
Câu 56 Nhóm động vật nào dưới đây là động vật hoang dã
Câu 57 Nhóm động vật nào dưới đây là vật nuôi thuần hóa
Câu 58 Gà, Vịt , Ngan, Ngỗng là vật nuôi thuộc nhóm nào?
Câu 59 nhà Ông Sáu ở nông thôn, ông có một mảnh vườn 100m2, Ông muốn nuôi một đàn gà 50 con. Theo em phương thức chăn nuôi nào phù hợp cho ông?
Câu 60 Trâu và bò đều có đặc điểm phân bố gắn với các đồng cỏ tươi tốt, nhưng trâu lại khác với bò là?
Câu 61 Lợn Ỉ, Gà Đông Tảo, Bò BBB, Gà ISA Brown Vịt Bầu, lợn Yorkshire. Những con vật thuộc nhóm vật nuôi chuyên dụng là ? Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
Câu 62 Loại vật nuôi có mặt ở khắp nơi trên thế giới là
Câu 63 Theo đặc tính sinh vật học vật nuôi được chia thành nhiều nhóm khác nhau : 1) Vật nuôi trên cạn 2) Vật nuôi làm cảnh 3) Vật nuôi lấy sức kéo 4) Gia súc, gia cầm 5) Vật nuôi đẻ trứng 6) Vật nuôi lấy lông
Câu 64 Chăn nuôi bền vững là nền chăn nuôi bền vững về kinh tế, về môi trường và về xã hội. Khi thảo luận về những đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững, các học sinh đã có những nhận định như sau:
a) Sản phẩm chăn nuôi an toàn, giá cả hợp lý, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững.Đ
b) Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi, được tự do thể hiện các tập
c) Người chăn nuôi có lợi nhuận, môi trường được bảo vệ.D
d) Liên kết chuỗi chăn nuôi khép kín “từ trang trại đến bàn ăn”, liên kết từ trại nuôi kết nối với
Câu 65 Chăn nuôi công nghiệp hay chăn nuôi kiểu công nghiệp là quá trình chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn và theo một quy trình khép kín. Trong phương thức chăn nuôi này, vật nuôi được nuôi theo một mục đích như nuôi gà chuyên lấy thịt hay nuôi gà chuyên lấy trứng, nuôi bò chuyên lấy thịt hay nuôi bò chuyên lấy sữa,... Chăn nuôi công nghiệp cho năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao. Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về chăn nuôi công nghiệp như sau:
a) Chăn nuôi công nghiệp cho năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh
b) Chăn nuôi kiểu công nghiệp là quá trình chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật
c) Vật nuôi được nuôi ở trong chuồng, cung cấp thức ăn đầy đủ kết hợp với chăn thả tự do để
d) Ngoài thức ăn là hỗn hợp chế biến sẵn, vật nuôi còn được bổ sung thức ăn tự nhiên, nhờ đó
Câu 66 Dựa vào đặc tính sinh vật học, vật nuôi có thể được chia thành nhiều nhóm khác nhau theo các cách khác nhau như vật nuôi trên cạn và vật nuôi dưới nước, gia súc và gia cầm, vật Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân nuôi đẻ con và vật nuôi đẻ trứng, gia súc dạ dày 4 túi (gia súc nhai lại) và gia súc dạ dày đơn,... Có một số nhận định như sau:
a) Căn cứ vào hình thái, ngoại hình, đặc điểm sinh sản của từng loài để phân loại.S
b) Đặc tính sinh học được phân loại tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng khi chăn nuôi từng loài
c) Phân loại đặc tính sinh học dựa vào những giống vật nuôi được hình thành và chăn nuôi ở
d) Vật nuôi trên cạn và vật nuôi dưới nước, gia súc và gia cầm, vật nuôi đẻ con và vật nuôi đẻ
Câu 67 CÂU 4: Để đáp ứng hu cầu tiêu dùng thực phẩm đạt chất lượng cao, vấn đề dịch bệnh, giá thức ăn chăn nuôi tăng cao, giá thịt gia súc, gia cầm giảm… Ngày nay nười chăn nuôi đã chuyển dần sang cơ cấu chăn nuôi chuyên nghiệp khép kín và đặt ra một số vấn đề sau. BÀI 2
Câu 68 Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
Câu 69 Dựa vào mục đích khai thác giống vật nuôi được phân loại theo các nhóm:
Câu 70 Để được công nhận là một giống vật nuôi, phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Câu 71 Giống vật nuôi là gì ?
Câu 72 Khả năng sản xuất trứng của giống gà Gà Ai Cập là:
Câu 73 Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
Câu 74 Đâu không phải cách để phân loại giống vật nuôi
Câu 75 Chọn phát biểu đúng về công tác giống vật nuôi.
Câu 76 Nhiệm vụ cơ bản của công tác giống vật nuôi là?
Câu 77 Năng suất sữa của giống Bò sữa HF (HolsteinFriesian) là:
Câu 78 Đặc điểm của bò sữa Hà Lan là:
Câu 79 “Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine” thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?
Câu 80 “Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao” thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?
Câu 81 Chọn phát biểu đúng
Câu 82 Năng suất trứng của giống gà Leghorn là
Câu 83 Đặc điểm của giống vịt cỏ là?
Câu 84 Đặc điểm của giống gà Leghorn là ?
Câu 85 Đặc điểm của giống gà Ác là?
Câu 86 Đặc điểm của bò vàng Việt Nam là:
Câu 87 Đặc điểm của bò lai Sind là:
Câu 88 Đặc điểm cơ bản của giống Lợn Móng Cái là?
Câu 89 Cho các điều kiện sau: 1) Vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc. 2) Có ngoại hình, năng suất khác nhau 3) Có tính di truyền ổn định. 4) Số lượng vật nuôi khoảng 100 con, phân bố cùng địa phương. 5)Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận. 6) Số lượng vật nuôi đủ lớn, phân bố rộng Để được công nhận là giống vật nuôi thì cần có những điều kiện nào sau đây?
Câu 90 Cho một số đặc điểm đặc trưng của gà Đông Tảo như sau: 1)Đầu to, màu nụ, mắt sâu. 2) Chân to xù xì có nhiều hàng vảy. 3) Xương to, da đỏ ở bụng. 4) Lông vàng rơm, chân vàng, đầu nhỏ 5) Chân cao, mình dài.
Câu 91 Để được công nhận là một giống gia cầm thì số lượng cần phải có khoảng bao nhiêu con?
Câu 92 Giống lợn Đại Bạch là giống được phân loại theo hình thức:
Câu 93 Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau. Khi thảo luận về giống vật nuôi, các học sinh đã có những nhận định như sau:
a) Giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm
b) Giống vật nuôi không cần số lượng cá thể nhất định vẫn có thể duy trì và phát triển.S
c) Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc, ngoại hình và năng suất tương
d) Giống vật nuôi có thể lai tạo với bất kỳ loài vật nào để tạo ra giống mới.S
Câu 94 Gồm 5 điều kiện để công nhận giống vật nuôi: - Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc - Có ngoại hình, năng suất giống nhau - Có tính di truyền ổn định - Số lượng vật nuôi đủ lớn, phân bố rộng - Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã đưa ra các ý kiến như sau:
a) Số lượng tối thiểu để công nhận một giống vật nuôi là như nhau đối với tất cả các loài vật
b) Mọi vật nuôi khi đạt số lượng lớn, phân bố rộng đều được công nhận là giống vật nuôi.S
c) Một trong những điều kiện để công nhận giống là vật nuôi đó có số lượng đủ lớn, phân bố
d) Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc, có ngoại hình, năng suất giống
Câu 95 Giống là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa,...). Các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho chất lượng sản phẩm chăn nuôi khác nhau. Ngoài ra, giống còn có vai trò ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi. Khi nói về vai trò của giống trong chăn nuôi, các học sinh đã có những nhận định như sau:
a) Giống là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi (thịt,
b) Các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho chất lượng sản phẩm chăn nuôi khác nhau.Đ
c) Giống không có tác động đến khả năng thích nghi và hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.S
d) Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc thì các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho năng
Câu 96 Lợn Móng Cái có nguồn gốc từ thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Tổ tiên của loài lợn này là lợn rừng ở vùng nhiệt đới châu Á, được dân địa phương thuần hóa và mang về nuôi tại nhà. Là vật nuôi nổi tiếng có sức sống dẻo dai, kháng bệnh cao, ăn tạp, sinh sản tốt. Có một vài nhận định về lợn Móng Cái như sau.BÀI 3
a) Lưng dài, bụng hơi võng, lưng và mông màu đen, mảng đen kéo xuống 1/2 bụng và
b) Lợn Móng Cái không mắn đẻ, đẻ ít con, sức tiết sữa trung bình, nuôi con khéo.S
c) Chịu được kham khổ, sức đề kháng cao, chống chịu bệnh tật tốt, thích hợp với điều
d) Lợn thuần Móng Cái có tỷ lệ nạc cao khoảng 35 - 38% S
Câu 97 Gà Ri thuộc giống gà bản địa, thích hợp với nhiều vùng sinh thái, yêu cầu thức ăn không cao, quán lý nuôi dưỡng đơn giản. Trải qua quá trình phát triển chọn lọc, giống gà này có sức kháng bệnh cao. Có một vài ý kiến về giống gà Ri như sau.BÀI 3
Câu 98 Khi chọn giống vật nuôi ta dựa vào các chỉ tiêu.
Câu 99 Ngoại hình của vật nuôi là gì ?
Câu 100 Vai trò của chọn giống vật nuôi là gì ?
Câu 101 Làm thế nào người ta có thể nâng cao được năng suất của lợn Landrace?
Câu 102 7: Thế nào là chọn giống vật nuôi?
Câu 103 Nhận định nào sau đây không phải tiêu chí chọn giống vật nuôi ?
Câu 104 Chọn vật nuôi làm giống nên chọn thế nào?
Câu 105 Các chỉ tiêu về ngoại hình khi chọn giống vật nuôi bao gồm? Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
Câu 106 Nhận định nào không phải là những đặc trưng về ngoại hình khi chọn giống bò hướng thịt?
Câu 107 Sinh trưởng của vật nuôi là gì ?
Câu 108 Nhận định nào không phải là một trong số các chỉ tiêu để đánh giá sinh trưởng của một vật.?
Câu 109 Thể chất của vật nuôi là gì?
Câu 110 Nhận định nào không phải là một trong số các biểu hiện của thế chất?
Câu 111 Chọn phát biểu sai trong các câu sau.
Câu 112 Thế nào là phương pháp chọn lọc hàng loạt vật nuôi?
Câu 113 Phát dục của vật nuôi là gì ?
Câu 114 Khả năng sản xuất của vật nuôi là gì ?
Câu 115 Thế nào là chọn lọc cá thể?
Câu 116 Bước 1 trong tiến hành phương pháp chọn lọc cá thể là?
Câu 117 Đặc điểm của chọn lọc hàng loạt là:
Câu 118 Nhận định nào không phải là ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt ?
Câu 119 Giống bò vàng Nghệ An là giống được phân loại theo hình thức?
Câu 120 Ngoại hình của vật nuôi được hiểu là:
Câu 121 Tiêu chí nào không thuộc nhóm tiêu chí ngoại hình của gia cầm? Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
Câu 122 Thể chất của vật nuôi liên quan chủ yếu đến:
Câu 123 Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới thể chất của vật nuôi?
Câu 124 Khả năng sản xuất của vật nuôi không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Câu 125 Khi thảo luận về một số phương pháp chọn giống vật nuôi: Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống. Phương pháp này thường áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi để làm giống trong một thời gian ngắn. Ưu điểm của phương pháp này là dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, không tốn kém. Tuy nhiên do chủ yếu căn cứ vào kiểu hình, chưa biết được kiểu gene nên hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định. Các học sinh đã có những nhận định như sau:
a) Chọn lọc hàng loạt là phương pháp dựa vào kiểu hình và các chỉ tiêu sản xuất để chọn ra
b) Phương pháp chọn lọc hàng loạt bao gồm bước kiểm tra năng suất bản thân vật nuôi dựa
c) Chọn lọc hàng loạt thường được sử dụng khi cần chọn số lượng lớn vật nuôi trong thời gian
d) Phương pháp này có hiệu quả cao và ổn định vì đã xác định chính xác kiểu gene của vật
Câu 126 Sinh trưởng là sự tích luỹ chất hữu cơ do quá trình trao đổi chất, làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng, thể tích và kích thước của từng cơ quan, bộ phận và toàn bộ cơ thể. Phát dục là quá trình biến đổi về chất của cơ thể. Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình khác nhau nhưng thống nhất với nhau, tạo nên sự phát triển chung của cơ thể. Hai quá trình này diễn ra đồng thời, đan xen, bổ sung, hỗ trợ cho nhau làm cho cơ thể vật nuôi phát triển ngày một hoàn Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân chỉnh. Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về chỉ tiêu sinh trưởng, phát dục để chọn giống vật nuôi như sau:
a) Sự tích luỹ chất hữu cơ do quá trình trao đổi chất, làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng, thể
b) Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình diễn ra đồng thời, đan xen, bổ sung, hỗ trợ cho nhau
c) Phát dục là quá trình tích luỹ chất hữu cơ giúp tăng trọng lượng cơ thể mà không liên quan
d) Sinh trưởng và phát dục diễn ra độc lập, không có mối liên hệ với nhau trong quá trình phát
Câu 127 Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu. Nếu căn cứ vào ngoại hình, người ta thường chọn những cá thể cân đối, mang các đặc điểm đặc trưng của giống, không bị khuyết tật, lông và da bóng mượt, mắt tinh nhanh để làm giống. Căn cứ vào thể chất, người ta thường chọn những cá thể có đặc điểm như lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khoẻ mạnh, hoạt động nhanh nhẹn để làm giống.
a) Chọn giống vật nuôi chỉ cần dựa vào ngoại hình, không cần quan tâm đến thể chất, khả năng
b) Thể chất của vật nuôi ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sản xuất, vì vậy những cá thể
c) Khi chọn giống vật nuôi cần lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt,
d) Căn cứ vào ngoại hình, người ta thường chọn những cá thể có đặc điểm như lớn nhanh, kích
Câu 128 Khi tìm hiểu nội dung phần các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi. Giáo viên đưa ra một số vấn để sau để học sinh thảo luận. BÀI 4
Câu 129 Khi học phần các chỉ tiêu để chọn giống vật nuôi, Nhóm 2 thảo luận về các đặc trưng cơ bản của ngoại hình bò hướng thịt và đưa ra một số vấn đề sau. Bài 4
Câu 130 Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn giống. Có một số nhận định về phương pháp chọn lọc hàng loạt như sau. BÀI 4
a) Phương pháp chọn lọc này phải áp dụng tiến bộ khoa học cao.S
b) Phương pháp chọn lọc đơn giản, có độ chính xác không cao, áp dụng rộng rãi trong sản
c) Loại thải những con "gà trắng, chân chì", giữ lại những con "mình đen, chân trắng" để làm
d) Chọn trong đàn những con gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống.S
Câu 131 Lai giống là gì?
Câu 132 Vật nuôi nào thường áp dụng phương pháp nhân giống thuần chủng ?
Câu 133 Nhân giống thuần chủng là gì?
Câu 134 Cho sơ đồ lai? Con lai F1 có đặc điểm như thế nào?
Câu 135 Lai kinh tế là gì ?
Câu 136 Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?
Câu 137 Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?
Câu 138 Lai xa là gì ?
Câu 139 “Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp” giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?
Câu 140 “Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai nào?
Câu 141 Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của phương pháp lai cải tạo?
Câu 142 “Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hổ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn”. đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
Câu 143 Cho hình ảnh phép lai như sau. Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
Câu 144 Cho hình ảnh phép lai như sau.
Câu 145 Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không phải là đặc điểm của giống mèo ta?
Câu 146 Cho bảng sau Giống vật nuôi Năng suất hoặc chất lượng sản phẩm Gà Ri Năng suất trứng đạt 90 - 120 quả/mái/năm Gà Leghorn Năng suất trứng đạt 240 - 260 quả/mái/năm Gà Mía Năng suất trứng đạt 70 - 100 quả/mái/năm Gà ai cập Năng suất trứng đạt 200 - 220 quả/mái/năm Giống gà cho năng suất trứng cao nhất ở bảng số liệu trên là ?
Câu 147 Cho bảng sau Giống vật nuôi Năng suất hoặc chất lượng sản phẩm bò sữa HF Năng suất sữa từ 5000-8000 kg / chu kỳ bò sữa Jersey thuần chủng Năng suất sữa từ 4000 kg/ chu kỳ Bò sữa lai HF Năng suất sữa từ 3500 - 4200 kg/ chu kỳ. Bò Brown Swiss Năng suất sữa từ 3500 - 4000 kg/ chu kỳ. Giống bò cho năng suất sữa cao nhất ở bảng số liệu trên là ?
Câu 148 Phương pháp lai kinh tế được sử dụng chủ yếu nhằm mục đích gì?
Câu 149 Trong phương pháp lai kinh tế, đặc điểm của thế hệ con lai (F) là:
Câu 150 Điểm khác biệt của lai kinh tế phức tạp so với lai kinh tế đơn giản là:
Câu 151 Phương pháp lai cải tạo được áp dụng khi:
Câu 152 Phương pháp lai xa là phương pháp lai giữa:
Câu 153 Mục đích quan trọng của nhân giống thuần chủng là:
Câu 154 Đối tượng vật nuôi nào sau đây áp dụng phương pháp nhân giống thuần chủng?
Câu 155 Giống thuần chủng (giống thuần) là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ con cháu sinh ra giống với thế hệ trước. Nhân giống thuần chủng là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống thuần chủng để thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định mà con vật sẽ truyền cho thế hệ tiếp. Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về nhân giống thuần chủng như sau:
a) Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền không ổn định, thế hệ con có thể khác biệt
b) Nhân giống thuần chủng là quá trình lai giữa hai cá thể thuộc hai giống khác nhau để tạo ra
c) Giống thuần chủng có tính di truyền ổn định, thế hệ sau mang những đặc điểm giống thế hệ
d) Trong chăn nuôi, nhân giống thuần chủng giúp duy trì các tính trạng mong muốn và hạn chế
Câu 156 Lai cải tạo là phương pháp dùng một giống (giống đi cải tạo) thường là giống cao sản để cải tạo một cách cơ bản một giống khác (giống cần cải tạo) khi giống này không đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất. Phương pháp này thường được áp dụng để cải tạo các giống địa phương có tầm vóc nhỏ, khả năng sản xuất thấp. Giống mới được tạo ra về cơ bản mang các đặc tính tốt về khả năng sản xuất của giống cao sản nhưng vẫn giữ được các đặc tính tốt về khả năng thích nghi, chịu đựng kham khổ, chống chịu bệnh tật của giống địa phương.
a) Lai cải tạo là phương pháp sử dụng một giống có năng suất thấp để cải tạo giống cao sản
b) Giống đi cải tạo thường là giống cao sản có khả năng sản xuất tốt hơn giống cần cải tạo.Đ
c) Mục đích của phương pháp lai cải tạo là tạo ra giống mới có năng suất cao hơn nhưng vẫn
d) Lai cải tạo giúp giống mới vừa có năng suất cao vừa mất đi khả năng chống chịu bệnh tật
Câu 157 Khi nói về một số phương pháp lai. Các học sinh đã có những thảo luận như sau:
Câu 158 Lai giống là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau để sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ nhiều giống khác nhau. Cho một số nhận định về lai giống như sau:
a) Lai kinh tế là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo con lai được dùng để làm
b) Lai kinh tế đơn giản là hình thức lai chỉ có 2 giống tham gia, F1 dùng nuôi thương phẩm Đ
c) Lai cải tạo thường áp dụng để cải tạo các giống địa phương có tầm vóc nhỏ, khả năng sản
d) Lai giữa gà trống lương phượng và gà mái Ri là phép lai kinh tế phức tạp. S
Câu 159 Thụ tinh nhân tạo là gì?
Câu 160 Thụ tinh trong ống nghiệm là gì?
Câu 161 Cấy truyền phôi là gì ?
Câu 162 Có mấy kĩ thuật cấy truyền phôi, đó là những kĩ thuật nào?
Câu 163 Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhân giống vật nuôi bao gồm?
Câu 164 Điểm giống nhau giữa hai phương pháp cấy truyền phôi áp dụng kĩ thuật gâu rụng nhiều trứng và kĩ thuật phân tách phôi là?
Câu 165 Chọn phát biểu sai
Câu 166 Đâu là trình tự các bước của thụ tinh trong ống nghiệm?
Câu 167 Trình tự các bước xác định giới tính phôi ở vật nuôi là?
Câu 168 Bước thứ 4 ở công nghệ cấy truyền phôi là?
Câu 169 Bước thứ 4 ở thụ tinh trong ống nghiệm là?
Câu 170 Bước thứ 4 ở kỹ thuật xác đinh giới tính của phôi là?
Câu 171 Ý nghĩa của công nghệ cấy truyền phôi là?
Câu 172 Ý nghĩa của thụ tinh nhân tạo là? Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
Câu 173 Ý nghĩa của kỹ thuật xác định giới tính phôi là?
Câu 174 Công nghệ cấy truyền phôi được hiểu là:
Câu 175 Trong quy trình cấy truyền phôi ở bò, bước nào diễn ra trước khi thu hoạch phôi?
Câu 176 Ý nghĩa quan trọng của công nghệ cấy truyền phôi là:
Câu 177 Kết quả cuối cùng của quy trình cấy truyền phôi ở bò là:
Câu 178 Thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp:
Câu 179 Trong quy trình thụ tinh trong ống nghiệm ở bò, bước nào diễn ra ngay sau khi hút tế bào trứng?
Câu 180 Ý nghĩa quan trọng của thụ tinh trong ống nghiệm là:
Câu 181 Bước nào trong thụ tinh trong ống nghiệm giúp hợp tử phát triển thành phôi dâu và phôi nang?
Câu 182 Xác định giới tính của phôi là kỹ thuật:
Câu 183 Trong quy trình xác định giới tính phôi, bước khuếch đại DNA của mẫu phôi được thực hiện bằng kỹ thuật nào?
Câu 184 Ý nghĩa của việc xác định giới tính phôi là:
Câu 185 Công nghệ cấy truyền phôi là quá trình đưa phôi tạo ra từ cá thể cái này (cái cho phôi) vào tử cung của cá thể cái khác (cái nhận phôi) để cho nó mang thai. Công nghệ cấy truyền phôi thường đi kèm với công nghệ gây rụng nhiều trứng (siêu bài noãn) ở con vật cho trứng là những con có giá trị giống vượt trội. Dưới đây có những nhận định như sau:
a) Con vật nhận phôi có vai trò cung cấp trứng, sau đó mang thai và sinh con theo phương pháp
b) Công nghệ cấy truyền phôi giúp nhân giống nhanh những con vật có đặc điểm di truyền tốt,
c) Công nghệ gây rụng nhiều trứng (siêu bài noãn) thường áp dụng cho những con vật có giá
d) Cấy truyền phôi làm giảm khả năng sinh sản của con vật cho phôi, vì mỗi lần chỉ tạo ra một
Câu 186 Thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể (trong ống nghiệm). Công nghệ cấy truyền phôi mang đến nhiều ý nghĩa cho chăn nuôi. Trước hết, công nghệ có thể khai thác triệt để tiềm năng di truyền của những vật nuôi cái cao sản, vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn. Ngoài ra, công nghệ cấy truyền phối nâng cao năng suất sinh sản, tăng số lượng con sinh ra từ một cái giống cao sản. Hơn thế nữa, công nghệ này dễ dàng, thuận lợi trong việc xuất, nhập, vận chuyển, trao đổi con giống giữa các nước, các vùng, các địa phương. Khi thảo luận về các phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm, các học sinh đã có những nhận định như sau:
a) Phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài
b) Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm giúp người chăn nuôi sản xuất ra các đàn vật nuôi
c) Quá trình thụ tinh trong ống nghiệm và cấy truyền phôi chỉ áp dụng được cho các loài gia
d) Công nghệ cấy truyền phôi giúp khai thác tối đa tiềm năng di truyền của những vật nuôi cái
Câu 187 Chỉ thị phân tử là đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định một tính trạng cụ thể của vật nuôi. Chỉ thị phân tử được di truyền qua các thế hệ, do đó nó được sử dụng như một công cụ hữu ích trong việc chọn tạo giống. Nhờ ứng dụng chỉ thị phân tử, các nhà chọn giống xác định được các cá thể mang gene mong muốn trong giai đoạn sớm (bằng kĩ thuật khuếch đại gene (PCR), giải trình tự gene (Sequencing), phản ứng cắt bằng enzyme giới hạn,...), nhờ đó rút ngắn thời gian chọn tạo giống mới, giảm chi phí và công lao động. Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống vật nuôi như sau:
a) Chỉ thị phân tử có thể khai thác triệt để tiềm năng di truyền của những vật nuôi cái cao sản,
b) Khi ứng dụng chỉ thị phân tử cần khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc
c) Chỉ thị phân tử là đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định một tính trạng cụ thể
d) Nhờ ứng dụng chỉ thị phân tử, các nhà chọn giống có thể xác định cá thể mang gene mong
Câu 188 Thức ăn chăn nuôi là:
Câu 189 Nhu cầu dinh dưỡng là gì?
Câu 190 Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 191 Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu thị bằng :
Câu 192 Tiêu chuẩn ăn là gì
Câu 193 Chất bảo quản thức ăn, chất chống mốc là:
Câu 194 Loại thức ăn nào là chất dinh dưỡng giàu năng lượng nhất?
Câu 195 Năng lượng trong thức ăn được tính bằng đơn vị?
Câu 196 Đâu không phải thức ăn thuộc nhóm carbohydrate?
Câu 197 các chỉ số biểu thị tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là?
Câu 198 Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
Câu 199 Đâu không phải thức ăn thuộc loại “thức ăn protein động vật”?
Câu 200 Tác dụng của Vitamin là:
Câu 201 Nhu cầu năng lượng của vật nuôi là gì
Câu 202 Câu nào sau đây không đúng về thức ăn thô khô và xác vỏ? Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
Câu 203 Cám đậu xanh thuộc loại thức ăn nào sau đây?
Câu 204 Loại thức ăn nào cung cấp protein cho vật nuôi ?
Câu 205 Câu nào sau đây không đúng về thức ăn xanh?
Câu 206 Khẩu phần ăn là gì?
Câu 207 Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi:
Câu 208 vai trò của nhóm thức ăn giàu vitamin là?
Câu 209 vai trò của nhóm thức ăn giàu chất khoáng là?
Câu 210 vai trò của nhóm thức ăn giàu năng lượng là?
Câu 211 đâu là nhóm thức ăn giàu chất khoáng cho vật nuôi?
Câu 212 đâu là nhóm thức ăn giàu vitamin cho vật nuôi?
Câu 213 đâu là nhóm thức ăn giàu năng lượng cho vật nuôi?
Câu 214 chất khoáng đa lượng gồm các nguyên tố?
Câu 215 chất khoáng vi lượng gồm các nguyên tố?
Câu 216 Đơn vị tính của chỉ số chất khoáng đa lượng là?
Câu 217 Đâu không phải là nguyên tắc khi lập khẩu phần ăn cho vật nuôi?
Câu 218 đối với heo con trọng lượng heo từ 15 - 30kg, nhu cầu thức ăn là ?
Câu 219 đâu là thông tin về khẩu phần ăn của vật nuôi?
Câu 220 đâu là thông tin về tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?
Câu 221 Đâu là nhóm thức ăn giàu protein cho vật nuôi?
Câu 222 Khi tìm hiểu về vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật nuôi, các bạn học sinh có ý kiến sau:
Câu 223 Khoáng đa lượng: gồm các nguyên tố Ca, P, Mg, Na, Cl,... có vai trò cấu tạo nên các hợp chất xây dựng cấu trúc tế bào, cơ quan, bộ phận của cơ thể; tham gia vào các hoạt động sinh lí của cơ thể như co cơ, dẫn truyền xung thần kinh. Các nguyên tố khoáng đa lượng thường tính bằng g/con/ngày. Khoáng vi lượng: gồm các nguyên tố Fe, Cu, Co, Mn, Zn,... là thành phần cấu trúc bắt buộc của một số enzyme xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào. Lượng các nguyên tố vi lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ thể ít hơn 0,01%. Các nguyên tố khoáng vi lượng thường tính bằng mg/con/ngày. Khi thảo luận về chỉ số chất khoáng biểu hiện tiêu chuẩn ăn của vật nuôi, các bạn học sinh có bàn luận như sau:
a) Khoáng đa lượng gồm các nguyên tố như Ca, P, Mg, Na, Cl, có vai trò quan trọng trong việc
b) Khoáng vi lượng chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong cơ thể nhưng không có vai trò quan trọng
c) Các nguyên tố khoáng đa lượng được tính bằng mg/con/ngày, còn khoáng vi lượng tính bằng
d) Khoáng vi lượng như Fe, Cu, Zn là thành phần bắt buộc của một số enzyme xúc tác phản
Câu 224 Quan sát bảng dưới đây: Nhu cầu duy trì Nhu cầu sản xuất Lượng chất dinh dưỡng tối thiểu để vật nuôi tồn tại, duy trì thân nhiệt và các hoạt động sinh lí trong trạng thái không tăng, không giảm khối lượng, Lượng chất dinh dưỡng để tăng khối lượng cơ thể và tạo ra sản phẩm như tạo sữa, sức kéo, nuôi thai, đẻ trứng.... Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân Các học sinh đã có những nhận định như sau:
a) Nhu cầu duy trì là lượng chất dinh dưỡng cần thiết để vật nuôi không tăng, không giảm khối
b) Khi vật nuôi được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho nhu cầu sản xuất, chúng có thể tạo ra
c) Nhu cầu sản xuất chỉ bao gồm lượng chất dinh dưỡng để nuôi thai và đẻ trứng, không liên
d) Vật nuôi chỉ cần đáp ứng nhu cầu duy trì, không cần bổ sung thêm dinh dưỡng cho nhu cầu
Câu 225 Một trang trại nhận thấy đàn bò sữa có biểu hiện giảm sản lượng sữa, chậm hồi phục sau khi sinh và dễ mắc bệnh hơn. Khẩu phần ăn hiện tại chủ yếu là tinh bột, rất ít rau xanh và khoáng. Một nhóm đưa ra các nguyên nhân thiếu hụt dinh dưỡng nhiều. Theo em các nhận định sau đúng hay sai?
a) Thiếu thức ăn giàu năng lượng
b) Thiếu thức ăn giàu protein
c) Thiếu thức ăn giàu vitamin và khoáng
d) Thiếu nước uống
Câu 226 Một nhóm gà thịt được nuôi với khẩu phần nhiều đạm nhưng năng lượng thấp. Kết quả cho thấy gà chậm lớn, ít vận động và tốn nhiều thời gian để đạt trọng lượng xuất chuồng. Nguyên nhân hợp lý nhất là:
Câu 227 khi thảo luận về vai trò của các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn, nhóm 1 đưa ra một số ý kiến sau; BÀI 7
Câu 228 Cho thông tin sau về tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt giai đoạn 60 – 90kg như sau: 7 000Kcal; 224g protein; 1,7kg gạo; 0,3kg khô lạc; 16g calcium; 2,8kg rau xanh; 13g phosphorus; 40g muối ăn; 54g bột vỏ sò. B7 Một nhóm đã lập tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt như sau:
Câu 229 Với các thức ăn hạt, người ta thường hay sử dụng phương pháp chế biến nào?
Câu 230 Loại thức ăn nào mà chất lượng của nó phụ thuộc vào giống cây, điều kiện đất đai, khí hậu, chế độ chăm sóc và thời kì thu cắt?
Câu 231 bước 2 trong sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột cho vật nuôi?
Câu 232 bước “ hạ nhiệt độ , làm khô “ là bước thứ mấy trong sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên?
Câu 233 Loại thức ăn tinh nào được sử dụng chế biến thức ăn chăn nuôi ?
Câu 234 đâu không phải là phương pháp vât lí để chế biến thức ăn cho vật nuôi?
Câu 235 đâu là phương pháp hóa học để chế biến thức ăn cho vật nuôi?
Câu 236 Thức ăn của trâu bò, ngựa cần cắt ngắn khoảng ?
Câu 237 Thức ăn của cừu cần cắt ngắn khoảng ?
Câu 238 chất độc có trong đậu mèo và củ sắn là?
Câu 239 chất độc có trong vỏ mà mầm khoai tây là?
Câu 240 thời gian ủ chua của cây họ đậu là?
Câu 241 thời gian ủ chua của cây ngô là?
Câu 242 nội dung bước thứ 3 trong chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh
Câu 243 Thức ăn ủ chua sau 3 - 4 tuần phải đạt được yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?
Câu 244 Ở bước xử lí nguyên liệu khi thực hành phương pháp ủ men tinh bột, bánh men rượu gạo cần được:
Câu 245 Cho các bước chế biến thức ăn chăn nuôi dạng viên bằng dây chuyền tự động như sau: (1) Phối trộn nguyên liệu (2) Sấy khô (3)Ép viên (4) Nghiền nguyên liệu (5)Đóng bao Thứ tự đúng của các bước trong quy trình là? Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
Câu 246 Việc nghiền nhỏ thức ăn cho vật nuôi nhằm mục đích gì?
Câu 247 Việc nấu chín thức ăn cho vật nuôi nhằm mục đích gì?
Câu 248 phương pháp ủ chua thức ăn cho vật nuôi nhằm mục đích gì?
Câu 249 Trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên, bước làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu được thực hiện nhằm:
Câu 250 Bước phối trộn nguyên liệu có mục đích chính là:
Câu 251 Ở bước làm nóng, tạo nhiệt độ, ép viên, hỗn hợp được:
Câu 252 (Nâng cao – Phân tích quy trình).Một cơ sở sản xuất nhận thấy viên thức ăn sau khi ép dễ bị vỡ vụn và khó bảo quản. Nguyên nhân hợp lý nhất thuộc về bước nào trong quy trình?
Câu 253 (Nâng cao – Ứng dụng thực tế). Khi phối trộn nguyên liệu, một kỹ thuật viên thay đổi tỉ lệ các thành phần mà không tính toán theo tiêu chuẩn. Hậu quả trực tiếp và rõ ràng nhất có thể là:
Câu 254 Mục đích chính của bước lựa chọn nguyên liệu trong sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột là:
Câu 255 Ở bước làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu, công việc không thuộc bước này là:
Câu 256 Trong bước phối trộn nguyên liệu, yếu tố quan trọng nhất là:
Câu 257 Phương pháp cắt ngắn áp dụng cho các loại cỏ xanh tự nhiên, các loại phế phụ phẩm của cây trồng được thu và cắt ngắn để phù hợp với các loài vật nuôi khác nhau. Trong khi, phương pháp nấu chín thức ăn giúp khử các chất độc có trong thức ăn, nâng cao tỉ lệ tiêu hoá protein. Ngoài ra, các loại hạt , nguyên liệu thô cứng được nghiền nhỏ với kích thước thích hợp cho hệ tiêu hoá của từng loại vật nuôi, từng giai đoạn phát triển. Nghiền nhỏ giúp cho dịch tiêu hoá được thấm đều, làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn. Khi thảo luận về một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi vật lí, các bạn học sinh trình bày những ý kiến sau:
a) Cắt ngắn thức ăn giúp vật nuôi nhai và tiêu hóa tốt hơn, thường được áp dụng cho các loại
b) Nấu chín thức ăn cho vật nuôi không cần thiết vì vật nuôi có thể tiêu hóa tất cả các loại thức
c) Nghiền nhỏ thức ăn giúp dịch tiêu hóa thấm đều, tăng hiệu quả hấp thu chất dinh dưỡng của
d) Cỏ tươi cho trâu, bò ăn nguyên cây mà không cần cắt ngắn để đảm bảo chất lượng dinh
Câu 258 Đường hoá là quá trình biến đổi tinh bột, đường đa thành đường đơn, giúp cho quá trình tiêu hoá dễ hơn. Trong quá trình này, tinh bột được thuỷ phân nhờ các enzyme có sẵn trong nguyên liệu hoạt động ở nhiệt độ thích hợp. Trong khi đó, phương pháp xử lí kiềm áp dụng với các loại thức ăn thô, phụ phẩm nông nghiệp có hàm lượng nitrogen thấp, chứa nhiều chất xơ (gồm cellulose, hemicellulose, lignin). Xử lí các chất xơ này với kiềm (NaOH, Ca(OH)2, urea) giúp quá trình tiêu hoá dễ dàng hơn. Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về phương pháp hoá học để chế biến thức ăn chăn nuôi như sau:
a) Trong phương pháp xử lý kiềm, các chất xơ trong thức ăn thô được xử lý bằng NaOH,
b) Khi ủ chua thức ăn, nguyên liệu phải được nén chặt và đậy kín để tạo môi trường hiếu khí,
c) Xử lý kiềm giúp tăng hàm lượng nitrogen trong thức ăn thô, làm giảm chất xơ, giúp vật nuôi
d) Đường hóa là quá trình thủy phân tinh bột thành đường đơn nhờ enzyme có sẵn trong nguyên
Câu 259 Có thể ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn nghèo protein thành thức ăn giàu protein. Sử dụng một số chủng vi sinh vật có lợi, có khả năng sinh trưởng, phát triển thuận lợi trong thức ăn giàu tinh bột (nghèo protein) để chúng sản sinh ra protein, nhờ đó làm tăng hàm lượng protein trong thức ăn. Khi nói về ứng dụng công nghệ cao, có những nhận định như sau:
a) Vi sinh vật có thể trực tiếp biến tinh bột thành protein mà không cần quá trình sinh trưởng
b) Công nghệ vi sinh có thể sử dụng một số vi sinh vật có lợi để giúp tăng hàm lượng protein
c) Vi sinh vật được sử dụng trong công nghệ này cần có khả năng phát triển tốt trong môi
d) Mọi loại vi sinh vật đều có thể sử dụng để tăng hàm lượng protein trong thức ăn mà không
Câu 260 Khi tìm hiểu phần “ một số thức phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi”. Giáo viên đưa ra một vài ý kiến về các phương pháp như sau:
Câu 261 Khi thảo luận về “Biện pháp ủ rơm rạ với ure làm thức ăn cho bò” các nhóm đưa ra một số ý kiến về chuẩn bị những nguyên liệu ủ như sau. B8
Câu 262 Đâu không phải ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Câu 263 Để bảo quản rơm lúa sau khi thu cắt bằng phương pháp phơi khô thì ta làm thế nào?
Câu 264 Đâu là một phương pháp bảo quản thức ăn thô?
Câu 265 khi lượng lước tring thức ăn chăn nuôi còn khoảng ba nhiêu % sẽ kìm hãm sự hoạt động của các enzim có trong tế bào thực vật?
Câu 266 Đâu không phải là ý nghĩa của bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Câu 267 Có những phương pháp nào để bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Câu 268 Thức ăn thô xanh khi ủ chua không nên cho đối tượng gia súc nào ăn?
Câu 269 Bảo quản thức ăn chăn nuôi được hiểu là:
Câu 270 Một trong những mục đích của bảo quản thức ăn chăn nuôi là:
Câu 271 Bảo quản thức ăn chăn nuôi giúp hạn chế tác hại của:
Câu 272 Yêu cầu quan trọng nhất đối với kho bảo quản thức ăn chăn nuôi là gì?
Câu 273 Kho bảo quản thức ăn chăn nuôi cần được thiết kế nhằm mục đích nào sau đây?
Câu 274 Phương pháp làm khô bảo quản thức ăn chăn nuôi dựa trên nguyên lí nào?
Câu 275 Cách làm khô thức ăn chăn nuôi là:
Câu 276 Ý nghĩa của việc làm khô thức ăn chăn nuôi là:
Câu 277 Trong thực tế địa phương, loại thức ăn nào thường được bảo quản bằng cách làm khô?
Câu 278 Bước không thuộc quy trình bảo quản rơm bằng phương pháp kiềm hóa và làm khô là:
Câu 279 Enzyme cellulase, hemicellulase, xylanase được sử dụng trong ủ chua có tác dụng gì?
Câu 280 Bacteriocin và nisin được dùng trong bảo quản thức ăn chăn nuôi vì:
Câu 281 Trong các bước bảo quản thức ăn chăn nuôi bằng silo, bước nào sau đây được thực hiện cuối cùng?
Câu 282 Khi làm khô thức ăn chăn nuôi, nếu độ ẩm sau khi phơi chỉ giảm xuống còn 20%, điều gì có thể xảy ra?
Câu 283 Trong phương pháp ủ chua bằng silo, bước phơi héo – cắt ngắn – làm giàu dinh dưỡng có vai trò quan trọng nhất là:
Câu 284 Việc sử dụng enzyme cellulase trong ủ chua không chỉ hỗ trợ lên men mà còn mang lại lợi ích nào sau đây khi vật nuôi sử dụng thức ăn?
Câu 285 Trong bảo quản rơm bằng kiềm hóa, nếu rơm không được rửa sạch nước vôi sau khi ngâm, hậu quả lớn nhất có thể là:
Câu 286 Kho bảo quản thức ăn chăn nuôi cần phải thoáng, mát, ngăn chặn được chuột, kiến, gián và thuận tiện cho việc cơ giới hoá quá trình xuất và nhập kho. Kho cần được khử trùng trước khi chứa thức ăn chăn nuôi. Đối với thức ăn đồ rời, sàn kho phải được lót bạt chống ẩm, thức ăn đổ vào kho phải gọn, đổ đủ độ cao từ trong ra ngoài, đặt thông hơi tại các vị trí định sẵn khi đổ thức ăn. Đối với thức ăn đóng bao, chất liệu làm bao phải đủ bền, an toàn, có khả năng chống ẩm, các bao thức ăn phải được xếp lên kệ, không để trực tiếp trên sàn, không kê sát tường, không để lẫn bao thức ăn cũ với các bao thức ăn mới. Trong buổi thảo luận về phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho, các bạn học sinh có ý kiến như sau:
a) Kho bảo quản thức ăn chăn nuôi cần đảm bảo khô ráo, thoáng mát, ngăn chặn sự xâm nhập
b) Trước khi chứa thức ăn chăn nuôi, kho không cần khử trùng vì thức ăn đã được đóng gói
c) Đối với thức ăn dạng rời, sàn kho cần được lót bạt chống ẩm để tránh hơi nước làm hỏng
d) Khi đổ thức ăn dạng rời vào kho, nên đổ thành từng đống riêng lẻ để dễ lấy ra sử dụng.S
Câu 287 Nguyên lí của phương pháp bảo quản thức ăn bằng cách làm khô là Khi lượng nước trong thức ăn chăn nuôi chỉ còn khoảng 10 – 15% sẽ kìm hãm sự hoạt động của các enzyme có trong tế bào thực vật và sự phân huỷ của vi sinh vật. Cách làm là tiến hành phơi hoặc sấy để làm giảm lượng nước có trong thức ăn chăn nuôi. Phương pháp này dễ thực hiện, ít tốn kém và thuận lợi cho việc bảo quản. Các học sinh đã có những nhận định như sau: Trắc nghiệm CNNN 11_HK1 Giáo viên: Đào Thị Hồng Vân
a) Làm khô thức ăn chăn nuôi khiến thức ăn mất hoàn toàn chất dinh dưỡng, không còn giá trị
b) Khi lượng nước trong thức ăn chăn nuôi giảm xuống còn khoảng 10 – 15%, vi sinh vật
c) Phương pháp bảo quản thức ăn bằng cách làm khô rất tốn kém và phức tạp, chỉ áp dụng được
d) Phơi hoặc sấy thức ăn giúp làm giảm lượng nước trong thức ăn chăn nuôi, ngăn chặn sự phát
Câu 288 Một số loại enzyme như cellulase, hemicellulase, xylanase và amylase được sử dụng trong ủ chua để hỗ trợ quá trình lên men khi hàm lượng đường tan trong nguyên liệu thấp. Các enzyme này giúp phân giải các chất hữu cơ trong cây thức ăn như tinh bột, cellulose, hemicellulose, lignin, giúp quá trình bảo quản thức ăn chăn nuôi được tốt hơn. Một số hợp chất sinh học có hoạt tính kháng khuẩn cao (bacteriocin, nisin,...) thường được sử dụng bằng cách trộn vào thức ăn chăn nuôi với một tỉ lệ phù hợp để ức chế mạnh mẽ sự sinh trưởng và phát triển của một số vi khuẩn, nấm gây hại, nhờ đó thức ăn chăn nuôi được bảo vệ, duy trì được chất lượng, kéo dài được thời gian bảo quản. Khi nói về ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản thức ăn chăn nuôi. Các học sinh đã đưa ra ý kiến như sau:
a) Một số enzyme như cellulase, hemicellulase, xylanase và amylase được sử dụng trong ủ
b) Hợp chất bacteriocin và nisin được dùng trong thức ăn chăn nuôi nhằm ức chế sự phát triển
c) Các enzyme sử dụng trong ủ chua có khả năng tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn có hại trong thức
d) Enzyme ligninase có vai trò quan trọng trong việc phân giải lignin trong thức ăn chăn nuôi
Câu 289 Phương pháp làm khô là một trong những cách hiệu quả nhất để bảo quản thức ăn chăn nuôi, giúp ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn. Có hai phương pháp làm khô chính: phơi khô tự nhiên và sấy khô bằng máy. Sau đây là một số ý kiến được đưa ra.
🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm?
Làm từng câu, biết đúng/sai và xem giải thích chi tiết ngay. Làm thử miễn phí những câu đầu, VIP học sinh luyện toàn bộ.
📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →