Sự kết cặp đặc hiệu A-T và G-C (nguyên tắc bổ sung) giữa hai mạch đơn của phân tử DNA có ý nghĩa sinh học quan trọng nhất đối với quá trình nào sau đây?
Câu 2
Đặc điểm cấu trúc nào của DNA giúp đảm bảo truyền đạt thông tin di truyền tương đối chính xác qua các thế hệ tế bào?
Câu 3
Gene là một đoạn của phân tử
Câu 4
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại amino acid là đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
Câu 5
Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA được gọi là
Câu 6
Hệ gene là tập hợp tất cả
Câu 7
Dự án giải mã hệ gene người đã giải trình tự nucleotide của hệ gene người khoảng hơn bao nhiêu tỉ cặp nucleotide trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người?
Câu 8
Để phân loại thành gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào
Câu 9
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, protein nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có lactose?
Câu 10
Thí nghiệm phát hiện operon lac ở vi khuẩn E.coli, Monod và Jacob sử dụng môi trường nào sau đây để nuôi vi khuẩn E.coli trong lô thí nghiệm?
Câu 11
Trong thí nghiệm trên operon Lac của E.coli, khi bổ sung lactose vào môi trường, nồng độ của ba loại enzyme (protein) tham gia vào quá trình phân giải lactose đều đồng thời tăng lên và ngược lại. Điều này đã chứng minh ba enzyme đó được mã hóa bởi
Câu 12
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong pháp y?
Câu 13
Các tế bào của cùng một cơ thể được tạo thành từ một hợp tử ban đầu thông qua quá trình phân bào bình thường nhưng mỗi tế bào lại có cấu trúc và thực hiện chức năng khác nhau là do
Câu 14
Trong chăn nuôi, điều hòa biểu hiện gene có ứng dụng nào sau đây?
Câu 15
Sinh vật biến đổi gene là sinh vật
Câu 16
Ứng dụng thực tiễn của điều hòa biểu hiện gene trong trồng trọt là
Câu 17
Trong công nghệ gene, một phân tử DNA nhỏ được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau (thể truyền và gene cần chuyển) được gọi là
Câu 18
Nguyên lí chung của việc tạo động thực vật biến đổi gene là dựa trên
Câu 19
Đột biến gene là những biến đổi
Câu 20
Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là
Câu 21
Hóa chất gây đột biến 5BrU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A–T thành G–C. Cơ chế của quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
Câu 22
Thể đột biến là
Câu 23
Quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) rồi chuyển vào tế bào nhận với mục đích tạo ra được nhiều sản phẩm protein của gene chuyển được gọi là
Câu 24
Quy trình tách chiết DNA được tiến hành theo trật tự các bước:
Câu 25
Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích
Câu 26
Việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thật kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích
Câu 27
Khi tế bào bước vào kì đầu của quá trình phân bào, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động trực tiếp của loại protein nào?
Câu 28
Trên nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định được gọi là
Câu 29
Nhận xét nào sau đây sai khi đề cập đến cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể?
Câu 30
Nhờ sự vận động nào của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân mà các gene được truyền lại qua các thế hệ?
Câu 31
Nhiễm sắc thể là cấu trúc (1) của tế bào, có khả năng lưu giữ, bảo quản (2), điều hòa hoạt động của gene. Đồng thời nhiễm sắc thể có khả năng truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào. Vị trí (1) và (2) tương ứng là:
Câu 32
Phát biểu nào sau đây phản ánh chính xác vai trò truyền đạt thông tin di truyền của nhiễm sắc thể (NST)?
Câu 33
Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình dưới đây. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a. Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn.
b. Từ một DNA ban đầu tiến hành tái bản, luôn có 2 phân tử DNA con còn mang mạch của DNA mẹ.
c. Nhờ việc sử dụng mạch của DNA mẹ làm khuôn mẫu, trình tự nucleotide trên các phân tử con sẽ được sao chép chính xác, thể hiện bản chất của quá trình tự sao thông tin di truyền.
d. Nếu các phân tử con ở thế hệ thứ hai tiếp tục tái bản thêm 1 lần nữa trong môi trường 14N, số lượng mạch polynucleotide chứa đồng vị nặng (15N) của tế bào mẹ gốc sẽ được nhân lên để phân chia đều cho các tế bào con.
Câu 34
Một gene của nấm men bị một đột biến điểm ở trong vùng mã hóa. So sánh sản phẩm của gene bình thường và gene đột biến, người ta nhận thấy mRNA sơ khai của hai gene có chiều dài bằng nhau, nhưng chuỗi polypeptide của gene đột biến thì ngắn hơn chuỗi polypeptide của gene bình thường. Từ các thông tin trên, hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đột biến đã xảy ra là đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotide.
b) Nghiên cứu các dạng đột biến điểm ở nấm men góp phần quan trọng giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về cơ chế phiên mã, dịch mã và biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực.
c) Để biết được nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể tiến hành thí nghiệm so sánh chiều dài mRNA trưởng thành của gene đột biến và gene bình thường.
d) Nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể là do đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.