← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

TÀI LIỆU ÔN TẬP SINH 12 GKI

🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

⭐ Luyện cùng Trợ lý thông minh – VIP học sinh
🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
BÀI 1. DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
BÀI 1. DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Chức năng của DNA là
Câu 2 Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc
Câu 3 Trong quá trình tái bản DNA, enzyme làm nhiệm vụ tháo xoắn và tách hai mạch của phân tử DNA là A. helicase. B. primase.
Câu 4 Enzyme nối các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch polynucleotide hoàn chỉnh là
Câu 5 Trong phân tử DNA, một base lớn (purine: A, G) luôn liên kết với một base bé (pyrimidine: T, C). Ý nghĩa của sự kết cặp đặc hiệu này là
Câu 6 Trong tái bản DNA, cần có đoạn mồi vì DNA polymerase
Câu 7 Trong một chạc tái bản, một mạch mới được tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki vì
Câu 8 Kết quả của nguyên tắc bán bảo toàn trong tái bản DNA là
Câu 9 Hai phân tử DNA mạch kép có cùng chiều dài. Phân tử DNA có tỉ lệ (G + C) cao hơn thì
Câu 10 Hình bên mô tả một chạc tái bản DNA. Phát biểu nào sau đây đúng?
Hình minh họa câu 10
Câu 11 Phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu tái bản (nhiều đơn vị tái bản). Ý nghĩa của đặc điểm này là
Câu 12 Hai phân tử DNA con được tạo ra sau tái bản giống nhau và giống DNA mẹ là nhờ
Câu 13 Một mạch của đoạn DNA có trình tự 5'- ATGCCGTA -3'. Trình tự mạch bổ sung là
Câu 14 Một gene có 3000 nucleotide tái bản liên tiếp 3 lần. Số nucleotide tự do môi trường nội bào cung cấp là
Câu 15 Một phân tử DNA vùng nhân của vi khuẩn chỉ chứa 15N được chuyển sang môi trường chỉ có 14N và tái bản liên tiếp 4 lần. Số phân tử DNA chỉ chứa 14N được tạo ra là
Câu 16 Thí nghiệm của Meselson và Stahl: nuôi vi khuẩn E. coli nhiều thế hệ trong môi trường chỉ có 15N, sau đó chuyển sang môi trường chỉ có 14N. Kết quả li tâm DNA ở các thế hệ được thể hiện ở hình bên. Nếu tiếp tục nuôi đến thế hệ 3 trong môi trường 14N, tỉ lệ DNA lai và DNA nhẹ lần lượt là
Hình minh họa câu 16
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 Quan sát lại hình mô tả chạc tái bản DNA (mạch (I), (II) là mạch mới; (III) là enzyme).
Hình minh họa câu 17
Câu 18 Có 5 phân tử DNA đều chỉ chứa 15N ở cả hai mạch, được chuyển sang môi trường chỉ có 14N và mỗi phân tử tái bản liên tiếp 3 lần.
Câu 19 Gene là
Câu 20 Cấu trúc chung của một gene mã hoá protein gồm các vùng theo trình tự
Câu 21 Enzyme tham gia tổng hợp phân tử RNA trong quá trình phiên mã là
Câu 22 Phiên mã ngược là quá trình
Câu 23 Loại RNA có chức năng vận chuyển amino acid đến ribosome trong quá trình dịch mã là
Câu 24 Codon mở đầu trên mRNA là
Câu 25 Các codon kết thúc (không mã hoá amino acid) là
Câu 26 Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là
Câu 27 Ở sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã diễn ra ở
Câu 28 Hệ gene (genome) là
Câu 29 Trong quá trình dịch mã, các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết
Câu 30 Trong quá trình phiên mã, phân tử mRNA được tổng hợp theo chiều
Câu 31 Tính thoái hoá của mã di truyền được hiểu là
Câu 32 Hầu hết các loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền. Đặc điểm này thể hiện
Câu 33 Điểm khác nhau cơ bản giữa gene của vi khuẩn và gene của phần lớn sinh vật nhân thực là gene của vi khuẩn
Câu 34 Nhiều ribosome cùng trượt trên một phân tử mRNA (polysome) có ý nghĩa
Câu 35 Hình bên mô tả cấu trúc một gene. Phát biểu nào sau đây đúng?
Hình minh họa câu 35
Câu 36 Trong dịch mã, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa
Câu 37 Mạch khuôn của một đoạn gene có trình tự 3'- TAC GGA TTT -5'. Trình tự mRNA được phiên mã từ đoạn gene này là
Câu 38 Cho biết các codon mã hoá amino acid: AUG – Met; GCU – Ala; UUC – Phe; AAA – Lys; UAG – kết thúc. Đoạn mRNA 5'- AUG GCU UUC AAA UAG -3' được dịch mã thành chuỗi polypeptide có trình tự
Câu 39 Một tRNA có anticodon là 5'- GAA -3'. Codon trên mRNA mà tRNA này kết cặp bổ sung là
Câu 40 Một đoạn RNA của virus có trình tự 5'- AUG CAU -3'. Mạch DNA được tạo ra từ đoạn RNA này nhờ phiên mã ngược có trình tự
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 41 Hình bên là sơ đồ các quá trình truyền đạt thông tin di truyền (1), (2), (3), (4).
Hình minh họa câu 41
Câu 42 Bảng dưới đây cho biết một số codon và amino acid tương ứng. Mạch khuôn của một đoạn gene có trình tự 3'- TAC AAA CCA TTT ACC ATT -5'.
Câu 43 Quan sát lại hình cấu trúc gene (X: vùng điều hoà; Y: vùng mã hoá; Z: vùng kết thúc; số liệu là số cặp nucleotide của các exon, intron). Biết vùng mã hoá bắt đầu bằng triplet mã hoá codon mở đầu và kết thúc bằng triplet mã hoá codon kết thúc.
Hình minh họa câu 43
Câu 44 Bảng dưới đây cho biết số liệu (gần đúng) về hệ gene của một số loài.
a) Hệ gene là toàn bộ thông tin di truyền (DNA) có trong tế bào của một loài.
b) Kích thước hệ gene càng lớn thì số gene tăng tỉ lệ thuận.
c) Số gene trên 1 triệu cặp nucleotide ở E. coli cao hơn ở người khoảng 150 lần.
d) Nếu vùng mã hoá trung bình của mỗi gene người dài 1500 cặp nucleotide thì tổng vùng mã hoá chiếm chưa đến 1% hệ gene người.
a) Đúng. Khái niệm hệ gene.
b) Sai. Hệ gene người lớn gấp ~700 lần E. coli nhưng số gene chỉ gấp ~5 lần.
c) Đúng. E. coli: 4300/4,6 ≈ 935; người: 20000/3200 ≈ 6,25 → ≈ 150 lần.
d) Đúng. 20 000 × 1 500 = 30 triệu cặp nu; 30/3200 ≈ 0,94% < 1%.
Câu 45 Điều hoà biểu hiện gene là
Câu 46 Cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac được phát hiện bởi Jacob và Monod khi nghiên cứu trên đối tượng
Câu 47 Cấu tạo Operon Lac ở E. coli gồm các thành phần theo trình tự
Câu 48 Trong operon Lac, vùng operator (O) là nơi
Câu 49 Trong operon Lac, vùng promoter (P) là nơi
Câu 50 Gene điều hoà lacI mã hoá cho
Câu 51 Chất đóng vai trò là chất cảm ứng làm cho operon Lac hoạt động là
Câu 52 Các gene cấu trúc Z, Y, A của operon Lac quy định tổng hợp các enzyme tham gia
Câu 53 Hình bên mô tả cấu trúc operon Lac và gene điều hoà ở E. coli. Thành phần nào không thuộc operon Lac?
Hình minh họa câu 53
Câu 54 Khi môi trường không có lactose, operon Lac không được hoạt động vì
Câu 55 Khi môi trường có lactose, operon Lac được hoạt động vì lactose
Câu 56 Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động của gene điều hoà lacI?
Câu 57 Ý nghĩa của cơ chế điều hoà operon Lac đối với vi khuẩn E. coli là
Câu 58 Các tế bào trong cơ thể đa bào có hệ gene giống nhau nhưng có hình thái, chức năng khác nhau chủ yếu là do
Câu 59 Khi lượng lactose trong môi trường bị vi khuẩn sử dụng hết thì
Câu 60 Ví dụ nào sau đây là ứng dụng hiểu biết về điều hoà biểu hiện gene?
Câu 61 Một chủng E. coli bị đột biến ở gene điều hoà lacI làm protein ức chế mất khả năng liên kết với vùng operator. Trong môi trường không có lactose, ở chủng này
Câu 62 Đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây làm các gene Z, Y, A không được phiên mã ngay cả khi môi trường có lactose?
Câu 63 Một chủng E. coli có protein ức chế bị biến đổi, vẫn liên kết được với vùng O nhưng không liên kết được với lactose. Khi nuôi trong môi trường chỉ có lactose là nguồn carbon, chủng này
Câu 64 Bảng sau cho biết hoạt tính enzyme β-galactosidase (do gene Z mã hoá; đơn vị tương đối) của một số chủng E. coli. Nhận định nào sau đây đúng?
Câu 65 Xét các thể đột biến ở E. coli: (I) mất vùng operator O; (II) gene lacI không tạo được protein ức chế; (III) đột biến vùng P làm RNA polymerase không bám được; (IV) gene Z mất chức năng. Các thể đột biến có các gene cấu trúc được phiên mã cả khi môi trường không có lactose là
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 66 Quan sát hình cấu trúc operon Lac và gene điều hoà ở E. coli.
Hình minh họa câu 66
Câu 67 Khi nói về ý nghĩa và ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene:
Câu 68 Đồ thị bên thể hiện lượng enzyme β-galactosidase trong một quần thể E. coli theo thời gian; lactose được bổ sung ở phút 10 và được sử dụng hết ở phút 40.
Hình minh họa câu 68
Câu 69 Xét 4 chủng E. coli: (I) chủng bình thường; (II) đột biến gene lacI không tạo được protein ức chế; (III) đột biến vùng P làm RNA polymerase không bám được; (IV) đột biến gene Z làm mất chức năng enzyme do gene Z mã hoá.
Câu 70 Đột biến gene là
Câu 71 Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến
Câu 72 Các dạng đột biến điểm gồm
Câu 73 Thể đột biến là
Câu 74 Tác nhân nào sau đây là tác nhân vật lí gây đột biến gene?
Câu 75 Chất 5-bromouracil (5-BU) gây đột biến gene dạng
Câu 76 Tia tử ngoại (UV) có thể gây đột biến gene do
Câu 77 Bệnh nào sau đây ở người do đột biến gene gây nên?
Câu 78 Trong quá trình tái bản, guanine dạng hiếm (G*) có thể kết cặp với
Câu 79 Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn đột biến thay thế một cặp nucleotide vì
Câu 80 Hình bên mô tả trình tự một đoạn gene gốc và ba gene đột biến (I), (II), (III). Các dạng đột biến (I), (II), (III) lần lượt là
Hình minh họa câu 80
Câu 81 Đột biến gene phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử
Câu 82 Một đột biến thay thế một cặp nucleotide nhưng không làm thay đổi trình tự amino acid của chuỗi polypeptide. Nguyên nhân là do
Câu 83 Xử lí 5-BU lên một gene ở lần tái bản thứ nhất, giả sử 5-BU chỉ thay một nucleotide T trên mạch mới (kết cặp với A) và không có đột biến khác. Sau 3 lần tái bản, số gene đột biến (G–C thay A–T) được tạo ra là
Câu 84 Hình bên mô tả tác động của 5-BU lên một cặp nucleotide qua các lần tái bản. Gene đột biến (có cặp G–C thay cho A–T) xuất hiện sớm nhất sau
Hình minh họa câu 84
Câu 85 Đột biến thay thế làm một codon mã hoá amino acid trở thành codon kết thúc sẽ dẫn đến
Câu 86 Một gene có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hydrogen. Gene bị đột biến thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C. Số liên kết hydrogen của gene đột biến là
Câu 87 Ở người bình thường, codon thứ 6 trên mRNA của gene β-globin là GAG (Glu); ở người bệnh hồng cầu hình liềm, codon này là GUG (Val). Dạng đột biến đã xảy ra ở gene là
Câu 88 Một đoạn mRNA có trình tự 5'- AUG UUU GGU AAA UGG UAA -3' mã hoá 5 amino acid. Nếu nucleotide thứ 15 (G) bị thay bằng A thì chuỗi polypeptide tạo ra có
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 89 Quan sát hình trình tự đoạn gene gốc và ba gene đột biến (I), (II), (III). Cho biết codon GCA và GCG đều mã hoá Ala.
Hình minh họa câu 89
Câu 90 Bảng dưới đây so sánh codon thứ 6 trên mRNA và amino acid thứ 6 của chuỗi β-globin ở người bình thường và người bệnh hồng cầu hình liềm. Cho biết GAA cũng mã hoá Glu.
Câu 91 Gene B dài 408 nm và có số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide. Gene B bị đột biến điểm thành allele b; allele b có chiều dài bằng gene B nhưng có 3121 liên kết hydrogen.
Câu 92 DNA tái tổ hợp là phân tử DNA
Câu 93 Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, thể truyền thường được sử dụng là
Câu 94 Enzyme cắt giới hạn (restrictase) có chức năng
Câu 95 Enzyme dùng để nối gene cần chuyển với thể truyền tạo DNA tái tổ hợp là
Câu 96 Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Câu 97 Giống lúa “gạo vàng” được tạo ra bằng công nghệ gene có khả năng
Câu 98 Phương pháp thường dùng để đưa gene vào tạo động vật biến đổi gene là
Câu 99 Loài vi khuẩn thường được dùng để chuyển gene vào tế bào thực vật là
Câu 100 Plasmid được dùng làm thể truyền vì
Câu 101 Khi tạo DNA tái tổ hợp, người ta dùng cùng một loại enzyme cắt giới hạn để cắt gene cần chuyển và thể truyền nhằm
Câu 102 Vi khuẩn E. coli thường được dùng làm tế bào nhận trong công nghệ gene chủ yếu vì
Câu 103 So với insulin tách chiết từ tuyến tuỵ động vật, insulin sản xuất bằng vi khuẩn chuyển gene có ưu điểm là
Câu 104 Hình bên mô tả các bước tạo vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp. Nội dung của bước (3) là
Hình minh họa câu 104
Câu 105 Cây bông Bt kháng được sâu hại là nhờ
Câu 106 Mối lo ngại nào sau đây về sinh vật biến đổi gene là có cơ sở khoa học?
Câu 107 Muốn vi khuẩn E. coli tổng hợp được một protein của người, gene người cần chuyển vào vi khuẩn phải là
Câu 108 Thiếu vitamin A là vấn đề dinh dưỡng ở nhiều nước dùng gạo làm lương thực chính. Giống “gạo vàng” góp phần khắc phục vấn đề này vì
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 109 Quan sát hình mô tả các bước (1), (2), (3), (4) tạo vi khuẩn E. coli mang DNA tái tổ hợp.
Hình minh họa câu 109
Câu 110 Plasmid làm thể truyền mang gene kháng ampicillin và gene kháng tetracycline; gene cần chuyển được chèn vào giữa gene kháng tetracycline. Sau biến nạp vào vi khuẩn (vốn không kháng hai loại kháng sinh này), các khuẩn lạc được thử như bảng.
Câu 111 Khi nói về thành tựu của công nghệ gene:
Câu 112 Trong thí nghiệm tách chiết DNA, nước rửa chén (chất tẩy rửa) được dùng để
Câu 113 Nước ép dứa được bổ sung vào dịch chiết vì có chứa
Câu 114 Cồn (ethanol) lạnh được sử dụng trong thí nghiệm tách chiết DNA nhằm
Câu 115 Kết quả của thí nghiệm tách chiết DNA thường quan sát được là
Câu 116 Dụng cụ dùng để quấn lấy sợi DNA kết tủa là
Câu 117 Bước đầu tiên của quy trình tách chiết DNA từ gan gà là
Câu 118 Khi bổ sung cồn vào ống nghiệm chứa dịch chiết, cần thực hiện thao tác
Câu 119 Mục đích của việc lọc dịch nghiền là
Câu 120 Chất tẩy rửa phá vỡ được màng tế bào là do màng có thành phần chủ yếu là
Câu 121 DNA kết tủa ở ranh giới giữa lớp cồn và lớp dịch chiết vì
Câu 122 Trong quá trình tách chiết DNA, cần khuấy, lắc nhẹ nhàng nhằm
Câu 123 Hình bên là sơ đồ quy trình tách chiết DNA từ gan gà. Nội dung của bước (4) (vị trí X) là
Hình minh họa câu 123
Câu 124 Hình bên mô tả ống nghiệm sau khi rót cồn lạnh vào dịch chiết. Lớp chứa DNA kết tủa là
Hình minh họa câu 124
Câu 125 Một nhóm học sinh tách chiết DNA từ cùng lượng gan gà trong các điều kiện khác nhau, kết quả như bảng sau. Kết luận nào sau đây đúng?
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 126 Quan sát sơ đồ quy trình tách chiết DNA từ gan gà gồm các bước (1) → (6).
Hình minh họa câu 126
Câu 127 Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm kiểm tra vai trò của nước ép dứa: ống 1 – thực hiện đầy đủ quy trình; ống 2 – thay nước ép dứa bằng nước cất; ống 3 – thay nước ép dứa bằng nước ép dứa đã đun sôi để nguội. Các điều kiện khác như nhau.
Câu 128 Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo chủ yếu từ
Câu 129 Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là
Câu 130 Mỗi nucleosome gồm
Câu 131 Tâm động của nhiễm sắc thể là vị trí
Câu 132 Vùng đầu mút (telomere) của nhiễm sắc thể có chức năng
Câu 133 Hình thái nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở kì nào của nguyên phân?
Câu 134 Sợi cơ bản của nhiễm sắc thể có đường kính khoảng
Câu 135 Chức năng của nhiễm sắc thể là
Câu 136 Hình bên mô tả một nhiễm sắc thể ở kì giữa. Các cấu trúc (1), (2), (3) lần lượt là
Hình minh họa câu 136
Câu 137 Ý nghĩa của sự xoắn nhiều bậc của nhiễm sắc thể là
Câu 138 Để chẩn đoán một trẻ sơ sinh có mắc hội chứng Down hay không, phương pháp phù hợp là
Câu 139 Để tạo nhanh hàng nghìn cây giống lan có đặc tính giống hệt cây mẹ, người ta dùng phương pháp nuôi cấy mô. Cơ sở tế bào học của phương pháp này là
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 140 Quan sát hình mô tả một nhiễm sắc thể ở kì giữa nguyên phân.
Hình minh họa câu 140
Câu 141 Quan sát hình mô tả các mức xoắn (1) → (5) của nhiễm sắc thể.
Hình minh họa câu 141
Câu 142 Đối tượng chủ yếu được Mendel sử dụng trong các thí nghiệm lai là
Câu 143 Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gene với cá thể
Câu 144 Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do
Câu 145 Trong phép lai một tính trạng của Mendel (trội hoàn toàn), tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
Câu 146 Trong phép lai hai tính trạng của Mendel, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
Câu 147 Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
Câu 148 Điều kiện để các cặp gene phân li độc lập trong giảm phân là
Câu 149 Trước khi Mendel công bố công trình, quan niệm phổ biến về di truyền là
Câu 150 Tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 ở F2 trong phép lai hai tính bằng tích (3 : 1) × (3 : 1). Điều này chứng tỏ
Câu 151 Ở đậu Hà Lan, A – hoa tím trội hoàn toàn so với a – hoa trắng. Phép lai Aa × aa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
Câu 152 Ở đậu Hà Lan, A – hoa tím trội hoàn toàn so với a – hoa trắng. Cho F1 (Aa) tự thụ phấn thu được 800 cây F2. Theo lí thuyết, số cây hoa trắng ở F2 khoảng
Câu 153 Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập. Phép lai AaBb × AaBb cho đời con có số loại kiểu gene và kiểu hình lần lượt là
Câu 154 Cơ thể có kiểu gene AaBbDd (các cặp gene phân li độc lập) giảm phân bình thường tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Câu 155 Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập. Phép lai AaBb × aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
Câu 156 Biểu đồ bên là kết quả F2 trong thí nghiệm lai hai tính của Mendel (hạt vàng, trơn × hạt xanh, nhăn; F1 100% vàng, trơn). Tỉ lệ hạt vàng : hạt xanh ở F2 xấp xỉ là
Hình minh họa câu 156
Câu 157 Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập. Phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con có kiểu hình trội về cả ba tính trạng chiếm tỉ lệ
Câu 158 Ở đậu Hà Lan, A – hoa tím trội hoàn toàn so với a – hoa trắng. F1 (Aa) tự thụ phấn được F2. Chọn ngẫu nhiên một cây hoa tím ở F2, xác suất cây này thuần chủng là
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 159 Trong thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Mendel
Câu 160 Hình bên mô tả cơ sở tế bào học của sự phân li độc lập ở một tế bào sinh dục có kiểu gene AaBb.
Hình minh họa câu 160
Câu 161 Quan sát biểu đồ kết quả F2 trong thí nghiệm lai hai tính của Mendel (P: hạt vàng, trơn × hạt xanh, nhăn; F1: 100% vàng, trơn).
Hình minh họa câu 161
Câu 162 Ở một loài thực vật, A – thân cao trội hoàn toàn so với a – thân thấp; B – hoa đỏ trội hoàn toàn so với b – hoa trắng; hai cặp gene phân li độc lập. Thực hiện phép lai P: AaBb × Aabb.
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →