← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 1 MÔN SINH 12

🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Chuyển tới Drive Câu hổi trắc nghiệm
Hình minh họa câu 1
Câu 2 Cho biết các côđon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; UAX - Tyr; GXU – Ala; XGA – Arg; GUU – Val; AGX – Ser; GAG - Glu. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 6 amino acid có trình tự các nucleotide là Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trình tự của 6 amino acid do đoạn gen này quy định tổng hợp là Gly – Val – Ser – Ala – Tyr - Glu. II. Nếu cặp A – T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G – X thì đoạn polypeptide sẽ có 2 amino acid Ala. III. Nếu đột biến thay thế cặp nucleotide G - X vị trí 15 thành cặp X - G thì số lượng amino acid của đoạn polypeptide không thay đổi.
Hình minh họa câu 2
Câu 3 IV. Nếu đột biến thêm cặp G - X vào sau cặp nucleotide A - T ở vị trí thứ 12 thì amino acid thứ 6 là Glu được thay thế bằng amino acid Arg.
Câu 4 Một nhóm sinh viên ngành công nghệ sinh học đang thực hiện đề tài nghiên cứu di truyền tế bào thực vật. Trong quá trình khảo sát bộ gen của tế bào lá cây cà chua, họ phát hiện 4 gene có vị trí như sau: - Gene M và N cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 5. - Gene P nằm trên nhiễm sắc thể số 7. - Gene Q nằm trong DNA của lục lạp. Biết rằng trong tế bào không xảy ra đột biến hay rối loạn phân bào.
Câu 5 Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 6 Trong một nghiên cứu về khả năng thích nghi nhiệt độ của các loài vi sinh vật, nhóm sinh viên ngành Công nghệ Sinh học đã tách DNA nhân tế bào của 5 loài sinh vật khác nhau (kí hiệu A, B, C, D, E). Các mẫu DNA này có cùng chiều dài, và kết quả đo nhiệt độ nóng chảy (Tm) – tức là nhiệt độ làm tách hai mạch DNA – được trình bày như sau: Biết rằng nhiệt độ nóng chảy của DNA phụ thuộc vào tỉ lệ cặp base G–C, vì mỗi cặp G≡C có 3 liên kết hydrogen, còn mỗi cặp A=T có 2 liên kết hydro.
Câu 7 Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về gen của các loài này?
a) Tỉ lệ nucleotide A/G của 5 loài sinh vật theo thứ tự giảm dần là D → B → C → E → A.
b) Số liên kết hydrogen trong DNA của loài D là lớn nhất.
c) Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 1.
d) Loài D và B có thể là vi khuẩn sống ở suối nước nóng.
Câu 8 Trong hệ gen của tế bào nhân thực có rất nhiều gene, nhưng enzyme RNA polymerase vẫn có thể nhận biết được gene nào cần phiên mã và gene nào không cần phiên mã. Nguyên nhân chủ yếu là do:
Câu 9 Trong một dự án nghiên cứu tổng hợp protein tái tổ hợp, nhóm khoa học tại Trung tâm Công nghệ Sinh học Việt Nam đã tách được một đoạn DNA nghi ngờ là vùng mã hóa của gen quy định một chuỗi polypeptide gồm 300 amino acid. Đoạn DNA được xác định có trình tự như sau: Mạch 1: A G A T G T A G T A C G G A A T T G A T C C A G T A A G T C A T T C Mạch 2: T C T A C A T C A T G C C T T A A C T A G G T C A T T C A G T A A G Đoạn gen này có chứa bộ ba mã mở đầu, nhưng chưa xác định được đầu 3’ và 5’ của mỗi mạch DNA.
Câu 10 Xác định mạch nào là mạch làm khuôn và chiều phiên mã?
Câu 11 Trong một thí nghiệm tại phòng thí nghiệm công nghệ DNA tái tổ hợp, nhóm sinh viên đang nghiên cứu thực khuẩn thể λ (lambda phage) – một loại virus ký sinh trên vi khuẩn E. coli. Sau khi phân lập được hệ gen của virus này từ tế bào vật chủ, nhóm phát hiện rằng DNA của nó tồn tại ở hai dạng cấu trúc khác nhau: Dạng mạch thẳng: có hai đầu dính (sticky ends) ở hai đầu DNA. Dạng mạch vòng: hình thành khi hai đầu dính liên kết bổ sung với nhau trong tế bào. Nhóm tiến hành xử lý hai dạng DNA trên riêng rẽ bằng các enzyme cắt giới hạn EcoRI, BamHI, và kết hợp cả hai enzyme. Sau đó, các sản phẩm được điện di trên gel agarose và ghi lại kết quả, thu được như Hình 4 (kết quả điện di).
Hình minh họa câu 11
Câu 12 Xác định dạng DNA mạch thẳng hay mạch vòng ở mẫu A và mẫu B.
Câu 13 Trong phản ứng PCR (Polymerase Chain Reaction), mỗi chu kỳ nhân đôi DNA gồm ba bước được thực hiện ở ba mức nhiệt độ khác nhau:
Hình minh họa câu 13
Câu 14 Vì sao ba bước này được thực hiện ở các nhiệt độ khác nhau?
Câu 15 Trong tế bào, các loại RNA (mRNA, tRNA, rRNA) đều có cấu trúc mạch đơn. Đặc điểm này mang lại ý nghĩa nào trong quá trình tổng hợp protein?
Câu 16 Tại Trung tâm Nghiên cứu Di truyền và Công nghệ gen Y học, các nhà khoa học đang phân tích trình tự DNA của một đoạn gen liên quan đến bệnh rối loạn chuyển hoá. Khi giải mã cấu trúc gen này, họ thu được một số dữ kiện về thành phần nucleotide trên từng mạch DNA như sau: Trên mạch thứ nhất của gen có 300 Cytosine (C). Hiệu số giữa Cytosine và Adenine bằng 10% tổng số nucleotide của mạch. Hiệu số giữa Guanine và Cytosine bằng 20% tổng số nucleotide của mạch. Trên mạch thứ hai, hiệu số giữa Adenine và Guanine bằng 10% tổng số nucleotide của mạch.
Câu 17 Dựa vào các dữ kiện trên, hãy xác định số lượng từng loại nucleotide (A, T, G, C) ở mỗi mạch đơn của gen.
Câu 18 Trong một thí nghiệm kiểm tra hiệu quả kháng sinh, nhóm nghiên cứu tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh nhiễm khuẩn (CDC) đã thử nghiệm 4 loại kháng sinh khác nhau trên vi khuẩn E. coli. Kết quả cho thấy các kháng sinh này đều ức chế tổng hợp protein, nhưng theo những cơ chế khác nhau, như sau: Streptomycin: gắn vào tiểu phần nhỏ (30S) của ribosome. Chloramphenicol: gắn vào tiểu phần lớn (50S) và ức chế enzyme peptidyl transferase. Tetracycline: ngăn không cho tRNA mang amino acid (tRNAᵃᵃ) đi vào vị trí A của ribosome. Erythromycin: gắn vào rRNA của tiểu phần lớn (50S) và ức chế sự dịch chuyển của ribosome trên mRNA.
Câu 19 Các kháng sinh trên đều tác động lên giai đoạn nào của quá trình biểu hiện gen, và kết quả cuối cùng là gì?
Câu 20 Trong một thí nghiệm tại Viện Sinh học Phân tử, các nhà khoa học khảo sát tốc độ tổng hợp protein ở ba mẫu vi khuẩn E. coli có cùng một gen mã hoá protein P, nhưng khác nhau ở trình tự vùng khởi đầu (promoter) và mức độ điều hòa phiên mã. Kết quả đo số phân tử mRNA được tổng hợp trong 10 phút và số phân tử protein được tạo ra trên mỗi mRNA được ghi nhận trong bảng sau:
Câu 21 Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ trên, nhận định nào sau đây đúng nhất về cơ chế điều hòa biểu hiện gen và hiệu quả tổng hợp protein ở ba mẫu vi khuẩn?
Câu 22 Theo lý thuyết, trong 4 allele trên, có bao nhiêu allele mã hóa chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với protein được mã hóa bởi allele P?
Câu 23 Trong một nghiên cứu về cơ chế hoạt động của retrovirus, các nhà khoa học đang khảo sát quá trình nhân lên của một chủng virus mang RNA làm vật chất di truyền, tương tự như HIV. Khi virus xâm nhập vào tế bào người, người ta quan sát thấy: 1. Ngay sau khi xâm nhập, RNA của virus không được dịch mã trực tiếp mà làm khuôn cho enzyme đặc biệt của virus tổng hợp nên một chuỗi DNA bổ sung. 2. Sau đó, chuỗi DNA này được dùng để tổng hợp thêm một sợi DNA thứ hai → hình thành phân tử DNA sợi kép (cDNA). 3. Phân tử cDNA này gắn vào hệ gen của tế bào chủ, trở thành một phần của bộ gen người, và sao chép cùng với DNA của tế bào trong mỗi lần phân bào.
Câu 24 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?
Câu 25 → A đúng
Câu 26 Trong một thí nghiệm nhân bản gen bằng phản ứng PCR, nhóm nghiên cứu sử dụng: DNA khuôn chứa đoạn gen cần nhân dài 1.000 bp, Hai mồi (primer) có nhiệt độ bắt cặp tối ưu (Tm) là 60°C, Enzyme Taq polymerase có nhiệt độ hoạt động tối ưu 72°C, Và chu kỳ PCR gồm 3 giai đoạn chuẩn: Biến tính (Denaturation) Bắt cặp mồi (Annealing) Kéo dài mạch (Extension). Sau 10 chu kỳ phản ứng, nhóm thu được sản phẩm DNA và phân tích trên gel agarose, nhưng nhận thấy có rất ít sản phẩm đặc hiệu, đồng thời xuất hiện nhiều băng DNA phụ có kích thước khác nhau.
Câu 27 Nguyên nhân nào sau đây giải thích hợp lý nhất cho hiện tượng trên?
Câu 28 Các nhà khoa học đang sử dụng kỹ thuật RT–PCR (Reverse Transcription – Polymerase Chain Reaction) để kiểm tra sự biểu hiện của một gen trong tế bào người. Quy trình thí nghiệm được mô tả tóm tắt như sau: - Tách mRNA trưởng thành của gen cần nghiên cứu ra khỏi tế bào. - Dùng enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase) để tổng hợp chuỗi DNA bổ sung (cDNA) từ mRNA khuôn. - Sử dụng cDNA này làm khuôn trong phản ứng PCR, nhằm khuếch đại đoạn gen tương ứng. - Phân tích sản phẩm khuếch đại bằng điện di gel agarose để xác định sự có mặt của mRNA ban đầu. Sau khi thực hiện, nhóm nghiên cứu không thu được bất kỳ sản phẩm khuếch đại nào trên gel, mặc dù các bước PCR sau đó được cài đặt chính xác.
Câu 29 Nguyên nhân hợp lý nhất dẫn đến kết quả trên là gì?
Câu 30 Cho bảng liệt kê tỉ lệ tương đối của các base nitrogen có trong thành phần acid nucleotide được tách chiết từ các loài khác nhau:
Câu 31 Nhận định nào sau đây chính xác về cấu trúc bền vững và nhiệt độ nóng chảy của các loài?
Câu 32 Một gene của tế bào nhân chuẩn được cài vào DNA vi khuẩn. Sau đó vi khuẩn phiên mã gene này thành mRNA và dịch mã thành protein. Protein này hoàn toàn không có tác dụng đối với tế bào nhân chuẩn nói trên vì nó chứa quá nhiều amino acid so với protein cũng được tổng hợp từ gene đó nhưng ngay trong tế bào nhân chuẩn, thậm chí cả thứ tự amino acid ở một vài vị trí trên protein cũng khác. Nguyên do của sự khác biệt này được nhận định sau đây:
Câu 33 Troponin T là một loại protein liên quan đến hoạt động của cơ (Troponin T liên quan sự co cơ của cơ tim và cơ xương. Troponin T là dấu ấn chuyên biệt cho cơ tim và có độ nhạy cao với các tổn thương cơ tim). Để thu được protein này của người trong tế bào vi sinh vật, người ta tiến hành hai thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1: Tách gene mã hoá Troponin T từ DNA hệ gene người và chuyển vào vecto biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp A1; chuyển vào vecto biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp A2.
Câu 34 Thí nghiệm 2: Tổng hợp phân tử cDNA bằng cách phiên mã ngược phân tử mRNA trưởng thành mã hoá Troponin T. Sau đó, chuyển phân tử cDNA này vào cùng loại vecto biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp B1; chuyển vào cùng loại vecto biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp B2.
Câu 35 Có bao nhiêu nhận định được đưa ra trên là không đúng?
Câu 36 Đáp án
a) Xét 2 trường hợp:
Câu 37 - TH2: gene Troponin T là gene không phân đoạn, thì kích thước plasmid A1 bằng B1, do plasmid A1 và B1 đều mang gene không chứa các đoạn intron.
b) Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid A1 và B1 trong tế bào nấm men trong cùng điều kiện thí nghiệm, họ thu được hai loại protein có kích thước khác nhau từ plasmid A1 và một loại protein từ plasmid B1.
Câu 38 - Trong khi đó, plasmid B1 chỉ còn các exon nên không trải qua quá trình cắt nối thay thế và chỉ tạo ra một loại protein.
c) Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid A2 và B2 vào vi khuẩn E. coli trong cùng điều kiện thí nghiệm, protein thu được từ plasmid A2 không có chức năng, còn protein thu được từ plasmid B2 có chức năng bình thường.
Câu 39 Trong một dự án công nghệ sinh học y học, các nhà khoa học tiến hành chuyển gen mã hóa một loại protein người vào tế bào vi khuẩn E. coli với mục tiêu sản xuất protein tái tổ hợp phục vụ điều trị bệnh. Sau khi nuôi cấy, họ phát hiện rằng vi khuẩn có thể phiên mã và dịch mã được gen, nhưng protein tạo ra lại dài hơn bình thường và không có hoạt tính sinh học như protein tự nhiên ở người. Các nhà nghiên cứu đưa ra một số nhận định để giải thích hiện tượng trên. Xác định tính đúng/sai của các nhận định.
Câu 40 Trong một phòng thí nghiệm phân tích gen y sinh học, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát độ bền của DNA ở một số loài sinh vật khác nhau nhằm phục vụ thiết kế phản ứng PCR phù hợp cho từng loại mẫu di truyền. Kết quả thu được như sau: DNA bị biến tính khi các liên kết hydro giữa hai mạch bị phá vỡ, khi số liên kết G≡C giảm 1%, Tm giảm 0,4°C. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Câu 41 Đáp án
a) Sự biến tính của phân tử DNA phụ thuộc vào liên kết hydrogen giữa các base nitrogen của mạch polynucleotide  của phân tử DNA.
Câu 42 - Theo nguyên tắc bổ sung ta có: G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen , A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen. Do đó, tỉ lệ cặp G – C càng nhiều → số lượng liên kết hydrogen càng nhiều → nhiệt độ nóng chảy cao → phân tử DNA khó biến tính.
b)
Câu 43 → Tỉ lệ A/G theo thứ tự tăng dần : C > D > B > A
c) Phân tử DNA 1 có tỉ lệ A/G = 4 ; Phân tử DNA 2 có tỉ lệ A/G = 3/2
Câu 44 Trong một dự án phát triển thuốc điều trị tiểu đường, nhóm nghiên cứu tại một công ty công nghệ sinh học đang tìm cách sản xuất insulin người tái tổ hợp bằng vi khuẩn E. coli. Khi thảo luận, hai nhóm trong phòng thí nghiệm đề xuất hai hướng khác nhau: Nhóm 1: Cho rằng chỉ cần tách trực tiếp gen insulin từ DNA của tế bào người và gắn vào plasmid của vi khuẩn là đủ để vi khuẩn tổng hợp được protein insulin. Nhóm 2: Cho rằng cần lấy mRNA trưởng thành của gen insulin, rồi dùng enzyme phiên mã ngược để tạo thành cDNA, sau đó mới gắn vào plasmid của vi khuẩn.
Câu 45 Trong một nghiên cứu về virus gây bệnh đường hô hấp cấp, các nhà khoa học tại Viện Pasteur Việt Nam đã giải trình tự toàn bộ bộ gen RNA của một chủng coronavirus mới được phát hiện ở người. Kết quả cho thấy bộ gen RNA của virus có tổng cộng 29.903 nucleotide, trong đó: Một trong những phân đoạn quan trọng của bộ gen này mã hóa cho protein vỏ (E protein) có bộ ba mở đầu (AUG) nằm ở vị trí 29.556 và bộ ba kết thúc (UAA) ở vị trí 29.674 trên chuỗi RNA.
Câu 46 Trong tế bào cơ thể lưỡng bội (con cái XX, con đực XY), xét hai cặp NST
Câu 47 G = C = 601
Câu 48 Tế bào 2n = BBdd
Câu 49 Tế bào 2n = BBDD
Câu 50 Tế bào 2n = BBdd hoặc BbDd hoặc BBDd hoặc Bbdd
Câu 51 Một đoạn trình tự nucleotit trên một mạch (AND strand) của một phân tử AND sợi kép và trình tự amino acid (amino acid) tương ứng ới nó được vẽ dưới đây:
Câu 52 Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb (4000 base nitrogen) được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp (500 cặp base nitrogen, trên phim phóng xạ tự chụp chỉ DNA nào có đánh dấu phóng xạ mới hiện trên phim) tạo thành DNA lai (hình 1). Đem ống nghiệm chứa phân tử DNA lai xử lí theo 4 cách khác nhau từ I đến IV. Biết hoạt tính enzyme tối ưu ở nhiệt độ phòng. (I) Bổ sung enzyme helicase. (II) Không bổ sung enzyme helicase. (III) Bổ sung enzyme helicase đã đun sôi. (IV) Bổ sung enzyme helicase đã đun nóng nhẹ. Tiến hành điện di 4 mẫu DNA I, II, III, IV trên cùng bản gel agarose. Sau đó, sử dụng phương pháp phóng xạ tự ghi để ghi lại hình ảnh. Kích thước thang chuẩn dùng để điện di DNA trên gel agarose được mô tả kèm theo. Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của 4 mẫu điện di I, II, III, IV liên quan đến các hình ảnh trong số các băng điện di A, B, C, D, E ở hình 2.
Hình minh họa câu 52
Câu 53 + Trên phim phóng xạ tự chụp chỉ DNA nào có đánh dấu phóng xạ mới hiện trên phim (chỉ mẫu dò 500bp và DNA lai 4,5kb mới hiện trên phim)
Câu 54 Virus gây viêm phổi Vũ Hán (Covid 19) là 1 chủng s gây ra  xuất hiện lần đầu tiên ở thành phố  (Trung Quốc) và bắt đầu lây lan nhanh chóng sau đó. Có 1 số thông tin di truyền về chủng virus này như sau: - Các nhà khoa học đã nhận thấy chúng có tổng số 29903 nucleotide, trong đó số nucleotide từng loại A, U, G, C có số lượng lần lượt là 9594, 8954, 5492, 5863. - Một mRNA quan trọng mã hóa cho vỏ protein của virus có bộ 3 mở đầu từ vị trí nucleotide thứ 29556 và kết thúc ở vị trí nucleotide thứ 29674.
Câu 55 Trong một dự án nghiên cứu tổng hợp gen nhân tạo tại Trung tâm Công nghệ Sinh học, các nhà khoa học đang thiết kế một đoạn gen mã hoá protein tái tổ hợp. Họ tạo ra một mạch DNA khuôn nhân tạo có chiều 3’ → 5’ (tính theo chiều phiên mã) với các bộ ba nucleotide đặc trưng được sắp xếp như sau (đơn vị tính là vị trí thứ tự trên gen): Nếu gene trên phiên mã 6 lần. Trên mỗi mRNA có 3 ribosome  trượt một lần. Xác định Số lượt amino acid Phe cần cung cấp cho quá trình dịch mã.
Câu 56 Trong một nghiên cứu y học phân tử tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, các nhà khoa học tiến hành phân tích trình tự chuỗi amino acid đầu mạch β–hemoglobin của hai nhóm người: Nhóm 1: Người khỏe mạnh bình thường. Nhóm 2: Bệnh nhân mắc thiếu máu hồng cầu hình liềm (sickle-cell anemia). Kết quả phân tích 7 amino acid đầu mạch β–hemoglobin ở hai nhóm như sau: Qua so sánh ta nhận thấy chuỗi polypeptide do phân tử Hb.B đã bị thay đổi amino acid thứ mấy so với chuỗi polypeptide go gene Hb.A?
Câu 57 Tại phòng thí nghiệm công nghệ DNA tái tổ hợp, nhóm sinh viên đang tiến hành phân tích bản đồ enzyme cắt giới hạn cho một plasmid tái tổ hợp được thiết kế để sản xuất insulin người. Plasmid này là một phân tử DNA mạch kép vòng kín, có tổng chiều dài cặp base (bp). Nhóm sử dụng một enzyme cắt giới hạn đặc hiệu có vùng nhận biết là trình tự AGGXT, trong đó X có thể là A, T, G hoặc C. Biết rằng trình tự nhận biết xuất hiện ngẫu nhiên và phân bố đều trên phân tử DNA. Theo lý thuyết, enzyme này sẽ cắt phân tử DNA trên thành bao nhiêu đoạn khác nhau?
Hình minh họa câu 57
Câu 58 (Đề KSCL HSG THPT Bỉm Sơn – Thanh Hóa – 2025 – 2026) Nghiên cứu biểu hiện của các gene trong operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli có 1 hoặc 2 operon trong một tế bào, người ta thu được kết quả thể hiện qua bảng sau: Cho biết: 1. Gene điều hòa / 2. Vùng O/ 3. Gene cấu trúc (Z).
Câu 59 Các gen/vùng được kí hiệu a, b, c, (+ ) là gene/vùng bình thường, (-) là gene/vùng bị đột biến và mất chức năng. Thứ tự trong kiểu gen không nhất thiết là thứ tự thực tế. Các kí hiệu a, b, c tương ứng với các gene/vùng nào sau đây?
Câu 60 Ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có lactose, các enzyme cần cho quá trình phân giải lactose được tổng hợp đồng thời. Việc các gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac được sắp xếp liền kề nhau và cùng chịu sự điều hòa bởi một promoter (P) và operator (O) có ý nghĩa sinh học chủ yếu nào sau đây?
Câu 61 Trong quá trình đáp ứng với hormone thyroxin, nhiều tế bào trong cơ thể người đồng thời tăng cường biểu hiện các gene liên quan đến chuyển hóa năng lượng. Hiện tượng nhiều gene nằm rải rác trên các nhiễm sắc thể khác nhau nhưng vẫn được phiên mã đồng thời có thể được giải thích bằng cơ chế nào sau đây?
Câu 62 Một chủng E. coli được nuôi trong môi trường không chứa lactose, nhưng người ta vẫn phát hiện các enzyme phân giải lactose (β–galactosidase, permease, transacetylase) được tổng hợp bình thường. Hiện tượng này nhiều khả năng do đột biến xảy ra ở vị trí nào trong hệ thống operon Lac?
Câu 63 Trong một thí nghiệm, người ta nuôi E. coli trong môi trường có nồng độ tryptophan cao. Điều gì sẽ xảy ra đối với sự phiên mã của operon trp trong trường hợp này?
Câu 64 Một chủng E. coli được nuôi trong môi trường có lactose nhưng không có glucose. Trạng thái hoạt động của operon lac khi đó là gì?
Câu 65 Một đột biến xảy ra trong vùng operator (O) của operon lac khiến protein ức chế LacI không thể gắn vào. Hậu quả nào sau đây sẽ xảy ra đối với quá trình tổng hợp β–galactosidase?
Câu 66 Một nhóm sinh viên tiến hành nghiên cứu hệ thống điều hòa hoạt động gene mã hóa các enzyme phân giải chất đường L–arabinose ở vi khuẩn E. coli. Trong điều kiện không có L–arabinose, protein điều hòa AraR được tổng hợp và gắn vào vùng operator, ngăn phiên mã. Khi có mặt L–arabinose, AraR bị bất hoạt, cho phép các gene cấu trúc được phiên mã và tổng hợp enzyme phân giải đường này. Khi gây đột biến gene araR, họ thu được ba dòng vi khuẩn:
Câu 67 Nhận định nào dưới đây chính xác?
Câu 68 Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Câu 69 Trong một số trường hợp ở E.Coli, khi môi trường không có đường lactose nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose, khả năng nào sau đây có thể xảy ra?
Câu 70 Trong môi trường có lactose và có glucose ở nồng độ cao, mức phiên mã operon lac như thế nào?
Câu 71 Một chủng E. coli có đột biến operator (operator thay đổi khiến repressor không gắn được). Mức tổng hợp β-galactosidase thế nào?
Câu 72 Chủng X mang đột biến lacIˢ (super-repressor); chủng Y mang đột biến lacI⁻ (mất chức năng). Phát biểu đúng?
Câu 73 Điều gì xảy ra với operon trp khi nồng độ tryptophan nội bào cao?
Câu 74 Một đột biến làm mất hai codon Trp liên tiếp trong đoạn leader (trpL) của operon trp. Ở môi trường thiếu tryptophan, mức phiên mã dự đoán:
Câu 75 Trong quá trình sản xuất protein insulin người tái tổ hợp ở E. coli, người ta gắn gene INS vào vector có promoter của operon lac. Khi thêm lactose hoặc IPTG (một chất tương tự lactose không bị phân giải), lượng protein tăng mạnh. Tuy nhiên, nếu môi trường có glucose, lượng protein giảm rõ rệt.
Câu 76 Nguyên nhân nào sau đây đúng nhất?
Câu 77 Vi khuẩn đường ruột E. coli ở người chỉ sản xuất enzyme β-galactosidase khi trong thức ăn có lactose. Khi bệnh nhân không dung nạp lactose, nồng độ đường này trong ruột thấp → lượng enzyme giảm gần như bằng 0. Cơ chế điều hòa nào giải thích hiện tượng trên?
Câu 78 Một nhóm sinh viên nghiên cứu operon trp ở E. coli đã tạo ra dòng đột biến trpR⁻ (mất khả năng tạo repressor hoạt động). Khi nuôi trong môi trường giàu tryptophan, dòng này vẫn tổng hợp enzyme tổng hợp tryptophan. Nguyên nhân là:
Câu 79 Vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu có khả năng cố định N₂ nhờ enzyme nitrogenase. Hoạt động của enzyme này bị ức chế khi môi trường có nhiều NH₄⁺ (ammonium). Cơ chế điều hòa này tương tự với loại điều hòa nào ở E. coli?
Câu 80 Một loại kháng sinh mới được phát hiện có khả năng ức chế enzyme RNA polymerase của vi khuẩn. Khi E. coli được xử lý bằng kháng sinh này, người ta quan sát thấy: Ở môi trường có lactose, enzyme β-galactosidase không được tổng hợp. Ở môi trường không lactose, vẫn không có sự phiên mã operon lac.
Câu 81 Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
Câu 82 Một số bệnh nhân ung thư phổi được phát hiện có gene ức chế khối u p16 bị “tắt” do methyl hóa mạnh vùng promoter, mặc dù trình tự DNA của gene hoàn toàn bình thường. Các nhà khoa học đề xuất sử dụng thuốc 5-azacytidine – một chất ức chế DNA methyltransferase (DNMT).
Câu 83 Tác dụng trực tiếp của loại thuốc này lên tế bào ung thư là gì?
Câu 84 Trong chương trình tạo cà chua chín chậm, các nhà khoa học đã sử dụng RNA interference (RNAi) để ức chế biểu hiện của gene ACO, mã hóa enzyme xúc tác giai đoạn cuối của tổng hợp ethylene. Kết quả: quả cà chua chín chậm, nhưng vẫn có thể chín hoàn toàn khi phun ethylene từ ngoài.
Câu 85 Nguyên nhân đúng nhất là:
Câu 86 Giống lúa Sahara-1 được chuyển gene DREB1A (từ Arabidopsis thaliana) dưới sự điều khiển của promoter rd29A – promoter chỉ hoạt động mạnh khi cây chịu stress khô hạn hoặc mặn.
Câu 87 Tác dụng của việc sử dụng promoter này là gì?
Câu 88 Ở bệnh nhân loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD), gene dystrophin bị đột biến gây dịch khung đọc (frameshift). Liệu pháp exon-skipping được áp dụng bằng cách dùng oligonucleotide đặc hiệu để che phủ exon đột biến. Kết quả điều trị thành công nhất có thể đạt được là:
Câu 89 Một công ty dược dùng E. coli để sản xuất protein tái tổ hợp dưới sự điều khiển của promoter lac. Để tăng năng suất, họ thay lactose cảm ứng bằng IPTG (isopropyl β-D-thiogalactopyranoside) – chất cảm ứng không bị phân giải bởi β-galactosidase. Lợi ích chính của việc sử dụng IPTG là gì?
Câu 90 IPTG là chất cảm ứng nhân tạo, tương tự allolactose nhưng không bị β-galactosidase phân hủy → giữ repressor bất hoạt ổn định → operon lac luôn “mở” trong suốt quá trình nuôi → tăng sản lượng protein tái tổ hợp.
Câu 91 Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli có đầy đủ tryptophan, tế bào giảm mạnh hoạt tính của các enzyme tham gia tổng hợp amino acid này. Hiện tượng này giúp vi khuẩn:
Câu 92 Trong cơ thể người, gene hemoglobin β (HBB) chỉ được phiên mã trong tế bào hồng cầu đang phát triển.
Câu 93 Phát biểu nào đúng nhất về điểm khác nhau cơ bản giữa điều hòa hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ và nhân thực?
Câu 94 Một bệnh nhân được phát hiện có đột biến vùng promoter của gene BRCA1 làm giảm biểu hiện protein BRCA1 – một yếu tố sửa chữa DNA. Hậu quả trực tiếp nhất của đột biến này là:
Câu 95 Trong nuôi cấy mô thực vật, người ta điều chỉnh tỉ lệ auxin và cytokinin để điều khiển sự phân chia hay biệt hóa tế bào. Hiện tượng này liên quan đến:
Câu 96 (Đề KSCL HSG THPT Bỉm Sơn – Thanh Hóa – 2025 – 2026) Khi nghiên cứu về cơ chế biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E.  coli, một nhà khoa học đã phát hiện được 4 chủng mang đột biến ở operon lac. Kiểu gene của các đột biến này được mô tả trong bảng dưới đây. Trong đó, dấu cộng (+) chỉ gene hay thành phần cấu trúc có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hay thành phần cấu trúc bị đột biến mất chức năng. Phân tích bảng và cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Câu 97 Đáp án
Câu 98 (Đề KSCL HSG Thành phố Hải Phòng – 2024 – 2025) Ở vi khuẩn E. coli, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa β-galactosidase), gene lacY (mã hóa permease) thuộc operon lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, từ chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn đột biến A, B, C, D. Tiến hành nuôi cấy các chủng vi khuẩn đột biến trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây: Chú thích: (+): có; (-): không có
Câu 99 Một phức hệ protein gồm hai chuỗi polypeptit A và B cần được biểu hiện. Để đảm bảo các protein này cuộn, gập đúng và hình thành phức hệ mong muốn, người ta sử dụng tế bào chủ sinh vật nhân thực. Nhằm mục tiêu đó, các tế bào nhân thực được biến nạp đồng thời 2 cấu trúc gene nhân tạo. Trong cấu trúc thứ nhất (bên trên), gene mã hóa cho yếu tố phiên mã X được kiểm soát bởi promoter P1. Trong cấu trúc thứ hai, các gene mã hóa cho A và B được phân tách bởi điểm trình tự liên kết ribosome (IRES) và được kiểm soát đặc hiệu bởi promoter P2. Khi có mặt tetracyline, yếu tố X có thể gắn vào trình tự chỉ huy (operator) O và hoạt hóa P2 như hình dưới đây (pA chỉ điểm gắn đuôi poly A).
Hình minh họa câu 99
Câu 100 Đáp án
Câu 101 Một operon X có các vùng trình tự quy định chức năng được kí hiệu M, N, P, Q tổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã kí hiệu từ M đến                Q sẽ là một trong các vị trí sau: (1) gene tổng hợp enzyme 1; (2) gene tổng hợp enzyme 2; vùng khởi động (promoter); vùng vận hành (operator). Biết rằng, gene điều hòa điều khiển hoạt động operon X tổng hợp protein điều hòa có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủng vi khuẩn thu được ở bảng dưới đây khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X, biết (+) enzyme được tổng hợp; (-) enzyme không được tổng hợp. Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Câu 102 Đáp án
Câu 103 Khi nghiên cứu về khả năng sản xuất một loại enzyme X ở một chủng vi khuẩn, người ta xác định được enzyme này do một gene X quy định. Ở phiên bản bình thường (phiên bản hoang dại), gene X bị ức chế bởi kháng sinh R. Gene X này bị đột biến tạo thành 2 phiên bản khác và các nhà khoa học cũng đã phân lập được 2 chủng vi khuẩn mang đột biến này (gọi là chủng X1 và chủng X2). Kết quả nghiên cứu so sánh hàm lượng mRNA và hoạt tính protein X của cả 3 chủng khi có mặt kháng sinh R ở các nồng độ khác nhau (đơn vị nanoMol – nM) được thể hiện trong bảng và đồ thị sau: Biết rằng hoạt tính của enzyme X phụ thuộc vào nồng độ enzyme này (hoạt tính enzyme gia tăng theo sự gia tăng nồng độ mRNA cho đến đạt giá trị bão hòa).
Câu 104 D/ sai, chủng X2 phiên mã nhiều ở tất cả nồng độ kháng sinh, đi kèm với hoạt tính enzyme X luôn cao, chứng tỏ nhiều khả năng chủng này bị đột biến ở vùng khởi động của gene làm kháng sinh X không thể tác động.
Hình minh họa câu 104
Câu 105 Trong một chương trình lai tạo giống cây trồng, các nhà nghiên cứu sử dụng colchicin để xử lý hạt giống của một loài thực vật lưỡng bội (2n = 48) nhằm tạo ra các dạng đa bội có năng suất cao hơn. Khi kiểm tra tế bào rễ của một cây thu được, người ta đếm được 144 nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào.
Câu 106 ⇔ 6n = 144 ∈ lục bội (nên trong tế bào sinh dưỡng có 24 cặp, mỗi cặp có 6 sợi giống nhau)
Câu 107 Trong một thí nghiệm nuôi cấy tế bào rễ hành, nhà nghiên cứu sử dụng kính hiển vi để quan sát bộ nhiễm sắc thể của các tế bào đang ở kì giữa nguyên phân. Ở một mẫu, họ đếm được 24 nhiễm sắc thể đơn trong tế bào. Hãy xem xét các kết luận sau đây: I. Nếu không phải đột biến số lượng NST thì trong tế bào thấy có 12 cặp NST tương đồng. II. Nếu đột biến tứ bội thì phát hiện thấy có 6 cặp tương đồng, mỗi cặp tìm thấy 4 chiếc giống nhau. III. Nếu đột biến tam bội thì phát hiện thấy có 8 cặp tương đồng, mỗi cặp tìm thấy 3 chiếc giống nhau.
Câu 108 IV. Nếu đột biến lục bội thì phát hiện thấy có 4 cặp tương đồng, mỗi cặp tìm thấy 6 chiếc giống nhau.
Hình minh họa câu 108
Câu 109 Ở một loài thực vật P: (6n) AAAaaaBbbbbb  x  (6n) AAaaaaBBBBbb.
a) quy định lá dài, B quy định lá có lông trội hoàn toàn so với
b) quy định lá không lông. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về phép lai này?
Câu 110 V. Cây có kiểu gene đồng hợp chiếm tỷ lệ 10%.
Câu 111 Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam:
Câu 112 Đáp án
Câu 113 Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ. Nhận định nào sau đây đúng?
Câu 114 Trong một dự án lai tạo giống cam không hạt phục vụ xuất khẩu, các nhà khoa học nhận thấy những cây con có bộ nhiễm sắc thể 3n đều không hình thành hạt dù ra hoa bình thường. Nếu em là thành viên nhóm nghiên cứu, để tạo ra các cây như vậy bằng phương pháp gây đột biến, em nên tạo ra loại đột biến nào dưới đây?
Câu 115 Trong chương trình sàng lọc tại một bệnh viện truyền nhiễm, hai bệnh nhân X và Y được giải trình tự vùng gen M (hình 1). Biết allele B mã hóa protein M1 (không bệnh), allele b mã hóa protein M2 (gây bệnh M). Hình 1
Hình minh họa câu 115
Câu 116 Đột biến điểm trên thuộc dạng nào?
Câu 117 Trong một nghiên cứu về tác động của bức xạ cực tím (UV) đối với tế bào da người, các nhà khoa học quan sát thấy DNA của tế bào bị biến dạng, dẫn đến hiện tượng sai sót khi nhân đôi.
Câu 118 Trong một thí nghiệm cổ điển với vi khuẩn E. coli, các nhà khoa học tạo ra hàng loạt dòng đột biến do thay thế một cặp nucleotide tại các vị trí khác nhau trong gen. Sau đó, họ so sánh trình tự protein được tổng hợp từ mỗi gen đột biến. Các nhà khoa học đã chứng minh được điều gì? A. Một loại codon mã hoá nhiều loại amino acid và ba codon kết thúc (UAG, UGA, UAA). B. Nhiều loại codon mã hoá cùng một loại amino acid và ba codon kết thúc (UAG, UGA, UAA). C. Một loại codon mã hoá nhiều loại amino acid và tìm ra 64 bộ ba mã hóa. D. Nhiều loại codon mã hoá cùng một loại amino acid và tìm ra 64 bộ ba.
Câu 119 Trong nghiên cứu cải tiến enzyme protease sử dụng trong bột giặt công nghiệp, các nhà khoa học tiến hành gây đột biến có chủ đích tại nhiều vị trí khác nhau trên gene mã hóa protease của một chủng vi khuẩn ưa kiềm (Bacillus sp.). Sau đó, họ tiến hành đánh giá hoạt tính enzyme của từng dòng đột biến trong điều kiện pH cao.
Câu 120 Mục tiêu chính của thí nghiệm này là gì?
Câu 121 Các nhà khoa học đã nghiên cứu và nhận thấy “Đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới có protein PBP (protein gắn penicillin) bị biến đổi làm giảm ái lực của protein với penicillin, dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh” Đột biến này có bao nhiêu ý nghĩa sau? I. Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. II. Đột biến giúp tăng khả năng thích nghi của vi khuẩn trong điều kiện sống bất lợi với chúng. III. Chỉ cần đột biến ở một số gene có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 122 IV. Thể đột biến tự nhân tạo, tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của con người.
Câu 123 Trong một phòng thí nghiệm nuôi cấy tế bào người, nhóm nghiên cứu tiến hành đồng thời ba quá trình quan sát: tái bản DNA, phiên mã và dịch mã.
Câu 124 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Câu 125 A → đúng. Sự tái bản DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị tái bản (tái bản ở sinh vật nhân chuẩn là đúng, còn nếu nhân sơ là sai).
Câu 126 Trong một bệnh viện nghiên cứu ung thư, các nhà khoa học phát hiện rằng ở một số bệnh nhân, một gene tiền ung thư (proto-oncogene) đã bị đột biến điểm, khiến gene này hoạt động mạnh bất thường và tế bào phân chia không kiểm soát. Khi kiểm tra, họ nhận thấy đột biến này chỉ xuất hiện trong các tế bào khối u, không có trong tế bào sinh dục.
Câu 127 Những gene ung thư loại này thường là:
Câu 128 Đoạn khởi đầu của một gene bình thường chứa các base nitric trong mạch khuôn như sau: 3’ TAC GCA TGX ACC CAA T ---5’
Câu 129 Quá trình dịch mã luôn xảy ra theo hướng từ trái sang phải. Giả sử trong quá trình đột biến nucleotide thứ 5 (từ trái sang phải) là X thay thế. Biết rằng bộ ba trước và sau đột biến mã hóa không cùng amino acid. Số amino acid polypeptide đột biến thay đổi như thế nào so với chuỗi polypeptide bình thường ban đầu (không tính amino acid mở đầu)?
Câu 130 Một gene mã hóa liên tục (Z+) có số liên kết H giữa A - T  là 1800 và có tỷ lệ G = 20%  đã bị đột biến thay thế cặp nucleotide thứ 400 là A - T  bằng G - C và trở thành gene đột biến (Z-). Nếu đột biến đó làm cho bộ ba trước và sau đột biến mã hóa amino acid khác nhau. Số liên kết H của gene đột biến (Hđ) và vị trí amino acid trên chuỗi polypeptide (hoàn chỉnh) bị thay đổi lần lượt:
Câu 131 Ở sinh vật nhân sơ, chuỗi polypeptide (không tính amino acid mở đầu) do gene đột biến tổng hợp so với chuỗi polypeptide do gene bình thường tổng hợp có số amino acid bằng nhau nhưng khác nhau ở amino acid thứ 80, các amino acid khác không đổi. Đột biến điểm trên gene cấu trúc này thuộc dạng
Câu 132 Trong một chương trình chọn giống chuối và dưa hấu không hạt, các nhà khoa học nhận thấy những cây mang bộ nhiễm sắc thể 3n (thể tam bội) vẫn sinh trưởng bình thường nhưng không tạo được hạt. Để giải thích hiện tượng này, một sinh viên đưa ra các giả thuyết sau:
Câu 133 Trong thực tế, cơ thể tam bội thường bất thụ vì:
Câu 134 Một loài sinh vậy có NST giới tính ở giới cái và giới đực tương ứng là XX và XY. Trong quá trình tạo giao tử, một trong hai bên bố hoặc mẹ xảy ra sự không phân li ở lần phân bào I của cặp NST giới tính. Con của chúng không có những kiểu gene nào sau đây?
Câu 135 Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 60 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tam bội. Cơ sở khoa học của khẳng định trên là:
Câu 136 Trong tế bào sinh dưỡng có 60 NST → khẳng định nó thuộc thể tam bội.
Câu 137 Một loài thực vật lưỡng bội, có bộ NST 2n = 24. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Hình minh họa câu 137
Câu 138 Một loài thực vật lưỡng bội, có bộ NST 2n = 12. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) → đúng. Vì số dạng đột biến thể ba nhiễm = C<sup>1</sup><sub>n</sub> = 6 và 6 dạng đột biến thể ba xảy ra ở 6 cặp NST khác nhau sẽ cho tối đa 6 kiểu hình khác nhau
b) → đúng. Vì số dạng một và ba nhiễm đồng thời = C<sup>1</sup><sub>n</sub><sup>.</sup>C<sup>1</sup><sub>n-1</sub> = 6.5 = 30 dạng
c) → sai..Đúng phải là: thể một (2n - 1 = 11) khi giảm phân được sẽ cho giao tử : n - 1 = 5 NST và n = 6 NST
d) → sai. 2n*(2<sup>3</sup> - 1) = 126 → 2n* = 18 ⇔ 3n = 18
Câu 139 Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi?
a) → đúng: đây là phương pháp nhuộm màu NST để quan sát NST dưới kính hiển vi.
b) → đúng: vì quan sát tế bào của tinh hoàn. (Đúng trong trường hợp thứ 2 đã giải thích dưới đây).
c) → Sai. đã giải thích ở ý B rồi thì ý này không thể đúng được.).
d) → Đúng: dựa trên giải thích câu B.
Câu 140 Bệnh hóa xơ nang do một đột biến gene lặn (h) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra, là nguyên nhân gây chết trước độ tuổi trưởng thành đối với những trường hợp mắc bệnh dịch hạch. Ở một quần thể người châu Âu, cách đây một trăm năm người ta thấy trong 1.000.000 người trưởng thành có khoảng 900.000 người bình thường khỏe mạnh. Biết rằng, thể đồng hợp trội mẫn cảm với dịch bệnh, thể dị hợp của bệnh này kém mẫn cảm với bệnh dịch hạch – bệnh truyền nhiễm đã từng phổ biến ở châu Âu một trăm năm trước, ngày nay rất hiếm gặp và quần thể người nói trên đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Câu 141 - Xác suất sinh con không mắc bệnh xơ nang là = 1 - 0,2025 = 319/400 = 0,7975.
d) – Giảm hơn so với khi dịch hạch
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →