← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

GV. ĐỀ CƯƠNG 12, GKI 26,27

🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN TÔ: SỬ - ĐỊA – GDKTPL ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN TÔ: SỬ - ĐỊA – GDKTPL ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 MÔN ĐỊA LÍ – LỚP 12 – NĂM HỌC 2026 – 2027
Câu 2 BÀI 7: DÂN SỐ VIỆT NAM
Câu 3 Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?
Câu 4 Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có
Câu 5 Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có
Câu 6 Nước ta có vị trí bán đảo nên
Câu 7 Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có
Câu 8 Nước ta nằm trong khu vực có vận động kiến tạo và ngoại lực tác động mạnh nên có
Câu 9 Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có
Câu 10 Nước ta nằm ở
Câu 11 Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có
Câu 12 Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
Câu 13 Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
Câu 14 Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
Câu 15 Vị trí địa lí của nước ta
Câu 16 Điểm cực Đông trên đất liền nước ta
Câu 17 Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
Câu 18 Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 Cho thông tin:
Câu 20 Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam 8°34’B, cực Tây 102°09’Đ, cực Đông 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ tại biển Đông.
Câu 21 Cho đoạn thông tin sau:
Câu 22 Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Câu 23 Cho thông tin sau:
Câu 24 Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á. Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp, nối liền lục địa với đại dương, liền kề với các vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, trên đường di lưu của nhiều loài sinh vật.
a) Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên Việt Nam là nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú do nằm trên đường di lưu của nhiều luồng sinh vật.
c) Sự hội tụ của các luồng sinh vật từ nhiều hướng tạo nên sự đa dạng về thành phần loài của sinh vật nước ta.
d) Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang là nhân tố chính làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao.
Câu 25 Biết đường biên giới của nước ta với Lào dài 2161 km, tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta dài 4510 km. Hãy cho biết, chiều dài đường biên giới của nước ta với Lào chiếm bao nhiêu % so với tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân) Trả lời
Câu 26 Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) → Đáp án: 306
Câu 27 Bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000. Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) → Đáp án: 150
Câu 28 Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách đường biên giới quốc gia trên biển bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) → Đáp án: 259 BÀI 2. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng)
Câu 29 Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Câu 30 Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
Câu 31 Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Câu 32 Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
Câu 33 Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
Câu 34 Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
Câu 35 Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
Câu 36 Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
Câu 37 Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
Câu 38 Tính chất của gió mùa mùa hạ là
Câu 39 Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
Câu 40 Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
Câu 41 Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
Câu 42 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
Câu 43 Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
Câu 44 Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Câu 45 Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
Câu 46 Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
Câu 47 Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
Câu 48 Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là
Câu 49 Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do
Câu 50 Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
Câu 51 Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 52 Cho thông tin sau:
Câu 53 Trời nồm hay nồm ẩm, nồm là kiểu thời tiết đặc trưng của các tỉnh miền Bắc nước ta. Hiện tượng này xảy ra khi độ ẩm trong không khí đạt mức trên 90%, với các dấu hiệu như đọng sương trên bề mặt tường, nền nhà, cửa kính, đồ nội thất của gia đình, quần áo,...
Câu 54 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình và lượng mưa các tháng trong năm 2024 tại Vũng Tàu
Câu 55 (Nguồn : Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 56 Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2024 TẠI VINH (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2024 gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời
Câu 57 Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm quan trắc Lai Châu, năm 2024 (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số giờ nắng trung bình của các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Trả lời
Câu 58 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Lai Châu (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời
Câu 59 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm của Đà Nẵng năm 2024 (Đơn vị: oC) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 của Đà Nẵng là bao nhiêu oC? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Trả lời
Câu 60 Đặc điểm khí hậu tiêu biểu của đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là nhiệt độ quanh năm
Câu 61 Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là vùng đồi núi thấp chiếm ưu thế với
Câu 62 Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Câu 63 Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
Câu 64 Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Câu 65 Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Câu 66 Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Câu 67 Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Câu 68 Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Câu 69 Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
Câu 70 Giới hạn độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam chủ yếu do miền Bắc
Câu 71 Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng biển và thềm lục địa nước ta biểu hiện rõ nét nhất thông qua
Câu 72 Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
Câu 73 Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
Câu 74 Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do
Câu 75 Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là khu vực duy nhất ở nước ta có đầy đủ hệ thống 3 đai cao chủ yếu do
Câu 76 Cơ cấu cây trồng của phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
Câu 77 Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
Câu 78 Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
Câu 79 Khu vực nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng Đông Bắc chủ yếu do
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 80 Cho thông tin sau:
Câu 81 Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, có nhiều dãy núi hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
b) Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.
c) Thực vật chính của miền là các cây họ Dầu với khả năng chịu hạn tốt, rụng lá theo mùa.
d) Mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do địa hình phần lớn là đồi núi thấp.
Câu 82 Cho thông tin sau:
Câu 83 Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
Câu 84 Cho thông tin sau:
Câu 85 Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3147 m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan-xi- păng là một ngọn núi với thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700 m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ,…Lên cao trên 2600 m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là dưới 150C, vào các tháng mùa đông là dưới 50C, có lúc xuống dưới 00C và có tuyết rơi.
a) Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao. .
b) Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
c) Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.
d) Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió mùa.
Câu 86 Cho thông tin sau:
Câu 87 Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây đươc thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước.
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình hút gió mùa Đông Bắc.
d) Một số nơi của vùng Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên như vùng ôn đới do ảnh hưởng của địa hình núi cao.
Câu 88 Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3 147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2,0 °C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời - Biết: cứ lên cao 100 m ở sườn đón gió thì nhiệt độ không khí giảm 0,60C
Câu 89 Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Phan-xi-păng là 220C thì tại độ cao 2500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C? Trả lời
Câu 90 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La và Cà Mau (Đơn vị: oC) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Cà Mau nhỏ hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời - Biên độ nhiệt độ tại trạm Cà Mau: 30,5 - 27,1 = 3,4 - Biên độ nhiệt độ tại trạm Sơn La: 28,1 - 16,1 = 12 - Đáp án: 12 - 3,4 = 8,6
Câu 91 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Bãi Cháy và Nha Trang, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: 0C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm có nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất tại trạm quan trắc Nha Trang cao hơn tại trạm quan trắc Bãi Cháy bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). Trả lời
Câu 92 (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng)Câu 1: Đối với vùng đồng bằng ven biển, biện pháp nào sau đây giúp hạn chế tình trạng khô hạn và mặn hóa?
Câu 93 Hoạt động nào sau đây ở nông thôn nước ta là nguồn gốc chủ yếu gây ra tình trạng ô nhiễm bụi?
Câu 94 Để giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu tại vùng ven biển, nước ta cần ưu tiên giải pháp nào?
Câu 95 Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
Câu 96 Số lượng loài sinh vật đang giảm nhiều nhất ở nước ta là
Câu 97 Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
Câu 98 Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
Câu 99 Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
Câu 100 Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
Câu 101 Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
Câu 102 Việc quản lí tài nguyên nước của nước ta phải bảo đảm tính thống nhất theo lưu vực sông chủ yếu nhằm
Câu 103 Tình trạng suy giảm số lượng cá thể các loài thực vật và động vật hoang dã ở nước ta dẫn đến hệ quả là
Câu 104 Việc lồng ghép và thúc đẩy các mô hình kinh tế xanh ở nước ta hiện nay có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Câu 105 Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
Câu 106 Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?
Câu 107 Trồng rừng ngập mặn ở các vùng ven biển nước ta hiện nay có ý nghĩa chiến lược chủ yếu để
Câu 108 Việc áp dụng kĩ thuật làm ruộng bậc thang ở vùng đồi núi nước ta hiện nay chủ yếu nhằm
Câu 109 Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Câu 110 Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Câu 111 Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của nhân tố
Câu 112 Cho biểu đồ sau: Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2012 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Hình minh họa câu 112
Câu 113 Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 114 Cho bảng số liệu: Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
Câu 115 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 116 Cho thông tin sau:
Câu 117 Mặc dù đất là loại tài nguyên có thể tái sử dụng nhưng việc khai thác quá mức dẫn đến thoái hóa đất. Nạn chặt cây, phá rừng làm đất dễ xói mòn. Ngày càng nhiều vụ sạt lở đất xảy ra, gây nguy hiểm cho người dân ở gần đó. Những hoạt động phun thuốc trừ sâu, bón phân vô tội vạ hay hoạt động công nghiệp khai thác khoáng sản đã thải lượng hóa chất độc hại vào đất, phá đi tính sinh học và dinh dưỡng của đất.
a) Tài nguyên đất của nước ta hiện nay đang bị suy thoái ở nhiều nơi.
b) Ở khu vực đồng bằng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên đất là do việc sử dụng quá mức.
c) Tài nguyên đất suy giảm là nguyên nhân chính khiến nước ta phải chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp.
d) Giải pháp chủ yếu nhất để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi là tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.
Câu 118 Cho thông tin sau:
Câu 119 Để hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp: Thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường; Kiểm soát, phòng ngừa và xử lí ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lí ô nhiễm, tái chế; Thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.
a) Luật Bảo vệ môi trường là cơ sở pháp lí quan trọng nhất để quản lí môi trường ở nước ta.
b) Kinh tế tuần hoàn giúp giảm thiểu rác thải ra môi trường thông qua việc tái chế và tái sử dụng lại.
c) Việc bảo vệ môi trường chỉ là trách nhiệm của các cơ quan quản lí nhà nước và doanh nghiệp lớn.
d) Ứng dụng công nghệ cao trong xử lí nước thải y tế và công nghiệp là giải pháp cấp bách để bảo vệ nguồn nước ngầm.
Câu 120 Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2024 là 14874,3 nghìn ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10133,9 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích rừng của nước ta (làm tròn đến một chữ số thập phân). Trả lời - Diện tích rừng trồng: 14874,3 - 10133,9 = 4740,4 nghìn ha
🔗 Nối từng mục ở Cột A với lựa chọn phù hợp ở Cột B:
Câu 121 Năm 2024, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp và phi nông nghiệp của nước ta lần lượt là 28147,3 nghìn ha và 4112,2 nghìn ha. Hãy cho biết, năm 2024 diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp của nước ta gấp bao nhiêu lần diện tích đất phi nông nghiệp (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời
Câu 122 Cho bảng số liệu sau: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2024 (Đơn vị: triệu ha) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tổng diện tích rừng của nước từ năm 1943 đến 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời
Câu 123 Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta hiện nay đang có xu hướng chung là
Câu 124 Dân tộc chiếm tỉ trọng lớn nhất trong số dân nước ta hiện nay là
Câu 125 Cơ cấu dân số theo giới tính của Việt Nam hiện nay đang có đặc điểm là
Câu 126 Trình độ học vấn của người dân Việt Nam hiện nay đang có xu hướng là
Câu 127 Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Câu 128 Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
Câu 129 Đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta hiện nay đang có sự thay đổi nhanh chóng chủ yếu do
Câu 130 Tỉ số giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay vẫn còn ở mức cao sẽ dẫn tới hệ quả xã hội nào sau đây?
Câu 131 Việc dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa vùng đồng bằng và miền núi gây khó khăn lớn nhất cho
Câu 132 Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 133 Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi dân số thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 134 Cho biểu đồ: Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)
Hình minh họa câu 134
Câu 135 Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 136 Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 137 Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu số dân nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2015 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 138 Cho thông tin sau:
Câu 139 Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng, miền của Tổ quốc. Trình độ học vấn của người dân Việt Nam được nâng cao dần, tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 96,6%.
a) Dân tộc Kinh là dân tộc có số dân đông nhất, chiếm đa số trong cơ cấu dân tộc ở nước ta.
b) Các dân tộc thiểu số ở nước ta chỉ sinh sống tập trung ở khu vực miền núi và cao nguyên.
c) Sự phân bố đan xen của các dân tộc góp phần tăng cường sự đoàn kết và giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng.
d) Việc nâng cao trình độ học vấn cho người dân là giải pháp then chốt để chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại.
Câu 140 Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
Câu 141 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 142 Năm 2024, tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô của dân số nước ta lần lượt là 13,49‰ và 5,64‰. Hãy cho biết năm 2024, tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân) Trả lời
Câu 143 Năm 2024, diện tích tự nhiên nước ta là 331338,3 km2, số dân nước ta là 101343,8 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Trả lời
Câu 144 Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, trong đó dân số nam là 50,6 triệu người. Hãy cho biết tỉ số giới tính nước ta là bao nhiêu nam/100 nữ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời - Số dân Nữ là: 101,3 - 50,6 = 50,7 - Đáp án: 50,6 : 50,7 x 100 ≈ 99,8 …………..Hết…………
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →