← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

Vùng biển của nước ta

|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I – MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 12 NĂM HỌC: 2026 – 2027 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I – MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 12 NĂM HỌC: 2026 – 2027 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Vùng biển của nước ta
Câu 2 Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Câu 3 Vị trí địa lí nước ta
Câu 4 Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
Câu 5 Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
Câu 6 Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
Câu 7 Ở một số vùng núi đá vôi nước ta, quá trình hòa tan đá tạo nên dạng địa hình đặc biệt nào sau đây?
Câu 8 Việt Nam có vị trí tiếp giáp với các nước
Câu 9 Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta là
Câu 10 Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông có diện tích khoảng
Câu 11 Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
Câu 12 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
Câu 13 Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ?
Câu 14 Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Câu 15 Do nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên Việt Nam chịu ảnh hưởng của
Câu 16 Xâm thực – bồi tụ là quá trình hình chính trong sự hình thành địa hình Việt Nam, cụ thể
Câu 17 Ý nào không đúng về sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam của thiên nhiên Việt Nam?
Câu 18 Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Câu 19 Dãy Trường Sơn tạo nên sự khác biệt giữa hai vùng
Câu 20 Năm 2024, diện tích đất nông nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam?
Câu 21 Ý nào không đúng về tài nguyên sinh vật của Việt Nam?
Câu 22 Năm 2024, dân số Việt Nam
Câu 23 Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Câu 24 Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
Câu 25 Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
Câu 26 Đai ôn đới gió mùa trên núi có đặc điểm nào sau đây?
Câu 27 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu ở nước ta hiện nay là
Câu 28 Số lượng loài sinh vật đang giảm nhiều nhất ở nước ta là
Câu 29 Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
Câu 30 Đối với vùng đồng bằng ven biển, biện pháp nào sau đây giúp hạn chế tình trạng khô hạn và mặn hóa?
Câu 31 Hoạt động nào sau đây ở nông thôn nước ta là nguồn gốc chủ yếu gây ra tình trạng ô nhiễm bụi?
Câu 32 Cơ cấu dân số theo giới tính của Việt Nam hiện nay đang có đặc điểm là
Câu 33 Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?
Câu 34 Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 35 Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
b) Vùng núi Đông Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc của gió mùa Đông Bắc, khi các đợt không khí lạnh tràn xuống liên tục có thể dẫn đến hiện tượng rét đậm, rét hại.
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.
d) Dãy Trường Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở khu vực Tây Bắc ấm và ngắn hơn ở khu vực Đông Bắc.
Câu 36 Cho thông tin sau:
Câu 37 Nếu lấy trị số trung bình hàng năm của chế độ nhiệt để so sánh thì thấy sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Nam không lớn lắm, chỉ vào khoảng 0,350C/10 vĩ tuyến. Nếu lấy trị số trung bình chế độ nhiệt trong cùng thời kì mùa hạ để so sánh thì sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Nam còn nhỏ hơn rất nhiều. Song nếu lấy riêng trị số trung bình của chế độ nhiệt trong cùng thời kì mùa đông để so sánh thì sự sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Nam là rất lớn, tới 10C/10 vĩ tuyến.
a) Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng, chia thành 2 miền là Tây Bắc và Bắc Trung Bộ vùng với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
b) Sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam thể hiện qua sự phân hóa của khí hậu và các hệ sinh thái tự nhiên.
c) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên giữa miền Bắc với miền Nam là do hoạt động của sông ngòi.
d) Vùng lãnh thổ phía Nam có cảnh quan thiên nhiên khác vùng lãnh thổ phía Bắc do nằm xa xích đạo, chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 38 Cho thông tin sau:
Câu 39 Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 200C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 - 2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%. Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
Câu 40 Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021 (Đơn vị: triệu ha)
Câu 41 (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
Câu 42 Cho thông tin sau:
Câu 43 Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.
a) Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất...là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.
b) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp...là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.
c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học....gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.
d) Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,...dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn...
Câu 44 Cho thông tin sau:
Câu 45 Việt Nam có tài nguyên nước khá phong phú, bao gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm. Tuy nhiên trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và gia tăng dân số, nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng, đặc biệt vào các tháng mùa khô, tình trạng cạn kiệt, khan hiếm nước diễn ra ở nhiều nơi. Chất lượng nước mặt và nước ngầm đang bị suy giảm.
a) Sự phát triển kinh tế - xã hội là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng thiếu nước ở Việt Nam.
b) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,... là các nguyên nhân tự nhiên làm cho tài nguyên nước bị suy thoái.
c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học... gây ô nhiễm nguồn nước.
d) Nguồn nước ngầm bị hạ thấp do khai thác quá mức và biến đổi khí hậu.
Câu 46 Vùng biển được xác định là biên giới quốc gia trên biển của nước ta rộng bao nhiêu km tính từ đường nước cơ sở? (1 hải lí = 1852m). (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 47 Lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên bao nhiêu vĩ độ?
Câu 48 Nhiệt độ trung bình năm của cả nước ta phần lãnh thổ phía Bắc trên bao nhiêu 0C?
Câu 49 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm khí tượng Nam Định, năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm 2024 của trạm quan trắc Nam Định là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 50 Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm quan trắc Lai Châu, năm 2024 (Đơn vị: giờ) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tháng có số giờ nắng lớn nhất trong năm tại trạm quan trắc Lai Châu năm 2024 là tháng mấy?
Câu 51 Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta là khoảng bao nhiêu tỉ m3/ năm?
Câu 52 Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn năm 2021 (Đơn vị: Giờ) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Cho biết số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Quy Nhơn năm 2021 là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 53 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La (Đơn vị: °C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) - Đáp án:
Câu 54 Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Vinh năm 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2024 gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 55 Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết lưu lượng nước mùa mưa của Huế bằng bao nhiêu % tổng lượng mưa của Huế năm 2024? (làm tròn kết quả một chữ số thập phân)
Câu 56 Đai ôn đới gió mùa trên núi bắt đầu từ độ cao bao nhiêu mét?
Câu 57 Năm 2021, diện tích nước ta là 331134,5 km2, trong đó diện tích rừng là 14 790,1 nghìn ha, cho biết độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %, làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 58 Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta giai đoạn 2018 – 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025) Cho biết tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2020? (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Câu 59 Cho bảng số liệu: Diện tích rừng và diện tích tự nhiên của nước ta năm 2010 và năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2024 tăng lên bao nhiêu phần trăm so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 60 Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, số dân nữ là 50,8 triệu người. Cho biết năm 2024, số dân nữ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 61 Đáp án:
Câu 62 Phân tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tác đối với ngành nông nghiệp nước ta. * Thuận lợi: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt cao, độ ẩm lớn, mưa nhiều tạo điều kiện hoạt động sản xuất nông nghiệp diễn ra quanh năm, tạo điều kiện thâm canh tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi. Nguồn nước dồi dào là nguồn tưới tiêu cho cây trồng, ngoài ra còn là môi trường sống của các loài thuỷ, hải sản. * Khó khăn: - Thời tiết thất thường (thiên tai mưa bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm rét hại…) gây khó khăn cho hoạt động canh tác, thời vụ, phòng chống thiên tai. - Độ ẩm lớn là môi trường thuận lợi cho dịch bệnh phát triển ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi.
Câu 63 Phân tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với đời sống của con người ở nước ta. * Thuận lợi: - Cung cấp nguồn nước sinh hoạt dồi dào từ mạng lưới sông ngòi và lượng mưa lớn. - Hệ sinh thái phong phú cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm đa dạng quanh năm cho người dân. * Khó khăn: - Thiên tai và thời tiết cực đoan: Bão, áp thấp nhiệt đới, lũ quét, sạt lở đất (nhất là ở các vùng đồi núi và ven biển) gây thiệt hại nặng nề về tính mạng, tài sản và cơ sở hạ tầng. - Dịch bệnh: Độ ẩm cao kèm theo nhiệt độ lớn tạo môi trường thuận lợi cho các dịch bệnh phát triển. (sốt xuất huyết, cúm mùa, các bệnh về đường hô hấp và ngoài da)
Câu 64 Phân tích các thế mạnh và hạn chế về dân số của Việt Nam. * Thế mạnh: - DS đông: nhu cầu hàng hóa, dịch vụ lớn, tạo ra thị trường tiêu thụ lớn, là động lực thúc đẩy phát triển KT – XH và tăng sức hấp dẫn trong thu hút đầu tư. - Quy mô dân số lớn, cơ cấu DS vàng nên nước ta có nguồn lao động dồi dào đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực phát triển kinh tế, bảo vệ vững chắc Tổ quốc. - Mức sinh thấp, gia đình ít con, dân số tăng chậm tạo điều kiện thuận lợi cho chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, nâng cao chất lượng dân số và cuộc sống. * Hạn chế: - Quy mô dân số lớn và vẫn tiếp tục tăng nảy sinh thách thức về an ninh lương thực, năng lượng, y tế, giáo dục, việc làm, khai thác sử dụng tài nguyên, bảo vệ mội trường… - Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng cao đòi hỏi tăng chi phí cho an sinh xã hội, chăm sóc người cao tuổi, dịch vụ y tế. - Phân bố dân cư không đồng đều, nơi quá đông gây sức ép về sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường, nhà ở…. Nơi thưa dân thì thiếu lao động, khó tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 65 Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 1999 – 2024 (Đơn vị: %)
Câu 66 (Nguồn: Cục Thống kê)
a) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 1999 – 2024.
b) Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta ngày càng giảm?
🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm?
Làm từng câu, biết đúng/sai và xem giải thích chi tiết ngay. Làm thử miễn phí những câu đầu, VIP học sinh luyện toàn bộ.
📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →