GV.-ĐỀ-CƯƠNG-ĐỊA-LÍ-12.-GIỮA-KÌ-1

|
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
YÊU CẦU NỘI DUNG CÂU HỎI ÔN TẬP I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ 1. NHẬN BIẾT
YÊU CẦU NỘI DUNG CÂU HỎI ÔN TẬP I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ 1. NHẬN BIẾT
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Theo quy định hiện hành, quần đảo Trường Sa thuộc quyền quản lí hành chính của tỉnh nào sau đây?
Câu 2 Vùng thềm lục địa của nước ta bao gồm phần đáy biển và bộ phận nào sau đây?
Câu 3 Trên đất liền, vùng trời của nước ta được xác định bởi ranh giới nào sau đây?
Câu 4 Vị trí nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế giúp nước ta thuận lợi để
Câu 5 Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
Câu 6 Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
Câu 7 Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 8 Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
Câu 9 Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do
Câu 10 Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Câu 11 Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
Câu 12 Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là
Câu 13 Ở một số vùng núi đá vôi nước ta, quá trình hòa tan đá tạo nên dạng địa hình đặc biệt nào sau đây?
Câu 14 Tổng lượng phù sa hằng năm của các hệ thống sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là khoảng
Câu 15 Đất feralit ở nước ta thường có tính chất chua và có màu đỏ vàng chủ yếu do sự tích tụ của
Câu 16 Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh
Câu 17 Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương gây mưa lớn cho Nam Bộ nhưng lại gây khô nóng cho ven biển Trung Bộ chủ yếu do
Câu 18 Trong sản xuất nông nghiệp, tính chất thất thường của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta gây khó khăn lớn nhất trong việc
Câu 19 Sự chiếm ưu thế của các loài thực vật nhiệt đới như họ Đậu, Vang, Dâu tằm trong các hệ sinh thái rừng nước ta là minh chứng cho
Câu 20 Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
Câu 21 Sự phân hóa khí hậu giữa hai sườn Đông và Tây của dãy Trường Sơn chủ yếu là kết quả của
Câu 22 Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng đồi núi thấp nước ta đã tạo ra thuận lợi chủ yếu để
Câu 23 Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở
Câu 24 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
Câu 25 Đặc điểm khí hậu tiêu biểu của đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là nhiệt độ quanh năm
Câu 26 Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là vùng đồi núi thấp chiếm ưu thế với
Câu 27 Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Câu 28 Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
Câu 29 Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Câu 30 Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Câu 31 Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Câu 32 Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Câu 33 Giới hạn độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam chủ yếu do miền Bắc
Câu 34 Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng biển và thềm lục địa nước ta biểu hiện rõ nét nhất thông qua
Câu 35 Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
Câu 36 Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
Câu 37 Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là khu vực duy nhất ở nước ta có đầy đủ hệ thống 3 đai cao chủ yếu do
Câu 38 Cơ cấu cây trồng của phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
Câu 39 Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
Câu 40 Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
Câu 41 Đối với vùng đồng bằng ven biển, biện pháp nào sau đây giúp hạn chế tình trạng khô hạn và mặn hóa?
Câu 42 Hoạt động nào sau đây ở nông thôn nước ta là nguồn gốc chủ yếu gây ra tình trạng ô nhiễm bụi?
Câu 43 Để giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu tại vùng ven biển, nước ta cần ưu tiên giải pháp nào?
Câu 44 Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
Câu 45 Việc quản lí tài nguyên nước của nước ta phải bảo đảm tính thống nhất theo lưu vực sông chủ yếu nhằm
Câu 46 Tình trạng suy giảm số lượng cá thể các loài thực vật và động vật hoang dã ở nước ta dẫn đến hệ quả là
Câu 47 Việc lồng ghép và thúc đẩy các mô hình kinh tế xanh ở nước ta hiện nay có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Câu 48 Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
Câu 49 Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?
Câu 50 Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Câu 51 Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
Câu 52 Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Câu 53 Trồng rừng ngập mặn ở các vùng ven biển nước ta hiện nay có ý nghĩa chiến lược chủ yếu để
Câu 54 Việc áp dụng kĩ thuật làm ruộng bậc thang ở vùng đồi núi nước ta hiện nay chủ yếu nhằm
Câu 55 Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Câu 56 Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Câu 57 Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta hiện nay đang có xu hướng chung là
Câu 58 Dân tộc chiếm tỉ trọng lớn nhất trong số dân nước ta hiện nay là
Câu 59 Cơ cấu dân số theo giới tính của Việt Nam hiện nay đang có đặc điểm là
Câu 60 Trình độ học vấn của người dân Việt Nam hiện nay đang có xu hướng là
Câu 61 Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Câu 62 Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
Câu 63 Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?
Câu 64 Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Câu 65 Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 66 Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi dân số thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 67 Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 68 Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?
Câu 69 Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 70 Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Câu 71 Cho biểu đồ: Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)
Hình minh họa câu 71
Câu 72 Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 73 Cho biểu đồ sau: Số dân Nam và số dân Nữ của nước ta, giai đoạn 2017 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Hình minh họa câu 73
Câu 74 Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 75 Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 76 Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2015 - 2024, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 77 Cho bảng số liệu: Số dân nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 78 Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo giới tính của nước ta giai đoạn 2015 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 79 Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: nghìn người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 80 Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 81 Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)
Câu 82 Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 2018 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Câu 83 Cho thông tin sau:
Câu 84 Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta kéo dài từ 8o34’B đến 23o23’B, mở rộng từ 102o09’Đ đến 109o28’Đ. Phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc; phía tây tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia; phía đông, nam và tây nam tiếp giáp với Biển Đông. Nước ta là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, giữa lục địa Âu - Á và lục địa Ô-xtrây-li-a.
a) Nước ta nằm ở trong khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp với Ô-xtrây-li-a.
b) Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam làm cho khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
c) Vị trí của nước ta thuận lợi phát triển kinh tế biển và mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực.
d) Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 85 Cho thông tin sau:
Câu 86 Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia; phía đông mở rộng ra Biển Đông. Vị trí là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo, giữa lục địa Âu - Á và lục địa Ô-xtrây-li-a. Việt Nam nằm gần tuyến hàng hải quốc tế quan trọng nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương và ở vị trí kết nối với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
a) Do tiếp giáp Biển Đông nên khí hậu nước ta có sự phân mùa rõ rệt.
b) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài.
c) Vị trí địa lí giúp nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới bằng đường biển nhưng không thuận lợi giao lưu bằng đường bộ.
d) Việt Nam là cửa ngõ ra biển của một số nước láng giềng.
Câu 87 Cho thông tin:
Câu 88 Nước ta nằm ở phía đông nam của Châu Á, có chung Biển Đông với nhiều nước… Vùng Biển Đông rộng lớn là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, có tác dụng điều hòa khí hậu, cung cấp lượng mưa và độ ẩm lớn, vì vậy cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. Sinh vật vùng biển nước ta đa dạng và phong phú.
a) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.
b) Tài nguyên sinh vật biển nước ta giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao chủ yếu do vùng biển có ít thiên tai.
c) Lãnh thổ hẹp ngang, trải dài nhiều vĩ độ, giáp Biển Đông là những nhân tố quan trọng làm cho nước ta hình thành các đai cao tự nhiên.
d) Ở nước ta cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thay thế cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc của vùng nhiệt đới là do giáp Biển Đông và hoạt động của gió mùa.
Câu 89 Cho thông tin sau:
Câu 90 Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á. Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp, nối liền lục địa với đại dương, liền kề với các vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, trên đường di lưu của nhiều loài sinh vật.
a) Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên Việt Nam là nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú do nằm trên đường di lưu của nhiều luồng sinh vật.
c) Sự hội tụ của các luồng sinh vật từ nhiều hướng tạo nên sự đa dạng về thành phần loài của sinh vật nước ta.
d) Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang là nhân tố chính làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao.
Câu 91 Cho thông tin sau:
Câu 92 Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
Câu 93 Cho thông tin sau:
Câu 94 Nước ta có nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm.
Câu 95 Cho thông tin sau:
Câu 96 Nhìn trên bản đồ sông ngòi, ta thấy ngay một mạng lưới dày đặc, hệ quả của một lượng nước mưa lớn (bình quân năm khoảng 1 900 mm) cắt xẻ địa hình đồi núi trùng điệp từ bắc chí nam và đổ ra các châu thổ lớn nhỏ ven biển Đông.
Câu 97 Cho thông tin sau:
Câu 98 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc trưng cơ bản của tự nhiên Việt Nam, có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người. Khí hậu tạo điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước. Các hoạt động sinh hoạt của người dân có thể diễn ra quanh năm.
a) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho đa dạng cây trồng cận nhiệt, ôn đới trên diện rộng.
b) Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở vùng núi cao, khí hậu ẩm ướt.
c) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện cho hoạt động du lịch biển ở miền Bắc có thể diễn ra thuận lợi quanh năm.
d) Nền nhiệt ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Câu 99 Cho thông tin sau:
Câu 100 Thông thường vào mùa hạ hàng năm có một dải hội tụ nhiệt đới hoạt động, vắt ngang qua Việt Nam, nó hút gió Đông Nam từ vùng áp cao lục địa ở Nam Bán Cầu, vượt qua xích đạo đổi hướng thành gió Tây Nam. Do có nguồn gốc từ biển nên gió Tây Nam mang đến nguồn ẩm dồi dào gây mưa nhiều. Cường độ của gió Tây Nam sẽ thay đổi khi một trong hai yếu tố là dải hội tụ nhiệt đới hay áp cao lục địa này suy yếu hoặc mạnh lên.
a) Bản chất của loại gió được đề cập là gió Tây Nam hoạt động vào nửa đầu mùa hạ.
b) Dải hội tụ nhiệt đới theo hướng kinh tuyến kết hợp với gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều cả nước.
c) Giữa và cuối mùa hạ gió Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao chí tuyến Nam bán cầu gây mưa lớn, kéo dài cho Nam Bộ, cao nguyên Trung Bộ và mưa nhiều cho cả nước.
d) Dải hội tụ đầu mùa hạ hoạt động lùi dần từ Bắc vào Nam theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời làm cho tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ.
Câu 101 Cho thông tin sau:
Câu 102 Thiên nhiên Việt Nam chịu tác động sâu sắc của hoàn lưu gió mùa châu Á - Thái Bình Dương. Vào mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Ấn Độ Dương và biển Đông hoạt động mạnh, đem lại mưa lớn cho nhiều khu vực. Mùa đông, khối khí lạnh phương Bắc tràn xuống mang lại thời tiết lạnh và khô cho miền Bắc, nhưng khi kết hợp với địa hình đón gió ở Trung Bộ lại gây mưa lớn kéo dài. Sự tương tác phức tạp giữa các khối khí tạo nên tính chất nóng ẩm, phân mùa sâu sắc của khí hậu Việt Nam.
a) Đầu mùa hạ là thời kì mưa nhiều nhất trên phạm vi cả nước do tác động của gió Tây Nam từ bắc Ấn Độ Dương.
b) Mùa đông ở miền Bắc chủ yếu có thời tiết lạnh và ẩm do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kết hợp Biển Đông có dòng biển nóng.
c) Miền Trung có thể xuất hiện mưa lớn vào thu đông vì các dãy núi ở đây đón gió đông bắc.
d) Tính chất phân hóa theo mùa của khí hậu Việt Nam xuất phát từ sự hoạt động xen kẽ và đối lập giữa các khối khí trong năm.
Câu 103 Cho thông tin sau:
Câu 104 Khí hậu Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của nhiều nhân tố. Nhiệt độ trung bình năm cao, khoảng 22 - 27°C, lượng mưa dồi dào trung bình từ 1500 - 2000 mm/năm, song phân bố không đều theo không gian và thời gian. Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt giữa Bắc - Nam, Đông - Tây và theo độ cao, tạo nên sự đa dạng về cảnh quan tự nhiên và hệ sinh vật. Ở miền Bắc, khí hậu có mùa hạ và mùa đông, còn hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu. Miền Nam, chia thành hai mùa mưa - khô rõ rệt.
a) Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, với nhiệt độ trung bình năm cao và lượng mưa lớn.
b) Khối khí nhiệt đới ẩm hướng tây nam thổi đến vào đầu mùa hạ là nguyên nhân chính gây mưa lớn trên phạm vi cả nước.
c) Sự hình thành cảnh quan thiên nhiên ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu do nhân tố khí hậu tác động.
d) Để thích ứng với tự nhiên, trong sản xuất nông nghiệp nước ta cần chủ động phòng chống thiên tai, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ.
Câu 105 Cho thông tin sau:
Câu 106 Mùa lũ bao gồm các tháng liên tục có lượng dòng chảy lớn hơn lượng dòng chảy trung bình năm. Ở Bắc Bộ, mùa lũ thường xảy ra từ tháng 6 hay tháng 7 đến tháng 9 hoặc tháng 10; ở sườn đông Trường Sơn, từ tháng 9 - 10 đến tháng 11 - 12; phần lãnh thổ còn lại từ các tháng 7 - 8 đến tháng 10 - 11. Lượng dòng chảy trong các tháng mùa lũ chiếm đến 70 - 80% lượng nước cả năm.
a) Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta có sự phân hóa về không gian và thời gian.
b) Lượng dòng chảy của hệ thống sông ngòi nước ta trong các tháng mùa cạn nhỏ chủ yếu do các hồ thủy điện, thủy lợi nước ta tích trữ nước.
c) Các sông ở Đông Trường Sơn có mùa lũ từ tháng 9 - 10 đến tháng 11 - 12 chủ yếu do có mưa lớn từ khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương, Tín phong đông bắc mang lại.
d) Thời gian mùa lũ nước ta có có sự khác nhau giữa các vùng chủ yếu do tác động của con người.
Câu 107 Cho thông tin sau:
Câu 108 Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ.
a) Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b) Mùa hạ đến sớm do hoạt động của gió mùa tây nam có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
c) Tây Bắc có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do độ cao địa hình.
d) Do các bức chắn địa hình nên vào đầu mùa hạ toàn bộ miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.
Câu 109 Cho thông tin sau:
Câu 110 Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành ba vùng chính: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng, vùng đồi núi. Trong nội bộ từng vùng, thiên nhiên nước ta cũng có sự phân hóa sâu sắc.
Câu 111 Cho thông tin sau:
Câu 112 Nằm trong vùng nội chí tuyến nên sự phân hóa theo vĩ độ ở Việt Nam không lớn, đó là điều đã xảy ra trong mùa hạ. Sở dĩ có sự giảm nhiệt độ khi đi từ nam ra bắc là do tác động của gió mùa Đông Bắc với sự tiếp sức của địa hình, tạo điều kiện cho không khí lạnh tiến xa xuống phía nam, trong khi ở ngoài biển frông lạnh thường dừng lại ở vĩ độ cao hơn.
a) Sự phân hóa theo vĩ độ của khí hậu ở nước ta không thể hiện rõ trong mùa hạ.
b) Trong mùa đông, nhiệt độ nước ta tăng dần từ bắc vào nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí và dãy núi Bạch Mã.
c) Sự phân hóa thành mùa đông và mùa hạ diễn ra rõ rệt nhất ở phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của gió mùa mùa hạ kết hợp với hướng núi.
d) Số giờ nắng ở nước ta thay đổi từ bắc vào nam chủ yếu là do sự thay đổi của độ cao địa hình.
Câu 113 Cho bảng số liệu: Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2024
Câu 114 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 115 Cho bảng số liệu: Diện tích rừng trồng mới của Việt Nam, giai đoạn 2017 - 2024 (Đơn vị: Nghìn ha)
Câu 116 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)
Câu 117 Cho thông tin sau:
Câu 118 Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
a) Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
b) Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
c) Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
d) Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
Câu 119 Cho thông tin sau:
Câu 120 Đất ở vùng núi và cao nguyên chủ yếu là đất feralit trên đá bazan và đất feralit trên các loại đá khác. Vùng đồng bằng sông Cửu Long ngoài đất phù sa sông màu mỡ còn có đất phèn, đất mặn; dải đồng bằng ven biển miền Trung có đất phù sa nhưng kém màu mỡ hơn. Ngoài ra trong miền còn có đất cát và đất xám trên phù sa cổ.
a) Đất bazan màu mỡ thuận lợi cho Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm.
b) Diện tích đất phèn và đất mặn lớn gây khó khăn cho Đồng bằng sông Cửu Long trong cải tạo và sử dụng tự nhiên.
c) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn chủ yếu do địa hình bằng phẳng, ba mặt tiếp giáp với biển.
d) Đất đai phong phú, nhiều loại có giá trị là điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất để miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ đa dạng cơ cấu cây trồng.
Câu 121 Cho thông tin sau:
Câu 122 Mặc dù đất là loại tài nguyên có thể tái sử dụng nhưng việc khai thác quá mức dẫn đến thoái hóa đất. Nạn chặt cây, phá rừng làm đất dễ xói mòn. Ngày càng nhiều vụ sạt lở đất xảy ra, gây nguy hiểm cho người dân ở gần đó. Những hoạt động phun thuốc trừ sâu, bón phân vô tội vạ hay hoạt động công nghiệp khai thác khoáng sản đã thải lượng hóa chất độc hại vào đất, phá đi tính sinh học và dinh dưỡng của đất.
a) Tài nguyên đất của nước ta hiện nay đang bị suy thoái ở nhiều nơi.
b) Ở khu vực đồng bằng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên đất là do việc sử dụng quá mức.
c) Tài nguyên đất suy giảm là nguyên nhân chính khiến nước ta phải chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp.
d) Giải pháp chủ yếu nhất để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi là tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.
Câu 123 Vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở (1 hải lí = 1852 m). Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km). Trả lời 1 hải lí = 1852 m = 1,852 km
🔗 Nối từng mục ở Cột A với lựa chọn phù hợp ở Cột B:
Câu 124 Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài 4510 km. Tính tỉ lệ đường bờ biển so với đường biên giới nước ta. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời
Câu 125 Biết đường biên giới của nước ta với Lào dài 2161 km, tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta dài 4510 km. Hãy cho biết, chiều dài đường biên giới của nước ta với Lào chiếm bao nhiêu % so với tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời
Câu 126 Vùng biển được xác định là biên giới quốc gia trên biển của nước ta rộng bao nhiêu km tính từ đường nước cơ sở? (1 hải lí = 1852m). (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời - Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta được xác định là giới hạn ngoài của vùng lãnh hải (rộng 12 hải lí tính từ đường nước cơ sở).
🔗 Nối từng mục ở Cột A với lựa chọn phù hợp ở Cột B:
Câu 127 Một tàu cá nằm trong vùng đặc quyền kinh tế biển của nước ta, cách đường cơ sở 132 hải lí. Vậy, tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Trả lời - Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế nước ta rộng 200 hải lí (tính từ đường nước cơ sở). Vậy tàu cá cách ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế là: 200 - 132 = 68 hải lí (1 hải lí = 1,852 km) - Tàu cá cách ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế số km là: 68 x 1,852 ≈ 126 km BÀI 2. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Câu 128 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2024 của Huế (Đơn vị: °C) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2024 của Huế là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Trả lời - Đáp án: 30,4 - 20,4 = 10
Câu 129 Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2024 (Đơn vị: mm) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa của Huế năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Trả lời
Câu 130 Cho bảng số liệu: Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm của Huế năm 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ ẩm không khí trung bình 12 tháng trong năm 2024 của Huế là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời - Đáp án: (90+88+87+75+82+79+80+76+83+89+87+91) : 12 ≈ 83,9
Câu 131 Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc ở Huế (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 sự chênh lệch lượng mưa giữa tháng có lượng mưa cao nhất và tháng có lượng mưa thấp nhất ở Huế là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Trả lời
Câu 132 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm khí tượng Nam Định, năm 2024 (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm 2024 của trạm quan trắc Nam Định là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời
Câu 133 Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3 147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2,0 °C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời - Biết: cứ lên cao 100 m ở sườn đón gió thì nhiệt độ không khí giảm 0,60C
Câu 134 Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Phan-xi-păng là 220C thì tại độ cao 2500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời
Câu 135 Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời - Biết: cứ đi xuống 100 m ở sườn khuất gió thì nhiệt độ không khí tăng 1,00C
Câu 136 Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La và Cà Mau (Đơn vị: oC) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Cà Mau nhỏ hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời - Biên độ nhiệt độ tại trạm Cà Mau: 30,5 - 27,1 = 3,4 - Biên độ nhiệt độ tại trạm Sơn La: 28,1 - 16,1 = 12 - Đáp án: 12 - 3,4 = 8,6
Câu 137 Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy của sông Thao (trạm Yên Bái) và sông Mã (trạm Cẩm Thủy) năm 2025 (Đơn vị: m3/s) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch lưu lượng dòng chảy cao nhất và thấp nhất của sông Thao (trạm Yên Bái) cao hơn so với sự chênh lệch lưu lượng dòng chảy cao nhất và thấp nhất của sông Mã (trạm Cẩm Thủy) là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Trả lời - Chênh lệch lưu lượng của sông Thao: 10000 - 54 = 9946 - Chênh lệch lưu lượng của sông Mã: 6690 - 55 = 6635 - Đáp án: 9946 - 6635 = 3311 BÀI 7. DÂN SỐ VIỆT NAM
Câu 138 Cho bảng số liệu: Quy mô dân số của nước ta, giai đoạn 2009 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2009 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời
Câu 139 Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, số dân Nam chiếm 49,91% trong tổng số dân. Hãy cho biết số dân Nam của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời
🔗 Nối từng mục ở Cột A với lựa chọn phù hợp ở Cột B:
Câu 140 Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, số dân Nữ là 50,8 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, số dân Nữ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời
🔗 Nối từng mục ở Cột A với lựa chọn phù hợp ở Cột B:
Câu 141 Cho bảng số liệu: Quy mô dân số của nước ta, giai đoạn 1999 - 2024 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1999 - 2024, dân số nước ta tăng thêm được bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). Trả lời
Câu 142 Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, trong đó dân số nam là 50,6 triệu người. Hãy cho biết tỉ số giới tính nước ta là bao nhiêu nam/100 nữ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời - Số dân Nữ là: 101,3 - 50,6 = 50,7 - Đáp án: 50,6 : 50,7 x 100 ≈ 99,8
Câu 143 Năm 2024, tổng dân số của nước ta là 101343,8 nghìn người, số dân nam là 50576,9 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ nữ là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời - Số dân Nữ là: 101343,8 - 50576,9 = 50766,9 nghìn người - Đáp án: 50766,9 : 101343,8 x 100 ≈ 50,1
Câu 144 Năm 2015 dân số nữ của nước ta là 46474,8 nghìn người; năm 2024 là 50766,9 nghìn người. Cho biết từ năm 2015 đến năm 2024, dân số nữ của nước ta tăng thêm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời
🔗 Nối từng mục ở Cột A với lựa chọn phù hợp ở Cột B:
Câu 145 Cho bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2024 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời - Tỉ số giới tính năm 2010: 43,1 : 44,0 x 100 = 97,95455% - Tỉ số giới tính năm 2024: 50,6 : 50,8 x 100 = 99,60629921%
Câu 146 Cho bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng số dân nam của nước ta năm 2024 so với năm 2010 cao hơn bao nhiêu % so với nữ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời - Tốc độ tăng trưởng số dân nam: (50,6 - 43,1) : 43,1 x 100 = 17,40139211% - Tốc độ tăng trưởng số dân nữ: (50,8 - 44,0) : 44,0 x 100 = 15,45454545%
Câu 147 Cho bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2024 (Đơn vị: Triệu người) (Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết số dân số nam năm 2024 tăng thêm so với năm 2010 nhiều hơn số dân số nữ tăng thêm là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Trả lời - Số dân nam tăng thêm: 50,6 - 43,1 = 7,5 triệu người - Số dân nữ tăng thêm: 50,8 - 44,0 = 6,8 triệu người
Câu 148 Năm 2024, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của giới Nam và giới Nữ nước ta lần lượt là 72,26 tuổi và 77,28 tuổi. Hãy cho biết tuổi thọ bình quân của cả giới Nam và giới Nữ tính từ lúc sinh ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu tuổi? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Trả lời
Câu 149 Năm 2024, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của dân số thành thị và nông thôn nước ta lần lượt là 76,81 tuổi và 74,36 tuổi. Hãy cho biết năm 2024, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của dân số thành thị cao hơn tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của dân số nông thôn nước ta là bao nhiêu tuổi (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân) Trả lời
Câu 150 Năm 2024, diện tích tự nhiên nước ta là 331338,3 km2, số dân nước ta là 101343,8 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Trả lời
🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm?
Làm từng câu, biết đúng/sai và xem giải thích chi tiết ngay. Làm thử miễn phí những câu đầu, VIP học sinh luyện toàn bộ.
📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →