← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào: A. Bạo loạn chính trị bạo…

|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Dưới đây là toàn bộ bài trắc nghiệm đã được chỉnh sửa lại theo đúng yêu cầu của bạn (đã đánh số thứ tự từ Câu 1 đến hết, xóa bỏ các chữ số in đậm tô màu, giữ lại các đáp án và ghi đáp án đúng ở dưới dạng: 'Đáp án đúng: X'):
Dưới đây là toàn bộ bài trắc nghiệm đã được chỉnh sửa lại theo đúng yêu cầu của bạn (đã đánh số thứ tự từ Câu 1 đến hết, xóa bỏ các chữ số in đậm tô màu, giữ lại các đáp án và ghi đáp án đúng ở dưới dạng: 'Đáp án đúng: X'):
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào: A. Bạo loạn chính trị bạo loạn vũ trang kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang. B. Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị. C. Bạo loạn vũ trang kết hợp với gây rối. D. Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối. Đáp án đúng: A
Câu 2 Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ A. Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù. B. Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh. C. Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an vững mạnh. D. Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân. Đáp án đúng: B
Câu 3 Một trong những quan điểm trong đấu tranh phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”: A. Là một cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực. B. Là một cuộc đấu tranh dân tộc rất gay go, quyết liệt trên mọi lĩnh vực. C. Là một cuộc đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực. D. Là một cuộc đấu tranh chính trị giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội. Đáp án đúng: A
Câu 4 Một trong những quan điểm đấu tranh phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”: A. Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong đấu tranh chống "diễn biến hoà bình". B. Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. C. Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng. D. Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đáp án đúng: A
Câu 5 Nguyên tắc xử lí khi có bạo loạn diễn ra là: A. Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài. B. Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài. C. Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài. D. Kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài. Đáp án đúng: C
Câu 6 Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ: A. Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế. B. Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội. C. Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt. D. Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên. Đáp án đúng: C
Câu 7 Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng - an ninh trong chiến lược “Diễn biến hoà bình” là: A. Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang. B. Phủ nhận vai trò quốc phòng an ninh trong sự nghiệp đổi mới. C. Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh. D. Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng. Đáp án đúng: C
Câu 8 Thủ đoạn “Diễn biến hoà bình”, kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để: A. Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội. B. Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hoá dân tộc. C. Truyền bá mê tín dị đoan, tập hợp lực lượng để chống phá cách mạng. D. Truyền bá mê tín và tổ chức lực lượng khủng bố. Đáp án đúng: C
Câu 9 Một trong những nội dung kẻ thù thực hiện chống phá ta về chính trị: A. Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị B. Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội. C. Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội và nhân dân. D. Kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập”. Đáp án đúng: D
Câu 10 Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hoà bình” A. Đối lập chủ nghĩa Mac Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. B. Phủ định chủ nghĩa Mac Lênin. C. Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN. D. Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng. Đáp án đúng: C
Câu 11 Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “Diễn biến hoà bình”: A. Khích lệ kinh tế tư nhân phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. B. Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. C. Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. D. Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Đáp án đúng: A
Câu 12 Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hoà bình”: A. Chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ. B. Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa. C. Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ. D. Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa. Đáp án đúng: D
Câu 13 Mục đích của các thế lực thù địch khi tuyên truyền luận điệu “phi chính trị hoá” LLVT là A. Phá hoại trật tự, an toàn xã hội. B. Gây rối loạn trật tự, trị an. C. Kích động bạo loạn chính trị ở quy mô lớn. D. Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng với lực lượng vũ trang. Đáp án đúng: D
Câu 14 Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng các vấn đề nhạy cảm nào sau đây để chống phá cách mạng Việt Nam? A. Dân tộc. B. Tôn giáo. C. Nhân quyền. D. Cả 3 vấn đề trên. Đáp án đúng: D
Câu 15 Chiến lược “Diễn biến hòa bình” hình thành và phát triển qua mấy giai đoạn? A. Hai giai đoạn. B. Ba giai đoạn. C. Bốn giai đoạn. D. Năm giai đoạn. Đáp án đúng: B
Câu 16 Bạo loạn lật đổ chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực nào? A. Kinh tế B. Văn hoá C. Ngoại giao D. Chính trị Đáp án đúng: D
Câu 17 Chiến lược “Diễn biến hoà bình” được thực hiện theo phương châm nào? A. Đánh nhanh – thắng nhanh. B. Cơ bản – lâu dài. C. Mềm – ngầm – sâu. D. Đánh chậm – tiến chắc. Đáp án đúng: C
Câu 18 Một trong những nội dung giáo dục chính trị đối với dân quân tự vệ là: A. Giáo dục truyền thống đánh giặc giữ nước. B. Giáo dục truyền thống dân tộc, tinh thần yêu nước, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa. C. Giáo dục truyền thống đấu tranh dũng cảm. D. Giáo dục truyền thống kiên quyết chống giặc ngoại xâm của dân tộc. Đáp án đúng: B
Câu 19 Thành phần của dân quân tự vệ gồm: A. Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi. B. Lực lượng tại chỗ, cơ động, thường trực, tự vệ biển, phòng không… C. Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân. D. Lực lượng cơ động tại chỗ đánh địch và lực lượng dự bị. Đáp án đúng: B
Câu 20 Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là: A. Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ công dân. B. Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 30 cho nữ công dân. C. Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi cho nữ công dân. D. Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân. Đáp án đúng: C
Câu 21 Vị trí, vai trò của Dân quân tự vệ A. Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân B. Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân C. Dân quân tự vệ là lực lượng chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc D. Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Đáp án đúng: C
Câu 22 Thực hiện huấn luyện, diễn tập, kiểm tra đối với lực lượng dự bị động viên nhằm: A. Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu. B. Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên tham gia mở rộng quân đội. C. Giúp nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu động viên và tổng động viên khi có lệnh. D. Giúp lãnh đạo, chỉ huy nắm được thực trạng tổ chức, xây dựng lực lượng dự bị động viên. Đáp án đúng: A
Câu 23 Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, các cấp ở địa phương, Bộ, Ngành nhằm: A. Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. B. Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân. C. Bảo đảm cho lực lượng DBĐV luôn có phương hướng, mục tiêu xây dựng đúng đắn, bảo đảm sức mạnh của quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. D. Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh. Đáp án đúng: C
Câu 24 Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là: A. Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao toàn diện, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu cao. B. Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng điểm chủ yếu xây dựng chất lượng. C. Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm. D. Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị sẵn sàng chiến đấu. Đáp án đúng: C
Câu 25 Tổ chức, biên chế đơn vị dự bị động viên phải theo nguyên tắc: A. Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú. B. Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, theo hạng, theo nơi cư trú. C. Theo quân hàm, theo chức vụ và theo sức khoẻ. D. Theo hạng, theo trình độ văn hoá và theo tuổi đời. Đáp án đúng: B
Câu 26 Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên: A. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại. B. Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng. C. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn. D. Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm. Đáp án đúng: C
Câu 27 Biện pháp xây dựng lực lượng Dự bị động viên trong giai đoạn hiện nay là: A. Thường xuyên giáo dục sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân về vị trí, nhiệm vụ, những quan điểm của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên B. Thường xuyên củng cố, kiện toàn, bồi dưỡng cơ quan và đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên C. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên. D. Cả 03 biện pháp trên. Đáp án đúng: D
Câu 28 Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên là: A. Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên. B. Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên. C. Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch. D. Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo pháp lệnh qui định. Đáp án đúng: C
Câu 29 Trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm? A. Huy động, điều động lực lượng dự bị động viên đột xuất. B. Phân biệt đối xử về thành phần xã hội, dân tộc trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên. C. Trốn tránh thực hiện trách nhiệm của quân nhân dự bị, nghĩa vụ của chủ phương tiện kỹ thuật dự bị được huy động, điều động. D. Không đăng ký vào đơn vị dự bị sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Đáp án đúng: B
Câu 30 Nội dung của phương châm xây dựng dân quân tự vệ hiện nay A. Chú trọng chất lượng chính trị. B. Coi trọng chất lượng là chính. C. Tăng cường sức mạnh chiến đấu. D. Xây dựng toàn diện. Đáp án đúng: B
Câu 31 Lực lượng dân quân tự vệ đặt dưới sự quản lý, điều hành của: A. Chính phủ và Bộ chỉ huy quân sự các cấp. B. Đảng ủy và ủy ban nhân dân các cấp. C. Chính phủ và Bộ Quốc phòng. D. Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp. Đáp án đúng: D
Câu 32 Trường hợp nào sau đây được huy động lực lượng dự bị động viên? A. Khi thi hành lệnh thiết quân luật. B. Để phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm. C. Khi thực hiện lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ. D. Tất cả các đáp án đều đúng. Đáp án đúng: D
Câu 33 Một trong những nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là gì? A. Xây dựng theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng. B. Ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ trong xây dựng và huy động. C. Đăng ký, tạo nguồn và quản lý tại địa phương. D. Tăng cường hoạt động đối ngoại học hỏi kinh nghiệm nước khác trong xây dựng và huy động. Đáp án đúng: B
Câu 34 Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Lãnh hải của Việt Nam: là vùng biển có chiều rộng …tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền A. 12 hải lý B. 24 hải lý C. 200 hải lý D. 350 hải lý Đáp án đúng: A
Câu 35 Theo quy ước quốc tế, 1 hải lý bằng bao nhiêu mét? A. 1258 m. B. 1285 m. C. 1582 m. D. 1852 m. Đáp án đúng: D
Câu 36 “Hãy chọn cụm từ đúng: Vùng nội thủy là vùng biển nằm ở:…” A. Phía trong đường cơ sở. B. Phía ngoài đường cơ sở. C. Phía trong đường biên giới quốc gia trên biển. D. Phía ngoài đường biên giới quốc gia Đáp án đúng: A
Câu 37 Thế nào là lãnh thổ quốc gia? A. Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia. B. Là phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển. C. Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia. D. Là một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia. Đáp án đúng: C
Câu 38 Thế nào là biên giới quốc gia? A. Là đường và mặt thẳng đứng giới hạn bởi chủ quyền lãnh thổ quốc gia. B. Là đường và mặt thẳng đứng đi qua đường đó để giới hạn biên giới quốc gia. C. Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định biên giới quốc gia. D. Là đường cụ thể được thể hiện trên bản đồ để giới hạn lãnh thổ quốc gia. Đáp án đúng: A
Câu 39 Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây? A. Biên giới quốc gia trên đất liền. B. Biên giới quốc gia trên biển. C. Biên giới quốc gia trên không và trong lòng đất. D. Cả 3 lựa chọn trên. Đáp án đúng: D
Câu 40 Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm: A. Biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển và trên không. B. Biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển. C. Biên giới quốc gia trên không, trên biển và trong lòng đất. D. Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất. Đáp án đúng: D
Câu 41 Một trong những quan điểm của Đảng, Nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ biên giới quốc gia là: A. Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới. B. Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hoà bình, ổn định và phát triển lâu dài. C. Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc. D. Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau. Đáp án đúng: D
Câu 42 Quan điểm nhất quán của Việt Nam về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là: A. Việt Nam đã chiếm hữu hoàn toàn hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. B. Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi, có đầy đủ chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lý về 02 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. C. Việt Nam đã chiếm hữu thật sự quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ Thế kỷ 18. D. Việt Nam đã chiếm hữu một phần hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Đáp án đúng: B
Câu 43 Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biển đảo và biên giới: A. Thông qua các cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp quốc về lãnh thổ, biển đảo và biên giới. B. Thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau. C. Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi. D. Bằng nhiều biện pháp kể cả biện pháp sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp. Đáp án đúng: B
Câu 44 Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia: A. Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải. B. Là vùng nước biển nằm ở phía trong của đường cơ sở. C. Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở. D. Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển. Đáp án đúng: B
Câu 45 Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia: A. Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải. B. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở. C. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong. D. Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý. Đáp án đúng: B
Câu 46 Thế nào chủ quyền quốc gia? A. Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình. B. Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về lập pháp, hành pháp và tư pháp. C. Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội do quốc gia quyết định. D. Là quyền tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia. Đáp án đúng: A
Câu 47 Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia? A. Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình. B. Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình. C. Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình. D. Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội. Đáp án đúng: C
Câu 48 Nội dung cơ bản nào sau đây là nguyên tắc bất khả xâm phạm trong giải quyết chủ quyền quốc gia: A. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là tuyệt đối bất khả xâm phạm. B. Biên giới quốc gia là ổn định, bất khả xâm phạm. C. Cấm dùng các thủ đoạn hoặc lực lượng vũ trang xâm nhập lãnh thổ. D. Nghiêm cấm bất cứ thủ đoạn gây rối nào làm thay đổi biên giới quốc gia. Đáp án đúng: B
Câu 49 Giải pháp cơ bản của Đảng, nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia: A. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia; B. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia C. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Nhà nước, sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các lực lượng từ Trung ương đến địa phương D. Cả 03 đáp án trên. Đáp án đúng: D
Câu 50 Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vẫn diễn ra rất phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi: A. Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh. B. Châu Á và Châu Âu. C. Các nước Xã hội chủ nghĩa. D. Phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế. Đáp án đúng: D
Câu 51 Quan điểm chính sách về dân tộc và đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay được Đảng xác định như thế nào: A. Là đặc biệt quan trọng của cách mạng nước ta. B. Là nguồn sức mạnh chủ yếu của đất nước ta. C. Là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam. D. Có ý nghĩa quyết định thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta. Đáp án đúng: C
Câu 52 Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là: A. Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước B. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo. C. Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo D. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động. Đáp án đúng: B
Câu 53 Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc: A. Trung thành với quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, bám sát thực tiễn cách mạng, đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam B. Xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế của dân tộc Việt Nam. C. Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam và giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới D. Cả 03 ý trên. Đáp án đúng: D
Câu 54 Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo: A. Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người B. Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia C. Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người. D. Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo Đáp án đúng: C
Câu 55 Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố: A. Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi. B. Chính trị xã hội, tinh thần và tâm lý. C. Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý. D. Chính trị - xã hội, kinh tế và tinh thần. Đáp án đúng: C
Câu 56 Tôn giáo có những tính chất gì? A. Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị. B. Tính kế thừa, tính phát triển, tính hoàn thiện. C. Tính chọn lọc, tính bổ sung, tính phát triển. D. Tính kế thừa, tính xây dựng, tính phục vụ. Đáp án đúng: A
Câu 57 Một trong những quan điểm của Chủ nghĩa Mác – LêNin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN là: A. Quán triệt quan điểm tôn trọng luật pháp. B. Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể. C. Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng. D. Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý. Đáp án đúng: B
Câu 58 Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là: A. Vận động quần chúng sống “kính chúa yêu nước”. B. Vận động quần chúng sống “phúc âm trong lòng dân tộc”. C. Vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”. D. Vận động quần chúng sống “từ bi, bác ái”. Đáp án đúng: A
Câu 59 Quan điểm chính sách về dân tộc của Đảng, Nhà nước ta: A. Phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của các dân tộc. B. Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để phát triển văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. C. Chống kỳ thị, hẹp hòi, chia rẻ dân tộc. D. Chống lợi dụng vấn đề dân tộc để gây mất ổn định đất nước. Đáp án đúng: B
Câu 60 Quan điểm chính sách về tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta: A. Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, là nhu cầu của một bộ phận nhân dân. B. Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực, phù hợp với xã hội mới. C. Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc. D. Cả 03 ý trên đều đúng. Đáp án đúng: D
Câu 61 Một trong những giải pháp nâng cao nhận thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc: A. Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước B. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo. C. Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo. D. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động. Đáp án đúng: B
Câu 62 Nhận định nào sau đây là chính xác? A. Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển cao. B. Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển còn hạn chế. C. Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều. D. Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều. Đáp án đúng: C
Câu 63 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc: A. vừa là quan điểm, vừa là phương châm của Nhà nước vô sản. B. vừa là nhiệm vụ, vừa là phương thức của Nhà nước xã hội chủ nghĩa. C. vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa. D. vừa là quan điểm, vừa là mục tiêu của Nhà nước xã hội chủ nghĩa. Đáp án đúng: C
Câu 64 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo được Quốc hội khóa XIV thông qua vào ngày nào? A. 18-11-2016. B. 18-12-2016. C. 19-11-2016. D. 19-12-2016. Đáp án đúng: A
Câu 65 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa cần: A. tuyệt đối không được bỏ qua vấn đề tôn giáo. B. tuyệt đối không được đưa một tôn giáo trở thành quốc giáo. C. tuyệt đối không được thỏa hiệp, bắt tay với các tôn giáo. D. tuyệt đối không được sử dụng mệnh lệnh hành chính cưỡng chế, tuyên chiến, xoá bỏ tôn giáo. Đáp án đúng: D
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →