🔐 Muốn lưu đề này để giao cho lớp và xem điểm học sinh? Lưu bài này vào tài khoản của tôi (Google 1 chạm)
🖼️ 🎧 Muốn thêm ảnh hoặc audio cho câu hỏi? Đăng nhập và lưu bài, rồi vào Sửa bài để thêm. Xem hướng dẫn
Chế độ hiển thị bài
🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
🎯 Tạo bài mới
Bài trắc nghiệm Địa lý - Nội lực là lực sinh ra từ bên trong lòng Trái Đất.
⭐ VIP học sinh Đăng nhập
🔑 Mã bài: DCFFC5C2 📝 Tải Word (.docx) 📄 In PDF
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
📊 Thống kê kết quả (0 lượt) · bấm để xem
Chưa có ai nộp bài. Hãy là người đầu tiên làm bài này!
💾 Lưu đề này vào Kho bài tập của bạn

Đề thi sẽ tự động được lưu vào tài khoản để Thầy/Cô giao bài cho lớp, chấm điểm tự động và xuất danh sách kết quả bất cứ lúc nào.

Lưu bài này vào tài khoản của tôi hoặc đăng nhập bằng Mật khẩu
0/0
⭐ Luyện cùng Trợ lý thông minh – VIP học sinh
📲 Tải App Bài Trắc Nghiệm để lưu kết quả & làm bài trên điện thoại:
🍎 App Store (iOS) 🤖 Google Play (Android)
Câu 1
Nội lực là loại lực có nguồn gốc sinh ra từ bên ngoài bề mặt của Trái Đất.
Câu 2
Sự phân huỷ các chất phóng xạ là một trong những nguyên nhân sinh ra nội lực.
Câu 3
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu bắt nguồn từ các phản ứng sâu trong lòng đất.
Câu 4
Thung lũng đứt gãy Đông Phi được hình thành do sự phân huỷ chất phóng xạ tạo ra bức xạ mặt trời.
Câu 5
Vận động kiến tạo do nội lực sinh ra bao gồm vận động theo phương thẳng đứng và nằm ngang.
Câu 6
Tác động của nội lực luôn làm cho bề mặt Trái Đất trở nên bằng phẳng hơn.
Câu 7
Sự xô húc hay tách dãn của mảng kiến tạo do nội lực là động lực chính tạo ra chênh lệch độ cao địa hình.
Câu 8
Tác động của nội lực lên địa hình bề mặt Trái Đất luôn diễn ra rất nhanh chóng.
Câu 9
Thạch quyển được tạo thành bởi một số mảng kiến tạo.
Câu 10
Mảng lục địa là các bộ phận nổi lên cao trên mực nước biển.
Câu 11
Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh.
Câu 12
Vỏ Trái đất được hình thành là do ngoại lực.
Câu 13
Một mẫu đá của vỏ Trái Đất có khối lượng 26 kg, trong đó khoáng vật thạch anh chiếm 40%. Hãy cho biết, khối lượng thạch anh trong mẫu đá là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 14
Độ dày trung bình của vỏ lục địa là 35 km, còn vỏ đại dương là 7 km. Hãy cho biết, độ dày trung bình của vỏ lục địa gấp bao nhiêu lần độ dày trung bình của vỏ đại dương?
Câu 15
Một con sông bồi tụ trung bình 2 cm phù sa mỗi năm ở vùng cửa sông. Sau 1000 năm, lớp phù sa dày thêm bao nhiêu mét (coi như không có sự bóc mòn)?
Câu 16
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Câu 17
Không khí chiếm phần lớn ở tầng nào?
Câu 18
Thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí khí quyển?
Câu 19
Khí quyển là
Câu 20
Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình 100 m tăng
Câu 21
Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm
Câu 22
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
Câu 23
Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
Câu 24
Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm
Câu 25
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được
Câu 26
Biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có đặc điểm
Câu 27
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất trong năm đều ở
Câu 28
Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
Câu 29
GPS đã ghi nhận một ô tô đi được 90 km trong 1 giờ 30 phút. Hãy cho biết vận tốc trung bình của ô tô là bao nhiêu km/h (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 30
Trên bản đồ công nghiệp, người ta sử dụng phương pháp ký hiệu với cứ 1 hình vuông biểu thị 10 nhà máy. Một tỉnh trên bản đồ có 8 hình vuông. Hãy cho biết tỉnh đó có bao nhiêu nhà máy công nghiệp?
Câu 31
Trên bản đồ giao thông vận tải, người ta sử dụng phương pháp đường chuyển động với độ rộng của mũi tên biểu thị khối lượng hàng hóa. Nhìn trên bản đồ người ta xác định được tuyến A vận chuyển 12 triệu tấn hàng hóa, tuyến B vận chuyển 9 triệu tấn hàng hóa. Hãy cho biết tuyến A vận chuyển nhiều hơn tuyến B bao nhiêu triệu tấn hàng hóa (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 32
Trên bản đồ khoáng sản, người ta sử dụng phương pháp ký hiệu để thể hiện trữ lượng các mỏ khoáng sản. Mỏ khoáng sản A có trữ lượng là 150 triệu tấn, mỏ B có trữ lượng là 90 triệu tấn. Hãy cho biết mỏ A có trữ lượng gấp bao nhiêu lần mỏ B (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 33
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1:200 000 000. Hãy cho biết 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
Câu 34
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
Câu 35
Vỏ Trái Đất ở đại dương có độ dày khoảng
Câu 36
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
Câu 37
Phát biểu nào sau đây đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Câu 38
Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào?
Câu 39
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
Câu 40
Nếu đi từ đông sang tây qua kinh tuyến 180° thì
Câu 41
Giờ quốc tế được lấy theo giờ của
Câu 42
Theo giờ địa phương, các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một
Câu 43
Lãnh thổ Việt Nam chủ yếu nằm trong múi giờ số mấy?
Câu 44
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
Câu 45
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất mang lại những hệ quả chính nào sau đây?
Câu 46
Tại hai cực, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?
Câu 47
Vào mùa xuân ở bán cầu Bắc, xảy ra hiện tượng ngày và đêm như thế nào?
Câu 48
Khu vực nào sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là ngày?
Câu 49
Vỏ Trái Đất là lớp vật chất ở trạng thái rắn chắc nằm ở vị trí ngoài cùng của Trái Đất.
Câu 50
Độ dày của vỏ Trái Đất đồng nhất ở mọi nơi, trung bình đạt khoảng 70 km.
Câu 51
Vỏ Trái Đất chiếm tỉ lệ thể tích và khối lượng nhỏ so với toàn bộ kích thước của Trái Đất.
Câu 52
Khi khoan thăm dò dầu khí ở thềm lục địa, mũi khoan sẽ phải đi qua lớp vỏ dày hơn rất nhiều so với khoan trên vùng núi cao.
Câu 53
Toàn bộ vỏ lục địa chỉ phân bố ở trên mực nước biển và nằm hoàn toàn ở các lục địa.
Câu 54
Sự khác biệt về thành phần và độ dày vỏ Trái Đất tạo nên sự phân hoá địa hình thành lục địa và đại dương.
Câu 55
Dựa vào sự phân bố và đặc điểm, vỏ Trái Đất được phân chia thành vỏ lục địa và vỏ đại dương.
Câu 56
Tại vùng ranh giới tách dãn dưới đáy Đại Tây Dương, vật chất mác-ma trào lên sẽ góp phần tạo ra lớp vỏ đại dương mới.
Câu 57
Giờ trên Trái Đất là hệ quả của sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
Câu 58
Các khu vực trên Trái Đất đều có giờ trùng nhau.
Câu 59
Chủ yếu lãnh thổ nước ta nằm ở múi giờ số 7.
Câu 60
Để thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các quốc gia đã sử dụng giờ địa phương.
Câu 61
Vỏ Trái Đất ở lục địa dày 70 km, ở đại dương dày 5 km. Hãy cho biết chênh lệch độ dày vỏ Trái Đất ở lục địa và đại dương là bao nhiêu km?
Câu 62
Khi ở thành phố Mát-xcơ-va (múi giờ số 3) đang là 5 giờ thì cùng lúc đó thành phố Hà Nội (múi giờ số 7) là mấy giờ?
Câu 63
Biết Trái Đất được chia thành 24 múi giờ, vậy kinh tuyến 120° Đ thuộc múi giờ số mấy?
Câu 64
Vì sao mùa ở hai bán cầu Bắc và Nam trái ngược nhau?
Câu 65
Giải thích nguyên nhân hình thành các vành đai động đất và núi lửa.
Câu 66
Giải thích vì sao ngày và đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ.
Câu 67
Giải thích nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm luân phiên trên Trái Đất.
Câu 68
Vì sao ở Xích đạo, độ dài ngày và đêm gần như bằng nhau quanh năm?
Câu 69
Tại sao cùng chịu tác động của nội lực và ngoại lực nhưng địa hình Trái Đất lại có nhiều dạng khác nhau?
Câu 70
Vì sao vành đai Thái Bình Dương có nhiều động đất và núi lửa?
Được tạo tự động bằng phần mềm tạo đề trắc nghiệm online Trợ lý thông minh của diemdanh.app.
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word → · Dùng thử miễn phí
Đề tương tự: