← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị…

🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

⭐ Luyện cùng Trợ lý thông minh – VIP học sinh
🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I - LỊCH SỬ 12 I - TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I - LỊCH SỬ 12 I - TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Câu 2 Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
Câu 3 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?
Câu 4 Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Câu 5 Liên hợp quốc được coi là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế nhằm
Câu 6 Điểm chung nổi bật giữa các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ, không sử dụng vũ lực và giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là
Câu 7 Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc đế giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
Câu 8 Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là
Câu 9 Việc Việt Nam cử lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc ở châu Phi cho thấy
Câu 10 Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
Câu 11 Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
Câu 12 Hội nghị cấp cao Ianta (2/1945) diễn ra trong hoàn cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 13 Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2/1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Câu 14 Nguyên thủ của các quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị cấp cao Ianta (2/1945)?
Câu 15 Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), vĩ tuyến 38 độ Bắc trở thành ranh giới phân chia quốc gia nào sau đây?
Câu 16 Hội nghị cấp cao Ianta (2/1945) diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
Câu 17 Nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
Câu 18 Quan hệ Mĩ – Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ
Câu 19 đối đầu sang đối thoại. B. đối đầu sang thoả hiệp.
Câu 20 Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương(NATO, 1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Câu 21 Nguyên nhân nào sau đây đã dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta?
Câu 22 Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta?
Câu 23 Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế? Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá. Mĩ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm. Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.
Câu 24 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta (1991) đến quan hệ quốc tế? Mĩ thiết lập thành công trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ làm bá chủ. Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế. Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt. Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.
Câu 25 Trật tự hai cực Ianta sụp đổ năm 1991 có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?
Câu 26 Nội dung nào sau đây không phải là tác động của sự sụp đổ Trật tự hai cực Ianta?
Câu 27 Quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) ảnh hưởng tích cực như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Câu 28 Quyết định nào sau đây của Hội nghị Ianta (2/1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?
Câu 29 Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là
Câu 30 Xu thế đa cực được hình thành từ khoảng thời gian nào sau đây?
Câu 31 Xu thế đa cực được thể hiện rõ từ khoảng thời gian nào sau đây?
Câu 32 Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra thời kì mới của thế giới với xu thế phát triển chính nào sau đây?
Câu 33 Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào lĩnh vực nào sau đây?
Câu 34 Nội dung nào sau đây không phải là một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
Câu 35 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Câu 36 Thách thức “chọn bên” trong quan hệ quốc tế hiện nay chủ yếu xuất phát từ
Câu 37 Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam cần giữ vững nguyên tắc nào?
Câu 38 Trong xu thế phát triển của thế giới hiện nay, Việt Nam có thể tận dụng thời cơ nào sau đây để xây dựng và phát triển đất nước?
Câu 39 Trước xu thế hội nhập hiện nay, một trong những thách thức đặt ra cho Việt Nam là
Câu 40 Những thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, dịch bệnh và an ninh năng lượng tác động đến quan hệ quốc tế theo hướng nào?
Câu 41 Nội dung nào không phải là biến đổi của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh lạnh?
Câu 42 Sự ra đời của tổ chức ASEAN (1967) ở Đông Nam Á đã chứng tỏ điều gì?
Câu 43 Sự kiện Việt Nam được kết nạp vào tổ chức ASEAN (7/1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?
Câu 44 Những năm 90 của thế kỷ XX, tổ chức ASEAN kết nạp đủ thành viên trong khu vực, đẩy mạnh hợp tác đã
Câu 45 Nhận xét nào đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Câu 46 Tổ chức nào được thành lập ở khu vực Đông Nam Á năm 1961?
Câu 47 Tổ chức ASEAN không có mục đích hợp tác chủ yếu trên lĩnh vực nào?
Câu 48 Tổ chức nào được thành lập ở khu vực Đông Nam Á năm 1963?
Câu 49 Quốc gia nào không tham gia sáng lập tổ chức Hiệp hội Đông Nam Á?
Câu 50 Quá trình triển khai mục đích của ASEAN được tiến hành thông qua các
Câu 51 Quốc gia nào không tham gia sáng lập tổ chức tổ chức MAPHILINDO?
Câu 52 Quốc gia nào có vai trò tích cực nhất trong sự ra đời của tổ chức ASEAN?
Câu 53 Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào ngày 28/7/1995 đã thúc đẩy ASEAN kết nạp thêm nước nào vào tổ chức?
Câu 54 Cường quốc nào đang có ảnh hưởng mạnh mẽ và toàn diện nhất đến khu vực Đông Nam Á?
Câu 55 Nước nào sau đây gia nhập ASEAN trong thời kỳ Chiến tranh lạnh?
Câu 56 Nội dung nào không phải là mục tiêu Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN?
Câu 57 Các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Kế hoạch Tổng thể xây dựng ASCC đang được thúc đẩy trên lĩnh vực chủ yếu nào?
Câu 58 Nội dung nào không phải mục tiêu của Cộng đồng ASEAN?
Câu 59 Để chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN, các nước thành viên ASEAN đã
Câu 60 Nội dung nào không phải là mục tiêu của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN?
Câu 61 Cộng đồng Văn hoá - Xã hội xây dựng một ASEAN lấy yếu tố nào làm trung tâm?
Câu 62 Trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN, nền kinh tế của các nước thành viên không có sự tự do lưu chuyển về
Câu 63 Cộng đồng ASEAN được hình thành không dựa trên trụ cột chính nào?
Câu 64 Ý tưởng về sự thành lập Cộng đồng ASEAN được hình thành từ khi nào?
Câu 65 Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tổ chức ở Malaysia (1997), các nước thành viên thông qua văn kiện nào?
Câu 66 Mục tiêu của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là xây dựng cộng đồng
Câu 67 Bài học nào từ cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
Câu 68 Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?
Câu 69 Ý nào không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?
Câu 70 Đâu không phải là ý nghĩa đối với thế giới của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Câu 71 Nhận xét nào sau đây về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?
Câu 72 Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn đã tác động lớn đến các địa phương khác, đưa đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 trên cả nước, chứng tỏ
Câu 73 Nội dung nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Câu 74 Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là:
Câu 75 Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?
Câu 76 Tính chất triệt để của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Câu 77 Một trong những tỉnh giành chính quyền đầu tiên trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Câu 78 Mặt trận nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám năm 1945?
Câu 79 Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Câu 80 Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
Câu 81 Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay
Câu 82 Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào sau đây?
Câu 83 Địa phương nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Câu 84 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế”.
Câu 85 (Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc)
Câu 86 Đọc đoạn tư liệu sau đây: [Năm 1960] "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chỉnh trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vỉ phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khắng định rõ ràng cơ sở pháp lỉ quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.
Câu 87 (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
Câu 88 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mĩ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba chấp đã giúp giảm dần tình trạng căng thẳng của Chiến tranh lạnh. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý huỷ bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989, Goóc-ba chấp cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hoà độc lập. Ngày 12-3-1999, Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hoà Séc gia nhập khối NATO”. (King Fisher, Bách khoa thư lịch sử (Nguyễn Đức Tĩnh và Ngô Minh Châu dịch, NXB Thế giới, Hà Nội, 2016, tr.437)
Câu 89 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc, giữa bối cảnh một Châu Âu bị tàn phá và suy yếu trong hệ thống quốc tế với vai trò lu mờ của Anh, Pháp và một nước Đức đổ nát trên bờ vực bị chia cắt, thì Mỹ và Liên Xô nổi lên với vai trò là siêu cường thế giới, giàu có và hùng mạnh. Cả hai quốc gia này nhanh chóng nắm quyền chi phối toàn bộ hệ thống chính trị quốc tế. Thế nhưng, Xô – Mỹ với hai ý thức hệ đối lập đã đứng trên hai chiến tuyến trái ngược nhau. Điều này khiến cho viễn cảnh hòa hợp thời hậu chiến trở nên xa vời. Một loạt các xung đột liên tiếp nổi lên, tuy không gây ra đối đầu trực tiếp nhưng lại là khởi đầu cho một giai đoạn lịch sử được biết đến với tên gọi “Chiến tranh Lạnh”. Bernard Baruch, một nhà tài phiệt và là cố vấn cho nhiều đời tổng thống Mỹ, từ Woodrow Wilson tới Harry S. Truman, được cho là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ Chiến tranh Lạnh. Ngày 16/04/1947, ông đã nhắc đến “Chiến tranh Lạnh” trong bài phát biểu trước Hạ viện bang Nam Carolina: “Đừng để chúng ta bị đánh lừa: chúng ta hiện đang ở giữa một cuộc Chiến tranh Lạnh”. (Đào Minh Hồng – Lê Hồng Hiệp (Chủ biên), Sổ tay thuật ngữ Quan hệ quốc tế, Khoa Quan hệ quốc tế, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, 2013)
Câu 90 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hung thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”. (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới,
Câu 91 NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)
Câu 92 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa (XHCN) thế giới đã kết thúc thời kỳ thế giới hai cực, chấm dứt sự đối đầu giữa hai hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội, mở ra một thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu thực sự với sự chuyển đổi của hầu hết các quốc gia đã từng là XHCN, các quốc gia đang phát triển sang kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, xu thế hòa bình, hợp tác phát triển đã trở thành xu thế chính của thời đại. Đây là đặc trưng cực kỳ quan trọng”. (Võ Đại Lược: Những vấn đề lớn về toàn cầu hoá kinh tế, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 9(125)-2006, tr.9.) Chiến tranh lạnh kết thúc là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta. Chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra thời kỳ hội nhập chính trị - kinh tế toàn cầu thực sự. Hòa bình, hợp tác và phát triển là dòng chảy chính của thời đại, phổ biến của sự phát triển thế giới. Trật tự thế giới mới đã hình thành với đặc trưng là đa cực nhiều trung tâm do Mỹ nắm quyền chi phối.
Câu 93 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tuyên bố Băng Cốc xác định tôn chỉ cơ cấu tổ chức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Tuyên bố nhấn mạnh 5 nước Đông Nam Á "nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết và hợp tác sẵn có trong khu vực”. Tuyên bố Băng Cốc thể hiện ý chí của các nước thành viên hướng tới việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á trên tỉnh thần bình đẳng và hợp tác để góp phần vào hòa bình tiến bộ và thịnh vượng ở khu vực”.
Câu 94 (Trần Nam Tiến (Chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2010, tr.262).
Câu 95 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Singapore và Thái Lan đã quyết tâm tiến hành các cố gắng đầu tiên cần thiết để đảm bảo việc thừa nhận và tôn trọng đối với Đông Nam Á với tư cách là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, thoát khỏi bất kỳ hình thức hoặc phương cách can thiệp nào của các cường quốc bên ngoài. Các nước Đông Nam Á sẽ tiến hành các cố gắng phối hợp để mở rộng khu vực hợp tác vốn có thể đóng góp vào sức mạnh, sự đoàn kết và quan hệ chặt chẽ hơn của họ”.
Câu 96 (Trích Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN 1971)).
a) Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập được tổ chức ASEAN thể hiện sự thống nhất của 5 nước sáng lập ASEAN.
b) Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập là sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong đời sống chính trị của ASEAN.
c) Thông qua Tuyên bố ZOPFAN, các nước ASEAN muốn khẳng định mục tiêu trung lập.
d) Sau Tuyên bố ZOPFAN, các cường quốc bên ngoài không còn can thiệp vào khu vực Đông Nam Á.
Câu 97 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu va thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở chỉ một cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng”.
Câu 98 (Trích Tuyên bố Băng Cốc, 1967)
Câu 99 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 2020 là năm quan trọng đối với ASEAN để kiểm điểm giữa kỳ công tác triệu khai các Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng ASEAN 2015 - 2025. Cùng tiến trình xây dựng Cộng đồng được thúc đẩy toàn diện, mạnh mẽ trong 5 năm qua, ASEAN dần vươn lên trở thành lực lượng nòng cốt trong kiến tạo cấu trúc khu vực; lấy hòa bình, ổn định và phồn vinh làm mục đích chung; đoàn kết, thống nhất làm phương châm hành động và đối thoại, hợp tác làm công cụ chính trong quan hệ. Đây là những thành công để các đối tác và cộng đồng quốc tế tôn trọng, đề cao hình ảnh, vị thế và vai trò của Hiệp hội trong khu vực.”
Câu 100 (Lê Minh Tiến, 25 năm hội nhập ASEAN-Một chặng đường gắn kết và chủ động thích ứng, Tạp chí Luật học, số 12/2020, tr.15)
a) Đến năm 2020, ASEAN đang trong quá trình triển khai Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng ASEAN 2015 - 2025.
b) Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển trước Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c) Theo đoạn trích trên, phương châm hành động của ASEAN là không can thiệp vào
Câu 101 công việc nội bộ của các nước.
d) Cộng đồng ASEAN đang được xây dựng một cách toàn diện và mạnh mẽ.
Câu 102 Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra. Chúng ta phải khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết để giành cho được nền hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng.
Câu 103 ( Trích trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 7 (1940-1945). Nxb Chính trị Quốc gia, H. tr. 561)
Câu 104 Tuyên ngôn độc lập đã nêu tội ác của thực dân Pháp trong hơn 80 năm thống trị, lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta…. Khi Nhật vào Đông Dương, chỉ trong vòng 5 năm thực dân Pháp đã hai lần bán nước ta cho Nhật. Cuối bản Tuyên ngôn, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trịnh trọng tuyên bố nước Việt Nam được tự do, độc lập và ý chí quyết tâm của nhân dân Việt Nam quyết giữ vững tự do và độc lập ấy.
Câu 105 ( Nguyễn Đình Lễ, Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1945, Nxb ĐHSP, tr. 195)
a) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b) Tuyên ngôn độc lập khẳng định tội ác của đế quốc Pháp trong 80 năm cai trị và phát xít Nhật trong 5 năm, khẳng định nhân dân Việt Nam giành được độc lập tự do là từ tay thực dân Pháp.
c) Tuyên ngôn độc lập là văn bản hợp thức hóa thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d) Bản Tuyên ngôn đã tạo ra tư cách pháp lý để Chính phủ lâm thời có thể “đón tiếp” quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →