1. Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội a) Trong một thời gian dài, do…

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 1. Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội a) Trong một thời gian dài, do ảnh hưởng của thuyết tiến hóa của Darwin b) Một số người lại đồng nhất ngôn ngữ với bản năng sinh vật của con c) Để giải thích bản chất tự nhiên của ngôn ngữ, người ta đồng nhất ngôn d) Có những nhà nghiên cứu ngôn ngữ đã dựa trên quan điểm sinh vật học e) Nhiều nhà nghiên cứu khác lại cho rằng ngôn ngữ là hiện tượng cá nhân, f) Quan điểm của triết học Marx a) Đây là chức năng phản ánh của ngôn ngữ. Sự phản ánh thế giới khách b) Ngôn ngữ và tư duy thống nhất nhưng không đồng nhất, bởi vì: a) Cái chung: các âm, các từ, các bộ phận cấu tạo từ, mô hình cấu tạo b) Là công cụ giao tiếp giữa người với người, ngôn ngữ chứng tỏ khả c) Hoạt động nói năng là hệ thống các hành vi lời nói a) “Tín hiệu” là gì? b) Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt, bởi:
Câu 2 Ở đâu có con người thì ở đó có ngôn ngữ.
Câu 3 Không có cái gọi là “ngôn ngữ nguyên thủy” (primitive). Mọi ngôn ngữ đều phức tạp như nhau, đều có khả năng như nhau trong việc biểu đạt bất kỳ ý niệm nào trong vũ trụ. Vốn từ của bất kỳ thứ tiếng nào cũng đều có thể mở rộng để bao quát được cả những từ mới biểu hiện các khái niệm mới.
Câu 4 Mọi ngôn ngữ đều biến đổi qua thời gian (*).
Câu 5 Mối liên hệ giữa âm và nghĩa của ngôn ngữ nói và cử chỉ (dấu hiệu) với nghĩa của ngôn ngữ ra dấu phần lớn là mang tính võ đoán (*). (1) Người học đọc trước, thảo luận trong buổi học online
Câu 6 Tất cả ngôn ngữ của các cộng đồng người đều sử dụng một số lượng hữu hạn các âm (hoặc cử chỉ) có đặc điểm gián đoạn. Những đơn vị hữu hạn có đặc điểm gián đoạn này được kết hợp lẫn nhau để tạo nên những từ, ngữ; và những từ ngữ này đến lượt mình lại có thể kết hợp lẫn nhau để tạo thành vô số câu nói (*).
Câu 7 Mọi ngữ pháp đều bao gồm những quy tắc cấu tạo từ và tạo lập câu như vậy.
Câu 8 Mọi ngôn ngữ nói đều bao gồm các chiết đoạn âm kiểu như c, m và a, o... hợp thành hệ thống hữu hạn âm thanh mà ngôn ngữ học gọi là phụ âm và nguyên âm (xem chương Ngữ âm học).
Câu 9 Mọi ngôn ngữ đều có những phạm trù từ vựng – ngữ nghĩa được phân loại tùy theo khả năng làm thành ngữ đoạn, làm thành phần của phát ngôn hoặc khả năng đánh dấu các chức năng cú pháp đó (*).
Câu 10 Các ngữ nghĩa như giống đực (nam tính), giống cái (nữ tính), sinh vật, sự vật, đều có thể nhận thấy trong mọi ngôn ngữ, tuy mỗi ngôn ngữ cụ thể có phương thức biểu hiện riêng (*).
Câu 11 Mỗi ngôn ngữ cũng có phương thức riêng để biểu hiện các ý nghĩa thời gian, phủ định, hỏi, cầu khiến, truyền lệnh... là những phạm trù tư duy của con người (*).
Câu 12 Con người bất kỳ dùng ngôn ngữ nào cũng đều có khả năng sản sinh và nhận biết một số lượng vô hạn các câu nói, để diễn đạt bất kỳ ý tưởng nào mà cộng đồng ngôn ngữ ấy cần trong giao tiếp (dĩ nhiên câu nói phải phù hợp với trình độ văn hóa, tri thức của người nói hoặc nghe).
Câu 13 Bất kỳ một đứa trẻ bình thường nào, được sinh ra ở bất cứ nơi nào trên thế giới, thuộc bất cứ chủng tộc nào, thừa kế bất kỳ cương vị xã hội, di sản kinh tế nào cũng đều có khả năng học được bất cứ thứ tiếng nào mà nó muốn hoặc cần biểu đạt. Những sự khác biệt mà ta thấy có giữa các ngôn ngữ không phải là do các nguyên nhân sinh học. Những đặc điểm trên đây do nhóm tác giả Fromkin, Rodman, Collins, Blair đề xuất và xem như phổ biến đối với mọi thứ tiếng chưa phải là tất cả và cũng không được trình bày dưới hình thức quy tắc phổ quát ngôn ngữ như các công trình chuyên biệt. Dầu vậy, những gì đã được trình bày cũng giúp cho ta có cái nhìn bao quát về các thuộc tính và các quy luật chung của các ngôn ngữ. Đến lượt nó điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc hiểu biết đặc điểm riêng của từng ngôn ngữ, từng loại hình ngôn ngữ, cho việc đối chiếu so sánh các ngôn ngữ. Câu hỏi ôn tập
Câu 14 Bản chất ngôn ngữ theo quan điểm Marx.
Câu 15 Tại sao nói ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt? Nêu dẫn chứng.
Câu 16 Chứng minh rằng ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người và là hiện thực trực tiếp của tư tưởng.
Câu 17 Phân biệt ngôn ngữ – lời nói – hoạt động nói năng.
Câu 18 Tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt?
Câu 19 Trình bày 3 quan hệ chủ yếu giữa các đơn vị trong hệ thống ngôn ngữ.   Đọc mẩu chuyện cười dưới đây, anh chị cho biết nó liên quan đến phần nào trong bài học? - Anh ơi, em cần mua một cái măng-tô mới. - Không được! - Nếu không có măng-tô mới, em sẽ bị cảm, tốn tiền thuốc. Trường hợp xấu nhất là em bị viêm phổi, thế là anh lại tốn mớ tiền cho bác sĩ, rồi không khéo lại cả tiền ma chay nữa đấy chứ… Thật ra là tốn vô ngần! - Như vậy còn hơn. Một lần tốn thế là xong!  Trong quyển “Gương kiên nhẫn” của Nguyễn Hiến Lê có nói về trường hợp một cô gái tên là Anna bị câm bẩm sinh, sau đó ít lâu cô bị điếc. Và không may khi mới 3 tuổi thì bị mù trong một tai nạn. Theo các bạn, khi lớn lên cô Anna có thể nói được không?  Tìm thấy chữ viết cổ nhất thế giới ở Trung Quốc Các nhà khảo cổ Trung Quốc mới khai quật được một số báu vật cổ cho thấy chữ viết của người Trung Hoa cổ đại có sớm hơn 1000 năm so với điều đã biết từ xưa đến nay. Các nhà khảo cổ tại trường Đại học Sơn Đông (Tế Nam) phát hiện trên những mảnh đồ đất nung có những chữ tượng hình có niên đại vào khoảng năm 2330 TCN. Trước đó chữ viết cổ nhất tìm được từ năm 1899 tại An Dương, tỉnh Hồ Nam, chạm khắc trên những mảnh xương bò và mai rùa được xác định vào khoảng năm 1300 TCN. Những báu vật cổ mới tìm được ở Sơn Đông thuộc khu di chỉ được xác định có niên đại sớm hơn triều đại nhà Hạ (2205 – 1706 TCN). (Theo NN & ĐS 1-1994).  Chương II PHÂN LOẠI CÁC NGÔN NGỮ I. KHÁI LƯỢC 1.1. Không có ngôn ngữ chung cho tất cả mọi người trên trái đất. - Theo thống kê mới đây, thế giới có khoảng 5.650 ngôn ngữ (con số này không chính xác vì dựa vào tiêu chí nào để xác định một ngôn ngữ độc lập). Trong con số trên, có khoảng 1.400 ngôn ngữ đang có nguy cơ bị tiêu biến. - Các ngôn ngữ phân bố không đều. Ví dụ, ở khu vực rừng núi Đông Nam Á đã có tới 180 ngôn ngữ khác nhau. Ở Úc có khoảng 250 ngôn ngữ nhưng chỉ có hơn 40.000 người sử dụng. - Nhiệm vụ của ngành ngôn ngữ học là nghiên cứu, so sánh, phân loại các ngôn ngữ để phục vụ cho việc dạy, học tiếng và nghiên cứu văn hoá dân tộc.  Theo một tờ Thời báo ở Newyork cho biết: Hiện nay thứ tiếng có nhiều người sử dụng trên thế giới là tiếng Hán Bắc Kinh (hơn 700 triệu người), tiếng Anh (hơn 400 triệu người), tiếng Tây Ban Nha (hơn 260 triệu người), tiếng Hindu (hơn 180 triệu người), tiếng Bồ Đào Nha (hơn 160 triệu người), tiếng Ben-gan (hơn 160 triệu người), tiếng Nga (hơn 150 triệu người), tiếng Nhật (hơn 150 triệu người), tiếng Đức (hơn 120 triệu người). (Theo NN&ĐS 7(45)-1999) 1.2. Có nhiều cách phân loại ngôn ngữ, có người dựa vào tiêu chí bên ngoài như: số lượng người nói, căn cứ vào chủng tộc, ranh giới địa lí… (Việc phân loại này bị xem là thiếu khoa học). Bên cạnh đó có xu hướng phân loại ngôn ngữ dựa vào cấu trúc bên trong, cấu trúc nội tại của ngôn ngữ mà phân loại các ngôn ngữ trên thế giới. Cách làm này được nhiều người tán đồng. Trong đó, người ta áp dụng các phương pháp so sánh ngôn ngữ để phân loại ngôn ngữ, cụ thể: - Phương pháp so sánh lịch sử. - Phương pháp so sánh loại hình. - Phương pháp so sánh đối chiếu (áp dụng cho việc đối chiếu các ngôn ngữ khác nhau mà không tính đến nguồn gốc hay loại hình, nhằm phát hiện ra sự tương đồng và khác biệt giữa các ngôn ngữ, chủ yếu dựa trên diện đồng đại ở một hay nhiều bình diện, bộ phận của các ngôn ngữ đó). Ví dụ có thể đối chiếu tiếng Anh ở Anh và tiếng Anh ở Hoa Kỳ thì thấy: Người Anh dùng: Người Mỹ dùng: IN: ON: - In the street - On the street - In the train - On the train Subway: - Đường ngầm cho người đi bộ. - Đường xe điện ngầm. - Underground: - Đường xe điện ngầm - (Không có) - Pavement: vỉa hè - sidewalk: vỉa hè II. PHÂN LOẠI NGÔN NGỮ THEO PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH LỊCH SỬ Đây là phương pháp phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc (theo diện lịch đại) nhằm tìm ra mối quan hệ thân thuộc, gần gũi giữa các ngôn ngữ để xếp chúng vào phổ hệ. 2.1. Những cơ sở của cách phân loại này 2.1.1. Khái niệm “họ ngôn ngữ” (hay “ngữ hệ”): - Họ = Dòng 1, dòng 2, … - “Họ” là ngôn ngữ mẹ hay ngôn ngữ cơ sở, trong tiến trình phát triển bị phân chia thành những dòng khác nhau. Ví dụ họ Ấn - Âu: Họ ẤN- ÂU => - Dòng Ấn Độ - Hin-đi - Ben-ga-li - Xin-gan - …………….. - Dòng Iran - Ba-Tư - Pastô - …………….. - Dòng Slave - Nhánh Đông: Nga, Belorusi… - Nhánh Nam: Xlôven, Bungari… - Nhánh Tây: Tiệp, Slôvac, … - Dòng Giéc-man - Nhánh Bắc: Đan Mạch, Thuỵ Điển, ... - Nhánh Tây: Anh, Hà Lan, Đức, … Họ MÔN- KHMER -Mun-đa, Xantali… - Tiếng Khmer - Tiếng Môn: Tiếng Việt, Mường, Bana, … 2.1.2. Căn cứ vào việc tìm hiểu sự biến đổi ngữ âm mà tìm ra mối quan hệ giữa các ngôn ngữ. Đây là sự biến đổi có lý do, có hệ thống chứ không phải là sự biến đổi hỗn loạn. Ví dụ: tổ hợp ml- cổ: Cổ Bắc - Trung bộ Nam bộ mlời nhời lời mlài nhài lài 2.1.3. Tính võ đoán trong quan hệ giữa âm và nghĩa của từ so sánh: VIỆT MƯỜNG CHỨT MÔN KHMER một mộc Môch mual muôi ba pa pa pi bây nước dak dak dak tuk tay thai si tai dăy tóc thak usuk sok soɁ 2.1.4. Thường dựa vào vốn từ cơ bản để tìm ra quan hệ họ hàng: VIỆT: gà gạo gốc gái trứng trèo trả tre MƯỜNG: ka kấu kốk kấy tlấng tleo tlả tle  Âm /γ/ và /t/ của tiếng Việt tương đương với /k/ và /tl/ của tiếng Mường. 2.2. Những lưu ý khi so sánh
a) Cơ sở của sự so sánh là sự giống nhau của âm và nghĩa. Tuy nhiên có nhiều
b) Phương pháp này không đòi hỏi các sự kiện đem so sánh phải giống nhau
a) Hình thức của từ biến đổi khi tạo câu. Các từ phải phù hợp với nhau về ý
b) Sự đối lập căn tố và phụ tố là điển hình của ngôn ngữ hoà kết. Chúng phụ
c) Một ý nghĩa ngữ pháp có thể được biểu hiện bằng nhiều phụ tố.
a) Hình thức của từ không biến đổi khi kết hợp với nhau
b) Các quan hệ ngữ pháp, ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị chủ yếu bằng hư
c) Hình vị trong ngôn ngữ này trùng với âm tiết
d) Cấu tạo từ bằng phụ tố rất ít: Tiếng Khmer, Chàm, Churu, Mnông….
a) Quan hệ ngữ pháp & ý nghĩa ngữ pháp biểu hiện ngay trong từ bằng phụ
b) Tất cả các hình vị căn tố (racine) và phụ tố (affix) được biểu hiện trong
c) Mỗi phụ tố có một ý nghĩa ngữ pháp và ngược lại mỗi ý nghĩa ngữ pháp
a) Một từ có thể tương ứng với một câu trong ngôn ngữ khác. Các thành
b) Bên cạnh hình thái hỗn nhập vẫn có hình thái độc lập, cho nên ngôn ngữ
Câu 20 Nêu rõ những nét khác biệt giữa tiếng Việt (ngôn ngữ đơn lập) với tiếng Anh (hoặc một ngôn ngữ khác thuộc loại hình ngôn ngữ hoà kết)
Câu 21 Ngôn ngữ bạn đang học thuộc loại hình ngôn ngữ nào? Cho ví dụ để thấy được sự khác biệt với tiếng Việt (hoặc ngôn ngữ khác loại hình).
Câu 22 Tại sao gọi tiếng Việt là ngôn ngữ thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. Chứng minh trật tự từ trong tiếng Việt rất quan trọng.
Câu 23 Mặt hạn chế của loại hình ngôn ngữ đơn lập là gì? Người nước ngoài gặp những khó khăn gì khi học tiếng Việt? Nêu giải pháp của bạn.  NỤ CƯỜI NGÔN NGỮ Tại một ga-ra nhỏ, mấy người thợ vì quá quen thuộc với những chiếc ô-tô thường được đưa đến sửa chữa, đồng thời vì hà tiện... chữ viết, trên tấm bảng ghi công việc hằng ngày, người ta đọc thấy: - Thêm nhớt cho cô Linda. Hai lít. Bu-gi ông Smith yếu: Cạo gấp. - Linh mục Thomas: Điện quá yếu. Xạc. Bà Jean: Tuột dây Ăm-bray-da - Rửa cô Simon. (Theo NN&ĐS 6.1994)  Chương III NGỮ ÂM HỌC I. KHÁI LƯỢC -Ngữ âm là gì? -Ngôn ngữ tồn tại dưới dạng âm thanh, đó làm dạng vật chất cơ bản mà thông qua đó con người giao tiếp với nhau. Các dạng vật chất khác như chữ viết, lời nói nội tâm, nghĩ thầm… chỉ tồn tại trên cơ sở có ngôn ngữ biểu hiện bằng âm thanh. Người ta có thể không viết, không đọc trong vài buổi, vài ngày nhưng không thể không nói, không trao đổi với nhau. - Có thể nói, chưa có dân tộc nào giao tiếp mà không dùng đến ngôn ngữ âm thanh (tín hiệu khói, morse…đều là những kí hiệu hạn chế). - Ngữ âm là âm thanh của ngôn ngữ tồn tại trong hệ thống (những âm thanh như ho, kêu, la, khóc…không phải là đối tượng nghiên cứu của ngữ âm học). -Ngữ âm học (phonetics) là khoa học nghiên cứu âm thanh ngôn ngữ, đối tượng nghiên cứu là: - Đơn vị ngữ âm - Những qui luật tổ chức và kết hợp các âm - Nghiên cứu chữ viết (phương tiện ghi âm) II. CƠ SỞ NGỮ ÂM Mặt tự nhiên và mặt xã hội là cơ sở tồn tại của ngữ âm. 2.1. Cơ sở tự nhiên 2.1.1. Cơ sở vật lý (âm học) Xét về mặt âm học, âm thanh của ngôn ngữ cũng giống như tất cả âm thanh tự nhiên khác. Đó cũng là những dao động sóng âm trong tự nhiên vốn từ sự chấn động của một vật thể nào đó. Chính vì vậy người ta có thể miêu tả âm thanh của ngôn ngữ bằng những đặc trưng âm học như:
a) Cao độ
b) Cường độ
c) Âm sắc
d) Trường độ
a) Cơ quan hô hấp
b) Thanh hầu
c) Khoang miệng và khoang mũi
Câu 24 Môi
Câu 25 Răng
Câu 26 Lợi
Câu 27 Ngạc cứng
Câu 28 Ngạc mềm (rèm ngạc)
Câu 29 Lưỡi con
Câu 30 Đầu lưỡi
Câu 31 Mặt lưỡi
Câu 32 Gốc (cuối) lưỡi
Câu 33 Nắp họng A: Khoang yết hầu B: Khoang miệng C: Khoang mũi Theo Đoàn Thiện Thuật 2.2. Cơ sở xã hội Cơ sở xã hội hay là mặt chức năng xã hội của ngôn ngữ. Các đơn vị âm thanh được hiện thực hóa trong xã hội. Nói cách khác, xã hội có chức năng khu biệt nghĩa của âm thanh ngôn ngữ, khiến âm thanh ngôn ngữ mang tính dân tộc. Ví dụ, tiếng Việt coi trọng sự phân biệt trường độ: “rác”–“rắc”/ “hớt”– “hất”… Trong khi đó, tiếng Nga không có sự phân biệt nghĩa bằng trường độ. Nếu “pak” đọc ngắn đi nghĩa vẫn không thay đổi.  Hệ thống chữ viết có nhiều kí tự nhất là chữ Khơ-me (Campuchia), tổng cộng có đến 74 kí tự. Ít nhất là chữ của người Rotokas ở trung tâm đảo Bougainville, thuộc Papua New Ghineca: chỉ có vỏn vẹn 11 kí tự là: a, b, c, l, k, o, p, r, t và u. Vì vậy tiếng nói của họ nghe rất đơn giản và gần giống nhau. Ví dụ họ nói: “Ka to boo ru bi ki” (con gà gáy). Chữ viết cổ xưa nhất trên trái đất có từ năm 1450 TCN được các nhà khảo cổ tìm thấy ở vùng Ugarit (nay thuộc Syri). Nó bao gồm 32 chữ được viết trên một phiến đất sét. Thứ ngôn ngữ có nhiều phụ âm nhất là của người Ubyk ở Caucases đến Thổ Nhĩ Kỳ hồi thế kỷ 19, ngôn ngữ của họ dần dần trở nên lỗi thời cho tới nay. Ngôn ngữ ít phụ âm nhất là của người Rotakas đã nói ở trên: chỉ có 6 phụ âm. (Theo NN&ĐS 7(45) – 1999) III. PHÂN TÍCH NGỮ ÂM Phân cắt lời nói ta được các đơn vị cơ bản sau: 3.1. Âm tiết (syllable) 3.1.1. Định nghĩa: Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất bởi vì con người không thể phát âm những đơn vị nhỏ hơn âm tiết trong ngữ lưu. Như vậy phân đoạn ngữ lưu, âm tiết là đơn vị nhỏ nhất mà chúng ta có thể nhận biết được nhờ năng lực thính giác. Ví dụ: (a) Tôi / hiểu / ý / anh / rồi. (b) Very/ nice/ to/ meet / you. (c) I’m/ working Ở (a) chúng ta nhận ra được 5 tiếng, ở (b) có 6 tiếng mặc dù có nối âm và ở (c) chúng ta nhận được 3 tiếng. Với các ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt, tiếng Trung, tiếng Khơ-me, tiếng Thái, … thì việc các định âm tiết trong một ngữ lưu không khó. Với các ngôn ngữ biến hình như tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Pháp, …thì việc xác định âm tiết khó khăn hơn. 3.1.2. Xét về cấu tạo, âm tiết có thể do nhiều yếu tố cấu thành và đỉnh âm tiết là một nguyên âm. Ví dụ: population /popju’lei n/ Hoặc: *Lưu ý: - Khi âm tiết chỉ có một âm tố thì âm tố đó phải là nguyên âm. Ví
a) Độ nâng của lưỡi (cao hay thấp làm thay đổi thể tích của hộp cộng hưởng)
b) Vị trí của lưỡi (đưa ra trước hay lùi về sau làm thay đổi hình dáng của hộp
c) Hình dáng của môi (môi tròn hay dẹt)
a) Phụ âm tắc
b) Phụ âm xát
c) Phụ âm rung
a) Biến thể kết hợp
b) Biến thể tự do
Câu 34 Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của ngữ âm. Cho ví dụ minh họa.
Câu 35 Âm tiết là gì? Cho ví dụ trong tiếng Việt và một ngôn ngữ khác mà bạn biết.
Câu 36 Phân biệt âm tố và âm vị.
Câu 37 Nêu một số âm tố (trong tiếng Trung, Nhật, Hàn) có những đặc trưng nằm trong thế lưỡng phân.
Câu 38 Miêu tả hệ thống nguyên âm hoặc phụ âm trong tiếng Trung, Nhật hoặc tiếng Hàn.  (**) Phần này người học đọc thêm ở các tài liệu khác, trình bày, thảo luận trong buổi học online.
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →