ON TAP BAI 1,2

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA GENE, HỆ GENE VÀ QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN ----- ----- I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (23 câu)
Câu 2 Nucleotide là đơn phân của cấu trúc nào sau đây?
Câu 3 Trên một mạch của phân tử DNA có trình tự nucleotide là ATCCTAGTA, ở mạch bổ sung sẽ có trình tự là
Câu 4 Loại nitrogenous base dưới đây là thành phần của phân tử nào?
Hình minh họa câu 4
Câu 5 Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là polypeptide hoặc RNA được gọi là
Câu 6 Cấu trúc mỗi gene gồm những thành phần nào sau đây?
Câu 7 Dựa vào chức năng, gene được phân chia thành
Câu 8 Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogen?
Câu 9 Phiên mã ngược là quá trình truyền thông tin di truyền từ khuôn mẫu
Câu 10 Mã di truyền là
Câu 11 Amino acid serine có 6 codon (UCU, UCC, UCA, UCG, AGU, AGC) cùng giải mã, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
Câu 12 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm mã di truyền?
Câu 13 Codon nào sau đây quy định tổng hợp methionine?
Câu 14 Hình bên mô tả giai đoạn nào của quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide ở sinh vật nhân sơ?
Hình minh họa câu 14
Câu 15 Bộ ba mã gốc (triplet) 3’TAG5’ mã hóa amino acid Ile, tRNA mang amino acid này có anticodon là
Câu 16 Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Phe - UUU ; Pro – CCA. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên như thế nào?
Câu 17 Quan sát đoạn DNA ở khoảng giữa một đơn vị tái bản theo hình dưới đây: (Cho biết O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, II, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA)
Hình minh họa câu 17
Câu 18 Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Câu 19 Hình bên minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
Hình minh họa câu 19
Câu 20 Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm
Câu 21 Hình bên mô tả quá trình tái bản của DNA.
Hình minh họa câu 21
Câu 22 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tái bản như hình bên?
Câu 23 Quan sát cơ chế truyền thông tin di truyền cấp độ phân tử ở một loài sinh vật được mô tả theo hình [H1] như bên. Loài sinh vật này có thể là
Hình minh họa câu 23
Câu 24 Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản DNA của một sinh vật nhân thực:
Hình minh họa câu 24
Câu 25 Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Câu 26 Khi phân tích cấu trúc của tế bào lúa nước (Oryza sativa) phát hiện 4 phân tử sinh học A, B, C, D, thông tin được ghi trong bảng sau:
Câu 27 Căn cứ thông tin bảng trên thì phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 28 Hình dưới đây minh họa một số loại RNA: (a) một đoạn mRNA; (b) tRNA; (c) rRNA. Dựa vào hình bên dưới hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Hình minh họa câu 28
Câu 29 Khi nói về cấu trúc DNA phù hợp với chức năng, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nucleotide giữa các DNA khác nhau, dẫn đến thông tin di truyền vừa đa dạng, vừa đặc thù cá thể.
b) Liên kết phosphodiester giữa các nucleotide tạo nên tính bền vững của DNA giúp DNA bảo quản thông tin di truyền ổn định.
c) Liên kết hydrogen giữa các nucleotide ở 2 mạch đơn là loại liên kết yếu, giúp DNA dễ tách mạch để tái bản theo nguyên tắc bổ sung truyền thông tin di truyền cho các thế hệ sau.
d) Thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã, thông tin di truyền trên DNA được biểu hiện thành tính trạng.
Câu 30 Hình bên thể hiện mối quan hệ giữa gene – RNA và tính trạng. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Hình minh họa câu 30
a) Mạch 2 là mạch mã gốc của đoạn gene trên.
b) Phân tử DNA chứa gene nói trên rất có thể có cấu trúc dạng mạch vòng.
c) Anticodon trên tRNA mang amino acid Gly trong chuỗi polypeptide là CCG.
d) Hình bên mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử.
Câu 31 HƯỚNG GIẢI
Câu 32 Hình bên mô tả quá trình biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua hai cơ chế di truyền cấp độ phân tử (cơ chế 1 và cơ chế 2). Các đơn phân của phân tử 3 được đánh số la mã từ I đến IV.
Hình minh họa câu 32
Câu 33 Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Đơn phân cấu tạo nên 3 phân tử được mô tả ở hình bên là nucleotide.
b) Cơ chế 1 và cơ chế 2 lần lượt là phiên mã và dịch mã.
c) Nếu số IV là đơn phân cuối cùng được liên kết vào phân tử 3 thì chiều và trình tự các đơn phân của phân tử 2 là 3’AUGAAGGUUUGGC5’.
d) Các cơ chế 1 và cơ chế 2 được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Câu 34 HƯỚNG GIẢI
a) Sai,
b) đúng, vì:
Câu 35 - Cơ chế 1 là phiên mã, cơ chế 2 là dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide. Vậy phân tử 3 có đơn phân không phải nucleotide mà là amino acid.
c) sai, vì: Nếu IV là amino acid cuối cùng trên chuỗi polypeptide thì số I là amino acid mở đầu. Vậy bộ ba mở đầu trên mRNA (phân tử 2) là 5’AUG3’. Do đó, chiều mạch mRNA phải là 5’AUGAAGGUUUGGC3’.
d) sai, vì: cơ chế 2 là dịch mã không có nguyên tắc bán bảo toàn (chỉ có khuôn mẫu và bổ sung).
Câu 36 Hình bên mô tả cơ chế tái bản của phân tử DNA ở một chạc chữ Y. Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Hình minh họa câu 36
a) Vị trí số I là đầu 3’ của phân tử DNA.
b) Vị trí số III và số IV lần lượt là đoạn okazaki và các đoạn RNA mồi.
c) Tính theo chiều tháo xoắn DNA thì trình tự nucleotide ở mạch số II giống với trình tự nucleotide ở mạch số VI.
d) Vị trí số V là enzyme tháo xoắn, nó trượt từ vị trí đang xét hướng ra vị trí số I trên hình.
Câu 37 HƯỚNG GIẢI
Câu 38 Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA. Từ mạch khuôn RNA, enzyme phiên mã ngược tổng hợp mạch DNA có trình tự nucleotide bổ sung đặc hiệu với trình tự nucleotide của RNA. Quá trình này thường gặp ở một số loại virus có vật chất di truyền là RNA. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ. Trong tế bào giao tử của cơ thể nhân thực có enzyme telomerase, enzyme này dùng một mạch RNA có trong enzyme tổng hợp mạch DNA gắn vào đoạn DNA ở đầu mút của NST (Hình 3.a). Nhờ vậy, đoạn bị ngắn đi trong quá trình nhân đôi DNA được phục hồi ở các giao tử giống như ở trong hợp tử (Hình 4). Enzyme phiên mã ngược có nguồn gốc virus được các nhà khoa học sử dụng để tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là mRNA trưởng thành. Loại DNA này (cDNA) thường được sử dụng trong công nghệ gene. Hình 3.a Hình 3.b
Hình minh họa câu 38
Câu 39 Mỗi phát biểu sau đây đúng [Đ] hay sai [S] về nội dung hình trên?
a) Quá trình phiên mã ngược thể hiện ở quá trình (1) trong Hình 3.b.
b) Telomerase là enzyme phiên mã ngược ở các loại retrovirus.
c) Những tế bào (2n) ở tế bào nhân thực DNA con tạo ra thường ngắn hơn DNA mẹ.
d) Để chuyển gene tổng hợp Insullin vào tế bào vi khuẩn E. coli bắt buộc phải chuyển dưới dạng cDNA.
Câu 40 Hệ gene của người bao gồm các gene trong nhân và các gene trong ti thể, lục lạp có tối đa bao nhiêu bộ ba kết thúc?
Câu 41 Trong các bộ ba mã gốc sau đây: 3’AGG5’; 3’ACT5’; 3’TTG5’; 3’ACG5’; 3’ATT5’; 3’ATC5’, có bao nhiêu bộ ba mã hóa amino acid?
Câu 42 Mạch mã gốc của một đoạn gene được tổng hợp nhân tạo có trình tự nucleotide như sau: 3’TACGGTAATCCCATAATTTTTGGCATC5’. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene này mã hóa có tối đa bao nhiêu amino acid?
Câu 43 Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành (operator) là nơi
Câu 44 Vai trò của lactose trong sự điều hoà hoạt động gene ở tế bào nhân sơ là
Câu 45 Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, protein ức chế do gene nào sau đây mã hóa?
Câu 46 Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự là
Câu 47 Trong mô hình cấu trúc operon Lac ở vi khuẩn E. coli, nơi liên kết với protein lacI là
Câu 48 Trong mô hình của operon Lac ở E.coli, enzyme permease được tổng hợp từ
Câu 49 Trong lô đối chứng của thí nghiệm phát hiện operon Lac, các nhà khoa học đã nuôi vi khuẩn Ecoli trong môi trường nào sau đây?
Câu 50 Điều hoà biểu hiện gene không giúp tế bào
Câu 51 Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene lacZ, lacY, lacA phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?
Câu 52 Theo mô hình operon Lac, protein ức chế bị mất tác dụng do
Câu 53 Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Câu 54 Các bước xảy ra trong quá trình điều hoà hoạt động gene ở operon Lac như sau: Protein ức chế không liên kết với vùng O. Một số phân tử lactose biến đổi thành allolactose và liên kết với protein ức chế. Các enzyme được tạo ra tới phân giải hết lactose trong tế bào. Protein ức chế được giải phóng liên kết với vùng O. Gen cấu trúc tiến hành phiên mã và dịch mã.
Câu 55 Sắp xếp các bước theo đúng trình tự khi môi trường có lactose?
Câu 56 Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene vào lĩnh vực nông nghiệp? Sử dụng hoocmon 17 –alpha methytestosteron xử lí trứng cá rô phi đã thụ tinh có thể cho ra 100% cá rô phi đực Ức chế hoạt động của gene sản xuất ethylene ở cà chua để bảo quản được lâu hơn Nuôi cấy tế bào gốc trong môi trường chứa chất điều hoà biểu hiện gene để biệt hoá thành mô mong muốn
Câu 57 Sử dụng thuốc đặc hiệu để ức chế các thụ thể do gene ung thư sản xuất quá mức để điều trị bệnh
Câu 58 Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào?
Câu 59 Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về ứng dụng thực tiễn điều hòa biểu hiện gene trong các lĩnh vực?
Câu 60 Thể đột biến là cơ thể mang đột biến gene đó biểu hiện chỉ ở
Câu 61 Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gene là
Câu 62 Trong quá trình nhân đôi DNA, Guanin dạng hiếm gặp bắt đôi với nucleotide bình thường nào dưới đây có thể tạo nên đột biến gene?
Câu 63 Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là đúng?
Câu 64 Guanine dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây
Câu 65 Khi nói đến quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, nhận định nào sau không đúng?
Câu 66 Nếu có một baso nitrogenous hiếm tham gia vào quá trình tái bản của một phân tử DNA thì có thể phát sinh đột biến dạng
Câu 67 Biến đổi trên một cặp nucleotide của gene phát sinh trong tái bản DNA được gọi là
Câu 68 Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nucleotide dạng hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình tái bản DNA, gây đột biến thay thế một cặp nucleotide. II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. III. Đột biến gene tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.
Câu 69 IV. Hóa chất 5 - BU gây đột biến thay thế một cặp G-C thành một cặp A-T.
☑️ Câu này có thể có nhiều đáp án đúng
Câu 70 Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gene là
Câu 71 Ý nghĩa của công nghệ gene trong tạo giống là gì?
Câu 72 Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gene sản xuất được lấy từ
Câu 73 Đột biến gene là
Câu 74 Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:
Câu 75 Một đoạn gene sau khi đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptide có trình tự amino acid: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế một nucleotide A trên mạch gốc bằng G. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene trước khi bị đột biến có thể là
Câu 76 Mạch gốc của gene ban đầu: 3’ TAC TTC AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác
Câu 77 Đột biến thay thế một cặp nucleotide giữa gene cấu trúc có thể làm cho mRNA tương ứng
Câu 78 Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3’TAC5’ trên một mạch của allele ban đầu thành bộ ba 3’TGC5’ của allele đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hydrogen của allele đột biến thay đổi như thế nào so với allele ban đầu?
Câu 79 Công nghệ gene là quy trình tạo ra
Câu 80 Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, người ta không đưa trực tiếp một gene từ tế bào cho sang tế bào nhận mà phải dùng vector vì
Câu 81 Hiện tượng đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh đây là ý nghĩa của đột biến gene đối với?
Câu 82 Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. Coli các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Gene điều hòa lacI không nằm trong thành phần của operon Lac.
b) Trình tự P là nơi RNA polymerase khởi động phiên mã các gene cấu trúc.
c) Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa lacI không phiên mã.
d) Gene lacA quy định tổng hợp enzyme permease.
Câu 83 Giải thích:
c) Khi môi trường không có lactose thì gen điều hòa lacI vẫn được phiên mã.
d) Gen lacA quy định tổng hợp enzyme transacetylase.
Câu 84 Khi nói về hoạt động của các operon lac ở vi khuẩn E. coli, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Nếu đột biến xảy ra ở gene cấu trúc lac Y thì có thể làm cho protein do gene này quy định bị bất hoạt.
b) Đột biến xảy ra ở gene điều hoà lacI có thể làm cho gene này không được phiên mã dẫn đến các gene cấu trúc lac Z, lac Y, lac A phiên mã liên tục.
c) Khi protein ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gene cấu trúc lac Z, lac Y, lac A không được phiên mã.
d) Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotite ở giữa gene điều hoà lacI thì có thể làm cho các gene cấu trúc lac Z, lac Y, lac A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
Câu 85 Khi quan sát hình (a) và (b) thể hiện cơ chế hoạt động của operon lac dưới đây, một học sinh đã đưa ra một số nhận định sau. Các nhận định đó đúng hay sai?
Hình minh họa câu 85
a) Ở hình a, môi trường có lactose, protein ức chế thay đổi cấu hình nên không bám vào trình tự O làm tăng tốc độ hoạt động của nhóm gene lacZ, lacY, lacA.
b) Ở hình b, môi trường không có lactose nhưng nhóm gene lacZ, lacY, lacA vẫn hoạt động bình thường do đã xảy ra đột biến làm thay đổi cấu trúc trình tự O, nên protein ức chế không bám vào trình tự O.
c) Ở hình a, môi trường có lactose, lactose liên kết với protein ức chế làm thay đổi cấu hình của protein khiến chúng không bám được vào trình tự O dẫn đến nhóm gene lacZ, lacY, lacA không hoạt động.
d) Ở hình b, môi trường không có lactose nhưng nhóm gene lacZ, lacY, lacA vẫn hoạt động bình thường do xảy ra đột biến ở gene điều hoà đã làm thay đổi cấu trúc protein ức chế dẫn đến chúng không bám được vào trình tự O.
Câu 86 Một operon lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra. Theo lí thuyết, các giả thiết dưới đây giải thích cho hiện tượng trên đúng hay sai?
a) Do trình tự P của operon bị bất hoạt.
b) Do gene điều hoà lacI bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
c) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
d) Do vùng gene cấu trúc (lacZ, lac Y, lacA) bị đột biến có thể làm tăng khả năng biểu hiện của gene.
Câu 87 Giải thích
a) Do trình tự (P) của operon bị bất hoạt. Không tạo được sản phẩm của các gene cấu trúc S
d) Do vùng gene cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến có thể làm tăng khả năng biểu hiện của gene. do không lactose nên trình tự O không hoạt động nên không tạo được sản phẩm của các gene cấu trúc. (Đúng)
Câu 88 Khi nói về đột biến gene, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Câu 89 Giải thích:
c) Đột biến gene xảy ra ở trình tự intron (không mang gene) thường gây hậu quả rất lớn. S
d) 5 BU là hóa chất hóa học có khả năng bắt cặp bổ sung với Adenine (và cả Guanin) mà không có khả năng với các loại Nu khác nên chỉ thay thế cặp A-T thành cặp G-C . S
Câu 90 Hình mô tả cơ chế di truyền có thể xảy ra trong tế bào, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Hình minh họa câu 90
a) (I) là nucleotide loại thymine dạng bình thường.
b) (III) thể hiện sự bắt cặp đúng trong nhân đôi.
c) (II) là nucleotide thymine phổ biến trong tế bào nhân sơ mà không phổ biến trong tế bào nhân thực.
d) Nếu trong tế bào có một phân tử DNA chứa một base nitrogous T dạng (II) thì qua tái bản 2 lần sẽ phát sinh một DNA đột biến thay thế 1 cặp nucleotide trên phân tử DNA đó từ A-T (T bị biến đổi) thành G – C.
Câu 91 Giải thích:
c) (II) là nucleotide thymine phổ biến trong tế bào nhân sơ mà không phổ biến trong tế bào nhân thực. S
Câu 92 Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Câu 93 Bảng dưới đây cho biết trật tự nucleotide trên một đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gene qui định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột biến điểm:
Câu 94 Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5'AUG3': Met; 5’AAA3’ và 5'AAG3': Lys; 5'UUU3’: Phe; 5’UUA: Leu; 5'GGC3' và 5'GGU3': Gly; 5'AGC3': Ser. Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Có 2 trong số 4 loại allele đột biến đã xuất hiện mã kết thúc sớm.
b) Trật tự nu trên phân tử RNA được sao từ gene ban đầu là: 3'...AUG.AAG.UUU.GGC...5'.
c) Chuỗi polypeptide do allele đột biến 1 mã hóa sai khác 1 amino acid so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hóa.
d) Trật tự sắp xếp một đoạn các đa trong chuỗi polypeptide được tạo ra bởi allele đột biến 3 là: Met – Lys – Phe – Ser...
Câu 95 Nói về ứng dụng của công nghệ gene trong y học, các phát biểu dưới đây đúng hay
Câu 96 sai?
Câu 97 Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau:
Câu 98 Biết rằng các codon 5'GAG3’ và 5'GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5'GAU3’ và 5'GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Hãy cho biết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Câu 99 Giải thích:
a) Vùng mã hóa trên mạch gốc của gene trên có 84 (83 trừ bộ kết thúc) bộ ba mã hóa.
Câu 100 Khi nói về thí nghiệm phát hiện Operon lac ở Vi khuẩn E.Coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Thí nghiệm được lặp lại nhiều lần với các dòng vi khuẩn E.Coli đột biến khác nhau. II. Kết quả thí nghiệm cho thấy đường lactose đã kích hoạt tế bào vi khuẩn E.Coli tổng hợp đồng thời cả ba enzym β-galatosidase, permease và transcetylase. III. Các tác giả đã chứng minh được ba gene quy định các enzym β-galatosidase, permease và transcetylase nằm trên ba phân tử DNA khác nhau. IV. Hàm lượng các enzym β-galactosidase, permease và transcetylase ở vi khuẩn E.Coli nuôi trong môi trường không có đường lactose cao hơn ở vi khuẩn E.Coli nuôi trong môi trường có đường lactose.
Câu 101 Khi nghiên cứu về hoạt động của Operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E.Coli, các nhà khoa học thu được bảng kết quả như sau: (+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể) Có bao nhiêu kết luận đúng về kết quả nghiên cứu ở bảng trên? I. Có 2 chủng có operon lac hoạt động bình thường. II. Chủng 2 có thể xảy ra đột biến trong các gene cấu trúc lac Z,Y,A làm tăng phiên mã. III. Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát. IV. Chủng 3 có thể xảy ra đột biến tại vùng P của gene điều hòa LacI làm nó bị mất chức năng.
Câu 102 Cho các phát biểu về operon Lac ở vi khuẩn E. Coli: I. Gene điều hòa lacI không nằm trong thành phần của operon Lac. II. Trình tự P là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. III. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa lacI vẫn có thể phiên mã. IV. Khi gene cấu trúc lacA phiên mã 5 lần thì gene cấu trúc lac Z phiên mã 2 lần.
Câu 103 Hình mô tả một giai đoạn của nguyên lí tạo động vật biến đổi gene. Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với sơ đồ? - A. Bò con mang gene chuyển - C. Nhân của trứng và tinh trùng chưa hợp nhất - D. Phôi - 1. Lấy trứng từ bò cái và cho thụ tinh in vitro - 2. Lấy gene cần chuyển - 3. Nuôi cấy hợp tử mang gene cần chuyển
Hình minh họa câu 103
Câu 104 Gene B (bình thường) có tổng số nucleotide là 3000 nucleotide, có Adenine (A) chiếm 30%. Nếu gen B bị đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T trở thành gen đột biến b thì số nucleotide loại G của gen đột biến b là bao nhiêu?
Câu 105 Cho biết gene A đột biến thành gene a, gene b đột biến thành gene B. Hai cặp gene này qui định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho các kiểu gene sau: (1) AaBB. (2) AaBb. (3) Aabb. (4) aabb. (5) aaBb. (6) aaBB. Có bao nhiêu kiểu gene là thể đột biến?
Câu 106 Gene A dài 306 nm, có 20% nucleotide loại Adenine. Gene A bị đột biến thành allele a. Allele a bị đột biến thành allele a1. Allele a1 bị đột biến thành allele a2. Cho biết đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotide. Số liên kết hydrogen của gene A ít hơn so với allele a là 1, nhiều hơn so với số liên kết hydrogen của allele a1 là 2 và nhiều hơn so với allele a2 là 1. Tính tổng số nucleotide loại G của cơ thể mang kiểu gene Aa2?
Câu 107 Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là: 5’ …ATG TCC TAC TCT ATT TAT ACG GTC AAT… 3’ Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 18 T - A thì phân tử protein hoàn thiện tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có bao nhiêu amino acid?
Câu 108 Khi nói đến thành tựu của công nghệ gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? 1. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người. 2. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng xuất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. 3. Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. 4. Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Câu 109 Có bao nhiêu cấu trúc sau đây được dùng để chuyển gene? (1) Plasmid. (2).Thực khuẩn thể. (3). Virus. (4).Vi khuẩn E. coli.
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →