Câu 29
Hồng cầu…
Các loại tế bào
Chất căn bản ở dạng lỏng hay bán lỏng, gồm 5 loại:
➢Mô liên kết thưa
Areolar Connective Tissue
➢Mô liên kết dạng lưới
Reticular Connective Tissue
➢Mô mỡ
Adipose Tissue
➢Mô nhầy
Gelatinous connective tissue
➢Mô hạt
Granulation tissue
2.2.1. Mô liên kết mềm
2.2.1. Mô liên kết mềm
Sợi đàn hồi
Sợi tạo keo
Nguyên bào sợi
Đại thực bào tự
do
Sợi lưới
Đại thực bào
cố định
Bạch cầu
Hồng cầu
Tế bào mỡ
Tế bào biểu bì
tạo hắc tố
Chất nền
Mao mạch
Tế bào phì
Mô liên kết thưa (Areolar Connective Tissue)
➢Vị trí: phân bố dưới da,
giữa các nội quan, quanh
mạch
máu
và
bạch
huyết, vách thần kinh,
cơ, màng ngoài sụn,
xương, lớp dưới lá thành,
lá tạng.
➢Cấu tạo: chứa cả 3 loại
sợi: tạo keo, đàn hồi, lưới
➢Chức năng: dự trữ nước,
chứa
histamin
và
heparin, các sắc tố.
2.2.1. Mô liên kết mềm
Mô liên kết thưa (Areolar Connective Tissue)
➢Vị trí: ở lõi các cơ quan tạo
máu và bạch huyết (tủy đỏ
của xương, nhu mô của lách,
hạch bạch huyết), các vách
xơ của gan, lõi lông nhung
ruột non và lông nhung tử
cung
➢Cấu tạo: các sợi lưới phân
nhánh mịn tạo thành mạng
➢Chức năng: là bộ xương
mềm phía trong cố định các
loại tế bào
2.2.1. Mô liên kết mềm
Mô liên kết dạng lưới (Reticular Connective Tissue)
➢Vị trí: có nguồn gốc từ mô
liên kết thưa.
➢Cấu tạo: các tế bào sợi
tích lũy đầy lipid, làm tế
bào căng phồng lên, sợi
lưới phân nhánh mịn tạo
thành mạng.
➢Chức năng: cung cấp năng
lượng cho cơ thể, điều hòa
thân nhiệt.
2.2.1. Mô liên kết mềm
Mô mỡ (Adipose Tissue)
➢Vị trí: Phân bố ở dây rốn,
da của phôi, mào gà
➢Cấu tạo: chất căn bản
dạng keo lỏng, các sợi
collagen xếp thành từng
bó lượn sóng, tế bào
dạng hình sao tạo thành
mạng
chứa
nhiều
glycogen.
Mô nhầy ở dây rốn
2.2.1. Mô liên kết mềm
Mô nhầy (Gelatinous connective tissue)
Có nguồn gốc từ mô liên kết thưa. Mô hạt chỉ xuất
hiện khi bị nhiễm khuẩn hay tổn thương
VD: mụn nhọt
2.2.1. Mô liên kết mềm
Mô hạt (Granulation tissue)
Chất gian bào chủ yếu là các loại sợi,
tế bào chủ yếu là nguyên bào sợi
Gồm 4 loại:
➢Gân (Tendons)
➢Dây chằng (Ligaments)
➢Cân (Aponeuroses)
➢Lớp bì của da (Demis)
2.2.2. Mô liên kết sợi
Fibers Connective Tissue
➢Nối các mấu xương với đầu cơ
➢Chịu tác động của các lực theo chiều
dọc nên các sợi collagen và các tế
bào xếp theo hướng song song với
chiều tác dụng của lực.
➢Chất căn bản ít, ở dạng keo lỏng.
2.2.2. Mô liên kết sợi
Gân (Tendons)
➢Buộc giữa hai đầu xương dài để tạo thành bao khớp.
➢Cấu tạo giống gân nhưng các sợi collagen ít căng hơn.
➢Các dây chằng đàn hồi (dây thanh âm) có thêm các sợi
đàn hồi
Cắt dọc một phần dây chằng
Mao mạch
Sợi collagen
Nhân nguyên bào sợi
2.2.2. Mô liên kết sợi
Dây chằng (Ligaments)
➢Là màng liên kết sợi, mỏng,
nhiều lớp.
➢Các sợi collagen trong cùng
một lớp xếp song song nhau,
còn giữa hai lớp kế cận thì
vuông góc hoặc chéo góc
nhau.
➢Cân bao bọc quanh các bó cơ
và bắp cơ làm cơ hoạt động
trong một bao định hướng
2.2.2. Mô liên kết sợi
Cân (Aponeuroses)
➢Phân bố dưới lớp biểu bì của da
➢Gồm nhiều bó sợi collagen xếp không định hướng
➢Chịu lực theo nhiều chiều khác nhau làm cho da bền vững
2.2.2. Mô liên kết sợi
Lớp bì của da (Dermis)
Chất gian bào chủ yếu là chất vô định hình
cứng hòa quyện với một số sợi liên kết còn gọi
là chất khuôn, gồm 2 loại:
➢ Mô sụn: sụn trong, sụn đàn hồi, sụn sợi
➢ Mô xương: xương xốp, xương đặc, dentine
2.2.3. Mô liên kết cứng
Mô sụn (cartilage)
Là tổ chức có nhiều tế bào to, trương nở cao độ, chất
căn bản đông đặc. Trong chất căn bản thường có thêm
sợi đàn hồi và sợi tạo keo.
Căn cứ vào sự hiện diện của những loại sợi này, sụn
được chia làm 3 loại:
➢Sụn trong (Hyaline Cartilage)
➢Sụn đàn hồi (Elastic Cartilage)
➢Sụn sợi (Fibrocartilage)
2.2.3. Mô liên kết cứng
➢Các tế bào sụn thường có
hình tròn hay hình trứng
và nằm trong nang sụn
➢ Chất căn bản là một loại
gel trong suốt đồng nhất,
chứa các sợi collagen
Sụn trong ở khí quản
Sụn trong (Hyaline Cartilage)
2.2.3. Mô liên kết cứng
➢ Không có mạch máu, dây thần kinh hay mạch bạch huyết
➢ Có ở các khớp, đầu các xương sườn, thành khí quản và hầu,
màu trắng sữa hay màu trắng ngà.
Chức năng:
➢Giảm ma sát: Bao phủ các đầu xương ở khớp, giúp các
xương trượt lên nhau dễ dàng, giảm ma sát khi chuyển động.
➢Hỗ trợ cấu trúc: Tạo hình cho các bộ phận như sụn mũi, sụn
khí quản và sụn phế quản, giúp chúng duy trì hình dạng và
không bị xẹp.
➢Phát triển xương: Là một phần quan trọng của xương dài
trong quá trình phát triển ở trẻ em.
Sụn trong (Hyaline Cartilage)
2.2.3. Mô liên kết cứng
➢ Tế bào sụn nằm trong các ổ
sụn rải rác trong chất nền
➢Chất căn bản có nhiều sợi
đàn hồi (elastin)
➢Có ở vòm mí mắt, vành tai,
ống tai, sụn vách mũi, sụn
trong lưỡi gà (ở hầu).
Sụn đàn hồi (Elastic Cartilage)
2.2.3. Mô liên kết cứng
Sụn đàn hồi (Elastic Cartilage)
2.2.3. Mô liên kết cứng
Chức năng:
➢Tạo hình và hỗ trợ cấu trúc: Giúp duy trì hình dạng cho các
cơ quan cần sự linh hoạt
➢Đảm bảo tính linh hoạt: Cho phép các bộ phận uốn cong và
co giãn.
➢Duy trì sự mở của các ống dẫn: Hỗ trợ giữ cho các ống
như ống tai và thanh quản luôn mở
➢ Là loại sụn mạnh mẽvà bền bỉnhất. Nó có
cấu trúc đặc trưng giúp nó chịu được áp
lực nén và lực căng lớn
➢ Tế bào sụn phân bố thành từng hàng song
song hoặc nhóm nhỏ
➢ Chất căn bản có nhiều sợi tạo keo
(collagen), tập trung thành bó
➢ Có ở các đĩa đệm của cột sống, sụn chêm
ở khớp gối, khớp mu, một số dây chằng
Sụn sợi (Fibrocartilage)
2.2.3. Mô liên kết cứng
Sụn sợi (Fibrocartilage)
2.2.3. Mô liên kết cứng
Chức năng:
➢Giảm sốc và chịu lực nén: Sụn sợi đóng vai trò như một "bộ
giảm xóc" tự nhiên, hấp thụ và phân tán lực tác động lên các
khớp, đặc biệt là các khớp chịu trọng lượng lớn.
➢Liên kết và hỗ trợ: Nó giúp kết nối các cấu trúc xương với
nhau, tạo sự ổn định và hỗ trợ cho các khớp.
➢Đảm bảo độ bền cơ học: Với mật độ sợi collagen cao, sụn
sợi có thể chịu được lực kéo và lực nén mạnh mà không bị
biến dạng.
➢ Là tổ chức cứng rắn, có hình dạng thích
nghi với chức năng chống đỡ của nó
➢ Xương là nơi dự trữ một số muối khoáng
quan trọng
➢Bao gồm: Tế bào xương và chất căn bản Hỗ
trợ quá trình tạo huyết.
Có 3 loại mô xương: Xương xốp, Xương đặc,
Dentine
Mô xương (Bone tissue)
2.2.3. Mô liên kết cứng
➢Nằm ở các đầu xương dài (xương ống)
và ở lõi các xương dẹt (xương vòm sọ,
xương chậu)
➢Các dải xương xếp xen kẽ với các hốc
chứa tủy xương. Thông và ngăn bằng
cách vách ngăn không đầy đủ gọi là
phiến xương.
➢ Đó là nơi tạo xương dài ở tuổi đang lớn.
Xương xốp (Spongy Bone)
2.2.3. Mô liên kết cứng
Xương xốp (Spongy Bone)
2.2.3. Mô liên kết cứng
➢Là phần cứng của các xương dài, có cấu tạo dày đặc,
không có xoang như xương xốp.
➢Các xương ống tuy có thành vững chắc nhưng là một hệ
thống mở, có mạch máu đi vào và đi ra qua ống
Volkmann, làm nhiệm vụ trao đổi chất giữa tủy xương và
bên ngoài.
➢Ở động vật có vú bậc cao và người, xương đặc có cấu
trúc gồm các ống Havers.
Xương đặc (Compact Bone)
2.2.3. Mô liên kết cứng
Xương
đùi
ống xương
ống
Havers
Chi tiết 1 tế bào xương
ổ xương
Tế bào
xương
Chất nền
chứa Canxi
Lát cắt 1 hệ Havers ở xương đùi
Phiến xương
ống nhỏ
ổ xương
Xương đặc (Compact Bone)
2.2.3. Mô liên kết cứng
Là chất căn bản vô định
hình của răng, cấu trúc
giống như ở xương đặc
nhưng cứng hơn nhiều, do
các
nguyên
bào
răng
(odontoblasts) tạo thành,
chứa 70% chất khoáng
Men răng
Dentine
Xoang tủy
Chân răng
Đỉnh
Dentine
2.2.3. Mô liên kết cứng
Bao gồm tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu
cầu) và huyết tương (huyết thanh và tơ huyết)
2.2.4. Mô liên kết lỏng
Mô máu (Blood tissue)
2.3. MÔ CƠ
(MUSCULAR TISSUE)
➢Là loại mô đã được biệt hóa rất cao để thực hiện
chức năng vận động.
➢Có nguồn gốc từ lá phôi giữa, riêng cơ bì có
nguồn gốc từ lá phôi ngoài.
➢Đơn vị cấu tạo có thể là tế bào (cơ trơn, cơ tim)
hoặc hợp bào (cơ vân).
➢Không có trung thể và không có khả năng phân
chia (trừ cơ trơn)
2.3. MÔ CƠ
Đặc điểm
2.3. MÔ CƠ
Phân loại
➢
Gắn liền với bộ xương (trừ cơ hoành và cơ thành bụng), co mạnh
và theo ý muốn
➢
Có hình dạng đặc biệt gọi là sợi cơ, có dạng hình ống, là hợp
bào.
➢
Hợp bào do nhiều nguyên bào cơ sát nhập lại. Mỗi hợp bào có một
màng chung bao bọc, bên trong màng có nhiều nhân hình gậy.
Chiều dài của hợp bào từ 1-40mm, rộng từ 10-40 μm
➢
Mỗi sợi cơ gồm: màng cơ, nhân, tế bào chất và tơ cơ
Skeletal Muscle
2.3.1. Cơ vân
Đặc điểm
Skeletal Muscle
2.3.1. Cơ vân
Đặc điểm
Mặt cắt ngang lưỡi người
Mặt cắt dọc cơ vân
Smooth Muscle
➢Phân bố ở các nội quan, co yếu, lâu mỏi và không
theo ý muốn
➢Cơ bì: có nguồn gốc từ ngoại bì phôi. Ví dụ: cơ dựng
lông, cơ co giản đồng tử của mắt; cơ co tuyến lệ, tuyến
sữa, tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi.
➢Cơ trơn chính thức: tế bào có dạng hình thoi, nhân
nằm chính giữa, trong cơ chất có các tơ cơ và xơ cơ là
các protein co rút. Chiều dài khoảng 20-500μm.
2.3.2. Cơ trơn
Đặc điểm
Smooth Muscle
2.3.2. Cơ trơn
Đặc điểm
➢Chỉ có ở tim, co nhịp nhàng, tự
động suốt cuộc sống của cá thể
➢Được cấu tạo từ những tế bào cơ
tim riêng biệt. Tế bào thường có
nhánh để tạo thành cầu nối giữa
chúng với nhau. Mỗi sợi cơ tim có
một, hai hay nhiều nhân bầu dục
nằm giữa hai vách tế bào.
Nhân
Sợi cơ
Các vân
Cơ tim
Cardiac Muscle
2.3. Cơ tim
Đặc điểm
2.4. MÔ THẦN KINH
(NERVOUS TISSUE)
2.4. MÔ THẦN KINH
Đặc điểm
➢Là hình thức cấu tạo cao cấp và hoàn chỉnh nhất
của chất sống.
➢Gồm những tế bào biệt hóa rất cao để nhận kích
thích, tạo xung động và dẫn truyền xung động đó.
➢Mô thần kinh gồm hai loại tế bào:
– Tế bào thần kinh (Neuron)
– Tế bào thần kinh đệm (Neuroglia)
Một neuron gồm có 4 thành phần:
➢Thân tế bào (Cell Body)
➢Sợi nhánh (Dendrite)
➢Sợi trục (Axon)
➢Đầu tận cùng synapse (Synaptic Terminals)
2.4. MÔ THẦN KINH
Cấu trúc của neuron
Thân neuron có dạng hình cầu,
bầu dục hay hình sao, kích
thước từ 4μm - 130μm. Bao
gồm nhân và tế bào chất.
Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp
protein và nhiều hoạt động
trao đổi chất
– Nhân: nằm giữa tế bào, có
vài hạch nhân, chất nhiễm
sắc ít nhuộm màu, rất
mịn.
– Tế bào chất: có đầy đủ
các loại bào quan phổ
biến của tế bào.
2.4. MÔ THẦN KINH
Thân neuron (cell body)
➢Là những sợi ngắn, phân nhánh nhiều, kích thước nhỏ.
➢Dẫn truyền luồng thần kinh vào thân neuron. Hầu hết
neuron có nhiều sợi nhánh giúp gia tăng diện tích tiếp
nhận thông tin của neuron.
➢Đa số các synapse gắn vào neuron đều hiện diện ở các gai
sợi nhánh (tương đương cúc tận cùng ở sợi trục)
2.4. MÔ THẦN KINH
Sợi nhánh (Dendrite)
➢Hầu hết neuron chỉ có một sợi trục.
Một số neuron có sợi trục ngắn, đa số
có sợi trục dài.
➢Dẫn luồng thần kinh từ thân tế bào ra
để truyền sang tế bào khác
➢Đường kính lớn, từ 0,2μm - 20μm,
nhưng ít thay đổi suốt chiều dài của
một neuron
➢Có thể chia một số nhánh bên vuông
góc với nó do đó xung thần kinh của
một neuron có thể đến nhiều tận cùng
khác nhau.
2.4. MÔ THẦN KINH
Sợi trục (axon)
Bao Schwann- Bao Myelin- Eo Ranvier
2.4. MÔ THẦN KINH
Sợi trục (axon)
➢Myelin là chất tạo thành một bao không liên tiếp bọc quanh trụ trục của
những sợi thần kinh có myelin.
➢Các tế bào Schwann bao quanh màng axon, một phần màng của chúng
kéo dài quấn quanh sợi trục là bao myelin. Từng tế bào Schwann bao một
đoạn của axon, khoảng cách giữa các tế bào Schwann đó tạo thành
một eo thắt gọi là eo Ranvier
Dựa vào hình dạng và kích thước
neuron, sự hiện diện của sợi nhánh,
neuron được chia làm 3 loại:
➢ Neuron đơn cực (Unipolar Neuron)
➢ Neuron lưỡng cực (Bipolar Neuron)
➢ Neuron đa cực (Multipolar Neuron)
2.4. MÔ THẦN KINH
Phân loại theo cấu trúc
Neuron đơn cực (Unipolar Neuron)
➢Chỉ có một điểm xuất phát của sợi thần
kinh mọc ra từ thân tế bào, tế bào này
có một đoạn chung giữa sợi trục và sợi
nhánh nên ta có cảm giác là một cực
➢Không có sợi nhánh. Loại neuron này chỉ
có trong thời kỳ phôi thai.
➢Ở cơ thể trưởng thành chỉ có neuron
đơn cực giả (tế bào chữ T ở hạch gai)
2.4. MÔ THẦN KINH
Phân loại neuron
Neuron lưỡng cực (Bipolar Neuron)
➢Neuron có một sợi trục và một sợi nhánh, có
hai điểm xuất phát của những sợi thần kinh
mọc ra từthân tếbào.
➢Đóng vai trò quan trọng ởcác giác quan.
➢Neuron lưỡng cực có ởcác hạch ốc tai và
hạch tiền đình, võng mạc thịgiác và niêm
mạc khứu giác.
2.4. MÔ THẦN KINH
Phân loại neuron
Neuron đa cực (Multipolar Neuron)
➢Có nhiều điểm xuất phát của
những sợi thần kinh mọc ra từ
thân tế bào
➢Có một sợi trục và hai hoặc
nhiều sợi nhánh.
➢Hầu hết neuron trong cơ thể
thuộc loại này
2.4. MÔ THẦN KINH
Phân loại neuron
Neuron cảm giác
(Sensory Neuron)
Neuron vận động
(Motor Neuron)
Neuron trung gian
(Inter Neuron)
2.4. MÔ THẦN KINH
Phân loại theo chức năng
Neuron cảm giác (Sensory Neuron)
➢Hay còn gọi là neuron thụ cảm
➢Dẫn xung thần kinh về hệ thần kinh trung ương được
gọi là neuron hướng tâm
➢Các tế bào thụ cảm ở cơ quan cảm giác không có sợi
trục và truyền thông tin tới các neuron cảm giác thực sự,
các neuron này mang thông tin đến các neuron trung
gian, đôi khi là neuron vận động.
2.4. MÔ THẦN KINH
Phân loại theo chức năng
➢Hay còn gọi là neuron đáp ứng
➢Dẫn xung thần kinh đi ra khỏi hệ thần kinh
trung ương đến cơ gây co cơ và tới tuyến làm
tuyến tiết ra.
➢Phản ứng hoặc kích thích chuyên hóa với lệnh từ
não bộ. Điều khiển hoạt động của các cơ quan
đích
Neuron vận động (Motor Neuron)
2.4. MÔ THẦN KINH
Phân loại theo chức năng
➢Nhận thông tin từ các neuron cảm giác, hoặc các
neuron trung gian khác, xử lý thông tin và chuyển
đến các neuron vận động.
➢Là nơi hợp nhất của hệ thần kinh
Neuron trung gian (Inter Neuron)
2.4. MÔ THẦN KINH
Phân loại theo chức năng
➢
Không có chức năng dẫn truyền xung thần kinh nhưng
quan hệ với các neuron rất chặt chẽ.
➢
Có khả năng sinh sản và có nguồn gốc từ lá phôi ngoài.
➢
Có nhiệm vụ nâng đỡ, dinh dưỡng và bảo vệ các neuron.
➢
Chia làm 3 loại: các tế bào đệm lớn (Macroglia), các tế bào
đệm nhỏ (Microglia), các tế bào Ependymal
2.4. MÔ THẦN KINHTế bào thần kinh đệm (Neuroglia)
Macroglia
Tế bào đệm hình sao (Astrocyte)
➢Có dạng hình sao, có nhiều
nhánh bào tương
➢Điều chỉnh môi trường hóa
học xung quanh các neuron
bằng hệ đệm
➢Trao đổi chất giữa mao
mạch và neuron
➢Vận chuyển các chất dinh
dưỡng
2.4. MÔ THẦN KINH
Tế bào thần kinh đệm
Kích thước lớn và có sốlượng nhiều nhất
➢Các tế bào ít nhánh
➢Các nhánh bào tương
bao quanh lấy sợi trục,
tạo nên bao myelin, có
tác dụng cách điện đối
với một số neuron trong
hệ thần kinh trung ương
Macroglia
Tế bào đệm ít nhánh (Oligodendrocyte)
2.4. MÔ THẦN KINH
Tế bào thần kinh đệm
➢Là một loại đại thực bào ở mô thần kinh, trực thuộc hệ thực
bào đơn nhân, có tiền thân là mono bào của tủy xương.
➢Có khả năng thực bào các vi sinh vật và các mảnh vỡ của mô.
➢Các tế bào có hình trứng, các sợi nhánh rất mảnh và phức tạp
Microglia
2.4. MÔ THẦN KINH
Tế bào thần kinh đệm
➢Lót ống nội tủy hoặc thành não thất
➢Một số được biệt hóa để tiết ra dịch não tủy
Tế bào Ependymal
2.4. MÔ THẦN KINH
Tế bào thần kinh đệm
2.4. MÔ THẦN KINH
Tế bào thần kinh đệm
Là nơi tiếp xúc của một tế bào thần kinh với một hay nhiều
tế bào thần kinh khác hoặc cơ quan mà chúng điều khiển
2.4. MÔ THẦN KINH
Synapse
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
3.1. Hệ thần kinh (Nervous System)
Cấu tạo: HTK trung ương (não bộ,
tủy sống) và HTK ngoại biên
Chức năng: Dẫn truyền thông tin
và xung động TK
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
3.2. Hệ nội tiết (Endocrine System)
Cấu tạo: các tuyến chế tiết
hormone-chất truyền tin hóa học
Chức năng: Chế tiết hormone
→ điều hòa quá trình trao đổi
chất, tăng trưởng, phát triển và
sinh sản
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
3.3. Hệ xương (Skeletal System)
Cấu tạo: 206 chiếc xương
Chức năng:
• Tăng cường và chống đỡ
• Bảo vệ cơ quan quan bên trong
• Cung cấp khung cho cơ bám,
hỗ trợ vận động
• Dự trữ khoáng
• Nơi xuất phát của tế bào máu
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
3.4. Hệ cơ (Muscular System)
Cấu tạo: 3 loại cơ
Chức năng:
• Phối hợp với hệ xương
và hệ thần kinh để tạo ra
những động tác
• Sinh nhiệt
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
3.5. Hệ tiêu hóa (Digestive System)
Cấu tạo:
Ống tiêu hóa (khoang miệng,
hầu, thực quản, dạ dày, ruột
non, ruột già, ruột thẳng, hậu
môn)
Tuyến tiêu hóa (tuyến nước bọt,
tụy tạng, gan, túi mật)
Chức năng: Chuyển hóa thức
ăn
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
3.6. Hệ tuần hoàn (Circulatory System)
Cấu tạo: Tim, mạch máu
(động mạch, tĩnh mạch, mao
mạch)
Chức năng:
• Tim bơm máu đến các
mao mạch
• Máu giúp vận chuyển oxy
đến mô, và loại bỏ các
chất thải ra khỏi tế bào
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
3.7. Hệ bạch huyết (Lymphatic System)
Cấu tạo: Mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, tỳ tạng, tuyến ức,
tủy đỏ xương.
Chức năng:
• Trả lại dịch cơ thể “bị
rò rĩ” trở lại dòng máu
• Loại bỏ mảnh vụn
• Tấn công và chống lại
yếu tố bên ngoài xâm
nhập cơ thể
• Hấp thụ chất béo từ
ống tiêu hóa
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
3.8. Hệ hô hấp (Respiratory System)
Cấu tạo: khoang mũi, hầu,
thanh quản, khí quản, phế
quản và phổi
Chức năng:
• Trao đổi khí với môi trường
• Điều hòa pH của máu
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
3.9. Hệ bài tiết (Urinary System)
Cấu tạo: Thận, niệu quản, bàng
quang và niệu đạo
Chức năng:
• Bài tiết, loại bỏ chất thải từ máu
• Điều hòa lượng nước, chất điện
phân và pH máu
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
3.10. Hệ thụ cảm (Sensory System)
Cấu tạo: Các cơ quan cảm
giác: thị giác, khứu giác, vị
giác, thính giác, xúc giác.
Chức năng: Tiếp thu tín hiệu
từ môi trường
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
3.11. Hệ sinh dục (Reproductive System)
Cấu tạo:
• Nam: tinh hoàn, bìu, ống
dẫn tinh, niệu đạo, tuyến tiền
liệt, túi chứa tinh, dương vật
• Nữ: Noãn sào, ống dẫn
trứng, tử cung, cổ tử cung,
âm đạo, tuyến vú.
III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
Chức năng:
• Tạo ra những thế hệ kế tiếp
• Tạo ra hormone làm cho
nam và nữ có những đặc
điểm khác nhau