I. Tổ chức cơ thể động vật_TNAT

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Sử dụng tài khoản (trên website) và kiểm tra email của trường (MSSV@st.hcmuaf.edu.vn) mỗi ngày – Bài giảng, thông báo, điểm thi sẽ được gửi qua email – Các thông báo đặc biệt, khẩn cấp sẽ liên lạc qua email – Liên hệ với GV qua email – Thường xuyên cập nhật lịch học, lịch thi – In hoặc tải xuống lịch học, bảng điểm mỗi học kì Một số lưu ý cho sinh viên
Câu 2 Khi học môn học cần lưu ý – Đọc bài giảng trước khi đến lớp – Những yêu cầu cần đạt trong bài học – Ôn lại bài sau mỗi buổi học – Lưu ý các môn học tiên quyết, học trước để không ảnh hưởng tiến độ học tập Một số lưu ý cho sinh viên
Câu 3 Đánh giá Lý thuyết (7đ) – Chuyên cần: 10% – Giữa kì: 10% – Cuối kì: 50% Thực hành (3đ) – Chuyên cần: bắt buộc – Quá trình: 50% – Thi: 50%
Câu 4 Hình thức thi – Câu hỏi trắc nghiệm – Câu hỏi điền khuyết – Câu trả lời ngắn
Câu 5 Giờ thi theo thông báo của phòng Đào tạo là giờ bắt đầu làm bài thi
Câu 6 Quy chế Sinh viên không được công nhận điểm cuối khóa khi: – Lý thuyết: vắng > 2 buổi học – Thực hành: Vắng 1 buổi học Địa điểm học Thực hành: TNSD 1 & 2, TNST 1 &2 Phòng thí nghiệm Bộ môn sinh học, Khoa Khoa học https://maps.app.goo.gl/68dEoZUh1LuWYaQk7 Một số lưu ý cho sinh viên Chương I. TỔ CHỨC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT Kết quả cần đạt được
Câu 7 Các cấp tổ chức của cơ thể động vật
Câu 8 Các mô động vật – Phân loại – Cấu trúc và chức năng
Câu 9 Các hệ cơ quan trong cơ thể Chương I. TỔ CHỨC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT I. Cấu trúc chung của cơ thể sống II. Các loại mô động vật III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật Kết quả cần đạt được I. Cấu trúc chung của cơ thể sống Sống là quá trình tự điều chỉnh để thích nghi, tồn tại và phát triển Mức độ khác nhau: nguyên tử → phân tử →tếbào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể. Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể I. Cấu trúc chung của cơ thể sống Sự đa dạng của tế bào ➢Về hình dạng, kích thước và chức năng ➢Có những thành phần cơ bản: màng tế bào, tế bào chất, nhân, các bào quan… ➢Thể tích thường cố định và không phụ thuộc kích thước cơ thể I. Cấu trúc chung của cơ thể sống ➢Không có tế bào nào hoạt động độc lập (trừ tế bào máu); những tế bào có sự tương đồng cùng thực hiện chức năng kết hợp với nhau → mô chuyên biệt. ➢Một tập hợp các loại mô có liên quan với nhau → một cơ quan. ➢Nhiều cơ quan hợp lại → hệ cơ quan. ➢Cuối cùng, nhiều hệ cơ quan → cơ thể. I. Cấu trúc chung của cơ thể sống II. Các loại mô động vật II. Các loại mô động vật
Câu 10 Biểu mô (Epithelial tissue) Che phủ, bảo vệ, tiết, hấp thu,…
Câu 11 Mô liên kết (Connective tissue) Nâng đỡ, liên kết, vận chuyển,…
Câu 12 Mô cơ (Muscle tissue) Vận động (cơ vân, cơ tim, cơ trơn)
Câu 13 Mô thần kinh (Nerve tissue) Tiếp nhận và truyền xung thần kinh II. Các loại mô động vật 2.1. BIỂU MÔ (EPITHELIAL TISSUE) 2.1. BIỂU MÔ Đặc điểm ➢Lớp bao phủ mặt ngoài hay lót mặt trong các xoang rỗng (mặt trong ống tiêu hóa, ống hô hấp) hoặc tạo thành các loại tuyến (nội tiết, ngoại tiết) ➢Một hay nhiều lớp tế bào sát vào nhau, khe gian bào hẹp→ ít chất gian bào. 2.1. BIỂU MÔ Đặc điểm 2.1. BIỂU MÔ Đặc điểm ➢Tựa trên màng đáy ngăn cách với mô liên kết, chất dinh dưỡng từ mô liên kết thẩm thấu vào biểu mô qua màng đáy ➢Không có mao quản, không có mạch máu đi vào (trừ mệ lộ ở màng tai trong), không có dây thần kinh (trừ niêm mạc khứu giác) ➢Bề mặt các tế bào biểu mô hấp thụ hoặc bài xuất thường biệt hóa cao (lông rung – vi nhung – gờ bàn chải, …) ➢Có khả năng tái sinh mạnh nhờ phân bào nhanh để hàn gắn các vết thương (biểu bì da, mô dạ con..) ➢Bảo vệ: chống lại các tác nhân vật lý, hóa học và chống nhiễm khuẩn ➢Hấp thụ: biểu mô phủ lót mặt trong ruột và các ống thận ➢Chế tiết: biểu mô các tuyến nội tiết và ngoại tiết ➢Thu nhận kích thích: biểu mô cảm giác của chồi vị giác trên mặt lưỡi, tế bào thính giác của cơ quan Corti ở tai trong. 2.1. BIỂU MÔ Chức năng Dựa vào chức năng Biểu mô phủ: phủ mặt ngoài cơ thể, lót mặt trong những cơ quan rỗng, lót mặt thành, mặt tạng của xoang cơ thể. Biểu mô tuyến: chuyên hóa cao để thích nghi với những chức năng chế tiết và bài xuất các sản phẩm đặc hiệu. 2.1. BIỂU MÔ Phân loại Dựa vào cấu tạo: 2.1. BIỂU MÔ Phân loại Biểu mô dẹt Biểu mô vuông Biểu mô trụ Hình dạng tế bào Số lượng tế bào Biểu mô đơn Biểu mô tầng
Câu 14 Biểu mô dẹt đơn (Simple Squamous Epithelium)
Câu 15 Biểu mô vuông đơn (Simple Cuboidal Epithelium)
Câu 16 Biểu mô trụ đơn (Simple Columnar Epithelium)
Câu 17 Biểu mô trụ giả tầng (Pseusostratified Columnar Epithelium)
Câu 18 Biểu mô tầng biến dạng (Transitional Epithelium) 2.1.1. Biểu mô phủ 2.1.1. Biểu mô phủ Biểu mô dẹt đơn (Simple Squamous Epithelium) – Gồm 1 lớp tế bào phẳng, dẹp, xếp sát nhau – Màng tế bào thường có dạng răng cưa không đều. Mạch máu Phế nang Phế nang Phế nang 2.1.1. Biểu mô phủ VD: Biểu mô ở mạch máu, thành phế nang của phổi Chức năng: Khuếch tán: các phế bào ở phổi cho phép sự khuếch tán trao đổi O2 và CO2 Lọc: mao mạch cho phép các dịch lỏng và các chất dinh dưỡng thấm qua nhưng tế bào máu và protein bị giữ lại Biểu mô vuông đơn (Simple Cuboidal Epithelium) Gồm 1 lớp tế bào hình khối, các cạnh có kích thước tương đối đồng đều Biểu mô 2.1.1. Biểu mô phủ VD: Biểu mô ở ống dẫn của các tuyến ngoại tiết, ống lượn và quai Henlé của thận Chức năng: Chế tiết: chế tiết hormone (tuyết nội/ngoại tiết) Hấp thu: tái hấp thu nước và chất dinh dưỡng khác từ dịch lọc Biểu mô trụ đơn (Simple Columnar Epithelium) Gồm 1 lớp tế bào hình trụ xếp sát nhau 2.1.1. Biểu mô phủ VD: Biểu mô lót túi mật, biểu mô các lông nhung ở ruột non Chức năng: Chế tiết: các enzyme tiêu hóa (dạ dày) Hấp thu: hấp thụ các chất dinh dưỡng (ruột non) Biểu mô dẹt tầng (Stratified Squamous Epithelium) Gồm nhiều lớp tế bào chồng lên nhau 2.1.1. Biểu mô phủ Không sừng hóa (None-keratinized) Chức năng bảo vệ khỏi ma sát, nhưng vẫn duy trì độ ẩm cho bề mặt Sừng hóa (Keratinized) Bảo vệ khỏi mất nước, chống lại ma sát, vi khuẩn và các tác nhân vật lý Chức năng Biểu mô Lớp sừng Lót mặt trong khoang miệng, thực quản, âm đạo và các bề mặt ẩm ướt khác Keratinized None-keratinized Biểu mô dẹt tầng (Stratified Squamous Epithelium) 2.1.1. Biểu mô phủ – Gồm hai hay nhiều lớp tế bào hình khối xếp chồng lên nhau – Hiếm gặp Biểu mô vuông tầng (Stratified Cuboidal Epithelium) 2.1.1. Biểu mô phủ Ví dụ: Biểu mô ở thành ống dẫn tuyến mồ hôi Gồm hai hay nhiều lớp tế bào hình trụ xếp chồng lên nhau. Biểu mô trụ tầng Biểu mô trụ tầng (Stratified Columnar Epithelium) 2.1.1. Biểu mô phủ VD: Biểu mô thành ống dẫn tuyến sữa Chức năng: Bảo vệ: Tìm thấy trong hầu, niệu đạo ở nam, lót mặt trong một số tuyến, ống, như tuyến sữa, hậu môn Biểu mô trụ giả tầng (Pseudostratified Columnar Epithelium) – Gồm một lớp tế bào, có thể có lông – Các tế bào khác nhau về chiều cao – Các tế bào đều có mặt đáy bám vào một nền chung 2.1.1. Biểu mô phủ Khỉ Chức năng Bảo vệ: lông hạn chế bụi bẩn rơi vào trong đường hô hấp. Chếtiết: các tếbào hình chén tiết ra chất nhầy. Biểu mô tầng biến dạng (Transitional Epithelium) Gồm nhiều lớp tế bào, hình dạng tế bào có thể thay đổi tùy các pha hoạt động chức năng khác nhau Biểu mô 2.1.1. Biểu mô phủ VD: Biểu mô lót mặt trong/ngoài bàng quang Biểu mô tầng biến dạng (Transitional Epithelium) 2.1.1. Biểu mô phủ Bàng quang chứa đầy nước tiểu Bàng quang trống Chức năng: cho phép bàng quang phồng ra và chùn lại Chỉ tìm thấy trong hệ bài tiết Phân loại Dựa vào cách chế tiết, bản chất chất tiết và hiệu quả hoạt động, biểu mô tuyến được chia thành: ➢Tuyến ngoại tiết: bài xuất chất tiết ra ngoài hay vào các xoang rỗng của cơ thể. Cấu tạo gồm 2 phần: phần chế tiết và ống tiết (phần bài xuất) ➢Tuyến nội tiết: chỉ có các tế bào chuyên làm nhiệm vụ chế tiết, không có ống tiết. Chất tiết đổ vào máu. 2.1.2. Biểu mô tuyến Phân loại 2.1.2. Biểu mô tuyến Phân loại tuyến ngoại tiết Dựa vào hình dạng của ống tiết và phần chế tiết, chia tuyến ngoại tiết thành 8 loại:
Câu 19 Mô liên kết mềm
Câu 20 Mô liên kết sợi
Câu 21 Mô liên kết cứng
Câu 22 Mô liên kết lỏng 2.2. MÔ LIÊN KẾT Phân loại 2.2.1. Mô liên kết mềm
Câu 23 Nguyên bào sợi: vai trò trong việc tổng hợp các loại sợi của mô liên kết, sản sinh ra protein tham gia hình thành chất cơ bản vô định hình
Câu 24 Đại thực bào: Thực bào các tác nhân xâm nhiễm và các mảnh vụn tếbào
Câu 25 Tếbào tạo mỡ: Tếbào mỡ
Câu 26 Tếbào trung mô: Tếbào mầm
Câu 27 Tếbào bón/tế bào sợi: Kích thích phản ứng viêm địa phương: có chứa histamine và heparin
Câu 28 Tếbào lympho/tiểu thực bào: Bạch cầu tham gia vào quá trình miễn dịch
Câu 29 Hồng cầu… Các loại tế bào Chất căn bản ở dạng lỏng hay bán lỏng, gồm 5 loại: ➢Mô liên kết thưa Areolar Connective Tissue ➢Mô liên kết dạng lưới Reticular Connective Tissue ➢Mô mỡ Adipose Tissue ➢Mô nhầy Gelatinous connective tissue ➢Mô hạt Granulation tissue 2.2.1. Mô liên kết mềm 2.2.1. Mô liên kết mềm Sợi đàn hồi Sợi tạo keo Nguyên bào sợi Đại thực bào tự do Sợi lưới Đại thực bào cố định Bạch cầu Hồng cầu Tế bào mỡ Tế bào biểu bì tạo hắc tố Chất nền Mao mạch Tế bào phì Mô liên kết thưa (Areolar Connective Tissue) ➢Vị trí: phân bố dưới da, giữa các nội quan, quanh mạch máu và bạch huyết, vách thần kinh, cơ, màng ngoài sụn, xương, lớp dưới lá thành, lá tạng. ➢Cấu tạo: chứa cả 3 loại sợi: tạo keo, đàn hồi, lưới ➢Chức năng: dự trữ nước, chứa histamin và heparin, các sắc tố. 2.2.1. Mô liên kết mềm Mô liên kết thưa (Areolar Connective Tissue) ➢Vị trí: ở lõi các cơ quan tạo máu và bạch huyết (tủy đỏ của xương, nhu mô của lách, hạch bạch huyết), các vách xơ của gan, lõi lông nhung ruột non và lông nhung tử cung ➢Cấu tạo: các sợi lưới phân nhánh mịn tạo thành mạng ➢Chức năng: là bộ xương mềm phía trong cố định các loại tế bào 2.2.1. Mô liên kết mềm Mô liên kết dạng lưới (Reticular Connective Tissue) ➢Vị trí: có nguồn gốc từ mô liên kết thưa. ➢Cấu tạo: các tế bào sợi tích lũy đầy lipid, làm tế bào căng phồng lên, sợi lưới phân nhánh mịn tạo thành mạng. ➢Chức năng: cung cấp năng lượng cho cơ thể, điều hòa thân nhiệt. 2.2.1. Mô liên kết mềm Mô mỡ (Adipose Tissue) ➢Vị trí: Phân bố ở dây rốn, da của phôi, mào gà ➢Cấu tạo: chất căn bản dạng keo lỏng, các sợi collagen xếp thành từng bó lượn sóng, tế bào dạng hình sao tạo thành mạng chứa nhiều glycogen. Mô nhầy ở dây rốn 2.2.1. Mô liên kết mềm Mô nhầy (Gelatinous connective tissue) Có nguồn gốc từ mô liên kết thưa. Mô hạt chỉ xuất hiện khi bị nhiễm khuẩn hay tổn thương VD: mụn nhọt 2.2.1. Mô liên kết mềm Mô hạt (Granulation tissue) Chất gian bào chủ yếu là các loại sợi, tế bào chủ yếu là nguyên bào sợi Gồm 4 loại: ➢Gân (Tendons) ➢Dây chằng (Ligaments) ➢Cân (Aponeuroses) ➢Lớp bì của da (Demis) 2.2.2. Mô liên kết sợi Fibers Connective Tissue ➢Nối các mấu xương với đầu cơ ➢Chịu tác động của các lực theo chiều dọc nên các sợi collagen và các tế bào xếp theo hướng song song với chiều tác dụng của lực. ➢Chất căn bản ít, ở dạng keo lỏng. 2.2.2. Mô liên kết sợi Gân (Tendons) ➢Buộc giữa hai đầu xương dài để tạo thành bao khớp. ➢Cấu tạo giống gân nhưng các sợi collagen ít căng hơn. ➢Các dây chằng đàn hồi (dây thanh âm) có thêm các sợi đàn hồi Cắt dọc một phần dây chằng Mao mạch Sợi collagen Nhân nguyên bào sợi 2.2.2. Mô liên kết sợi Dây chằng (Ligaments) ➢Là màng liên kết sợi, mỏng, nhiều lớp. ➢Các sợi collagen trong cùng một lớp xếp song song nhau, còn giữa hai lớp kế cận thì vuông góc hoặc chéo góc nhau. ➢Cân bao bọc quanh các bó cơ và bắp cơ làm cơ hoạt động trong một bao định hướng 2.2.2. Mô liên kết sợi Cân (Aponeuroses) ➢Phân bố dưới lớp biểu bì của da ➢Gồm nhiều bó sợi collagen xếp không định hướng ➢Chịu lực theo nhiều chiều khác nhau làm cho da bền vững 2.2.2. Mô liên kết sợi Lớp bì của da (Dermis) Chất gian bào chủ yếu là chất vô định hình cứng hòa quyện với một số sợi liên kết còn gọi là chất khuôn, gồm 2 loại: ➢ Mô sụn: sụn trong, sụn đàn hồi, sụn sợi ➢ Mô xương: xương xốp, xương đặc, dentine 2.2.3. Mô liên kết cứng Mô sụn (cartilage) Là tổ chức có nhiều tế bào to, trương nở cao độ, chất căn bản đông đặc. Trong chất căn bản thường có thêm sợi đàn hồi và sợi tạo keo. Căn cứ vào sự hiện diện của những loại sợi này, sụn được chia làm 3 loại: ➢Sụn trong (Hyaline Cartilage) ➢Sụn đàn hồi (Elastic Cartilage) ➢Sụn sợi (Fibrocartilage) 2.2.3. Mô liên kết cứng ➢Các tế bào sụn thường có hình tròn hay hình trứng và nằm trong nang sụn ➢ Chất căn bản là một loại gel trong suốt đồng nhất, chứa các sợi collagen Sụn trong ở khí quản Sụn trong (Hyaline Cartilage) 2.2.3. Mô liên kết cứng ➢ Không có mạch máu, dây thần kinh hay mạch bạch huyết ➢ Có ở các khớp, đầu các xương sườn, thành khí quản và hầu, màu trắng sữa hay màu trắng ngà. Chức năng: ➢Giảm ma sát: Bao phủ các đầu xương ở khớp, giúp các xương trượt lên nhau dễ dàng, giảm ma sát khi chuyển động. ➢Hỗ trợ cấu trúc: Tạo hình cho các bộ phận như sụn mũi, sụn khí quản và sụn phế quản, giúp chúng duy trì hình dạng và không bị xẹp. ➢Phát triển xương: Là một phần quan trọng của xương dài trong quá trình phát triển ở trẻ em. Sụn trong (Hyaline Cartilage) 2.2.3. Mô liên kết cứng ➢ Tế bào sụn nằm trong các ổ sụn rải rác trong chất nền ➢Chất căn bản có nhiều sợi đàn hồi (elastin) ➢Có ở vòm mí mắt, vành tai, ống tai, sụn vách mũi, sụn trong lưỡi gà (ở hầu). Sụn đàn hồi (Elastic Cartilage) 2.2.3. Mô liên kết cứng Sụn đàn hồi (Elastic Cartilage) 2.2.3. Mô liên kết cứng Chức năng: ➢Tạo hình và hỗ trợ cấu trúc: Giúp duy trì hình dạng cho các cơ quan cần sự linh hoạt ➢Đảm bảo tính linh hoạt: Cho phép các bộ phận uốn cong và co giãn. ➢Duy trì sự mở của các ống dẫn: Hỗ trợ giữ cho các ống như ống tai và thanh quản luôn mở ➢ Là loại sụn mạnh mẽvà bền bỉnhất. Nó có cấu trúc đặc trưng giúp nó chịu được áp lực nén và lực căng lớn ➢ Tế bào sụn phân bố thành từng hàng song song hoặc nhóm nhỏ ➢ Chất căn bản có nhiều sợi tạo keo (collagen), tập trung thành bó ➢ Có ở các đĩa đệm của cột sống, sụn chêm ở khớp gối, khớp mu, một số dây chằng Sụn sợi (Fibrocartilage) 2.2.3. Mô liên kết cứng Sụn sợi (Fibrocartilage) 2.2.3. Mô liên kết cứng Chức năng: ➢Giảm sốc và chịu lực nén: Sụn sợi đóng vai trò như một "bộ giảm xóc" tự nhiên, hấp thụ và phân tán lực tác động lên các khớp, đặc biệt là các khớp chịu trọng lượng lớn. ➢Liên kết và hỗ trợ: Nó giúp kết nối các cấu trúc xương với nhau, tạo sự ổn định và hỗ trợ cho các khớp. ➢Đảm bảo độ bền cơ học: Với mật độ sợi collagen cao, sụn sợi có thể chịu được lực kéo và lực nén mạnh mà không bị biến dạng. ➢ Là tổ chức cứng rắn, có hình dạng thích nghi với chức năng chống đỡ của nó ➢ Xương là nơi dự trữ một số muối khoáng quan trọng ➢Bao gồm: Tế bào xương và chất căn bản Hỗ trợ quá trình tạo huyết. Có 3 loại mô xương: Xương xốp, Xương đặc, Dentine Mô xương (Bone tissue) 2.2.3. Mô liên kết cứng ➢Nằm ở các đầu xương dài (xương ống) và ở lõi các xương dẹt (xương vòm sọ, xương chậu) ➢Các dải xương xếp xen kẽ với các hốc chứa tủy xương. Thông và ngăn bằng cách vách ngăn không đầy đủ gọi là phiến xương. ➢ Đó là nơi tạo xương dài ở tuổi đang lớn. Xương xốp (Spongy Bone) 2.2.3. Mô liên kết cứng Xương xốp (Spongy Bone) 2.2.3. Mô liên kết cứng ➢Là phần cứng của các xương dài, có cấu tạo dày đặc, không có xoang như xương xốp. ➢Các xương ống tuy có thành vững chắc nhưng là một hệ thống mở, có mạch máu đi vào và đi ra qua ống Volkmann, làm nhiệm vụ trao đổi chất giữa tủy xương và bên ngoài. ➢Ở động vật có vú bậc cao và người, xương đặc có cấu trúc gồm các ống Havers. Xương đặc (Compact Bone) 2.2.3. Mô liên kết cứng Xương đùi ống xương ống Havers Chi tiết 1 tế bào xương ổ xương Tế bào xương Chất nền chứa Canxi Lát cắt 1 hệ Havers ở xương đùi Phiến xương ống nhỏ ổ xương Xương đặc (Compact Bone) 2.2.3. Mô liên kết cứng Là chất căn bản vô định hình của răng, cấu trúc giống như ở xương đặc nhưng cứng hơn nhiều, do các nguyên bào răng (odontoblasts) tạo thành, chứa 70% chất khoáng Men răng Dentine Xoang tủy Chân răng Đỉnh Dentine 2.2.3. Mô liên kết cứng Bao gồm tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương (huyết thanh và tơ huyết) 2.2.4. Mô liên kết lỏng Mô máu (Blood tissue) 2.3. MÔ CƠ (MUSCULAR TISSUE) ➢Là loại mô đã được biệt hóa rất cao để thực hiện chức năng vận động. ➢Có nguồn gốc từ lá phôi giữa, riêng cơ bì có nguồn gốc từ lá phôi ngoài. ➢Đơn vị cấu tạo có thể là tế bào (cơ trơn, cơ tim) hoặc hợp bào (cơ vân). ➢Không có trung thể và không có khả năng phân chia (trừ cơ trơn) 2.3. MÔ CƠ Đặc điểm 2.3. MÔ CƠ Phân loại ➢ Gắn liền với bộ xương (trừ cơ hoành và cơ thành bụng), co mạnh và theo ý muốn ➢ Có hình dạng đặc biệt gọi là sợi cơ, có dạng hình ống, là hợp bào. ➢ Hợp bào do nhiều nguyên bào cơ sát nhập lại. Mỗi hợp bào có một màng chung bao bọc, bên trong màng có nhiều nhân hình gậy. Chiều dài của hợp bào từ 1-40mm, rộng từ 10-40 μm ➢ Mỗi sợi cơ gồm: màng cơ, nhân, tế bào chất và tơ cơ Skeletal Muscle 2.3.1. Cơ vân Đặc điểm Skeletal Muscle 2.3.1. Cơ vân Đặc điểm Mặt cắt ngang lưỡi người Mặt cắt dọc cơ vân Smooth Muscle ➢Phân bố ở các nội quan, co yếu, lâu mỏi và không theo ý muốn ➢Cơ bì: có nguồn gốc từ ngoại bì phôi. Ví dụ: cơ dựng lông, cơ co giản đồng tử của mắt; cơ co tuyến lệ, tuyến sữa, tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi. ➢Cơ trơn chính thức: tế bào có dạng hình thoi, nhân nằm chính giữa, trong cơ chất có các tơ cơ và xơ cơ là các protein co rút. Chiều dài khoảng 20-500μm. 2.3.2. Cơ trơn Đặc điểm Smooth Muscle 2.3.2. Cơ trơn Đặc điểm ➢Chỉ có ở tim, co nhịp nhàng, tự động suốt cuộc sống của cá thể ➢Được cấu tạo từ những tế bào cơ tim riêng biệt. Tế bào thường có nhánh để tạo thành cầu nối giữa chúng với nhau. Mỗi sợi cơ tim có một, hai hay nhiều nhân bầu dục nằm giữa hai vách tế bào. Nhân Sợi cơ Các vân Cơ tim Cardiac Muscle 2.3. Cơ tim Đặc điểm 2.4. MÔ THẦN KINH (NERVOUS TISSUE) 2.4. MÔ THẦN KINH Đặc điểm ➢Là hình thức cấu tạo cao cấp và hoàn chỉnh nhất của chất sống. ➢Gồm những tế bào biệt hóa rất cao để nhận kích thích, tạo xung động và dẫn truyền xung động đó. ➢Mô thần kinh gồm hai loại tế bào: – Tế bào thần kinh (Neuron) – Tế bào thần kinh đệm (Neuroglia) Một neuron gồm có 4 thành phần: ➢Thân tế bào (Cell Body) ➢Sợi nhánh (Dendrite) ➢Sợi trục (Axon) ➢Đầu tận cùng synapse (Synaptic Terminals) 2.4. MÔ THẦN KINH Cấu trúc của neuron Thân neuron có dạng hình cầu, bầu dục hay hình sao, kích thước từ 4μm - 130μm. Bao gồm nhân và tế bào chất. Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp protein và nhiều hoạt động trao đổi chất – Nhân: nằm giữa tế bào, có vài hạch nhân, chất nhiễm sắc ít nhuộm màu, rất mịn. – Tế bào chất: có đầy đủ các loại bào quan phổ biến của tế bào. 2.4. MÔ THẦN KINH Thân neuron (cell body) ➢Là những sợi ngắn, phân nhánh nhiều, kích thước nhỏ. ➢Dẫn truyền luồng thần kinh vào thân neuron. Hầu hết neuron có nhiều sợi nhánh giúp gia tăng diện tích tiếp nhận thông tin của neuron. ➢Đa số các synapse gắn vào neuron đều hiện diện ở các gai sợi nhánh (tương đương cúc tận cùng ở sợi trục) 2.4. MÔ THẦN KINH Sợi nhánh (Dendrite) ➢Hầu hết neuron chỉ có một sợi trục. Một số neuron có sợi trục ngắn, đa số có sợi trục dài. ➢Dẫn luồng thần kinh từ thân tế bào ra để truyền sang tế bào khác ➢Đường kính lớn, từ 0,2μm - 20μm, nhưng ít thay đổi suốt chiều dài của một neuron ➢Có thể chia một số nhánh bên vuông góc với nó do đó xung thần kinh của một neuron có thể đến nhiều tận cùng khác nhau. 2.4. MÔ THẦN KINH Sợi trục (axon) Bao Schwann- Bao Myelin- Eo Ranvier 2.4. MÔ THẦN KINH Sợi trục (axon) ➢Myelin là chất tạo thành một bao không liên tiếp bọc quanh trụ trục của những sợi thần kinh có myelin. ➢Các tế bào Schwann bao quanh màng axon, một phần màng của chúng kéo dài quấn quanh sợi trục là bao myelin. Từng tế bào Schwann bao một đoạn của axon, khoảng cách giữa các tế bào Schwann đó tạo thành một eo thắt gọi là eo Ranvier Dựa vào hình dạng và kích thước neuron, sự hiện diện của sợi nhánh, neuron được chia làm 3 loại: ➢ Neuron đơn cực (Unipolar Neuron) ➢ Neuron lưỡng cực (Bipolar Neuron) ➢ Neuron đa cực (Multipolar Neuron) 2.4. MÔ THẦN KINH Phân loại theo cấu trúc Neuron đơn cực (Unipolar Neuron) ➢Chỉ có một điểm xuất phát của sợi thần kinh mọc ra từ thân tế bào, tế bào này có một đoạn chung giữa sợi trục và sợi nhánh nên ta có cảm giác là một cực ➢Không có sợi nhánh. Loại neuron này chỉ có trong thời kỳ phôi thai. ➢Ở cơ thể trưởng thành chỉ có neuron đơn cực giả (tế bào chữ T ở hạch gai) 2.4. MÔ THẦN KINH Phân loại neuron Neuron lưỡng cực (Bipolar Neuron) ➢Neuron có một sợi trục và một sợi nhánh, có hai điểm xuất phát của những sợi thần kinh mọc ra từthân tếbào. ➢Đóng vai trò quan trọng ởcác giác quan. ➢Neuron lưỡng cực có ởcác hạch ốc tai và hạch tiền đình, võng mạc thịgiác và niêm mạc khứu giác. 2.4. MÔ THẦN KINH Phân loại neuron Neuron đa cực (Multipolar Neuron) ➢Có nhiều điểm xuất phát của những sợi thần kinh mọc ra từ thân tế bào ➢Có một sợi trục và hai hoặc nhiều sợi nhánh. ➢Hầu hết neuron trong cơ thể thuộc loại này 2.4. MÔ THẦN KINH Phân loại neuron Neuron cảm giác (Sensory Neuron) Neuron vận động (Motor Neuron) Neuron trung gian (Inter Neuron) 2.4. MÔ THẦN KINH Phân loại theo chức năng Neuron cảm giác (Sensory Neuron) ➢Hay còn gọi là neuron thụ cảm ➢Dẫn xung thần kinh về hệ thần kinh trung ương được gọi là neuron hướng tâm ➢Các tế bào thụ cảm ở cơ quan cảm giác không có sợi trục và truyền thông tin tới các neuron cảm giác thực sự, các neuron này mang thông tin đến các neuron trung gian, đôi khi là neuron vận động. 2.4. MÔ THẦN KINH Phân loại theo chức năng ➢Hay còn gọi là neuron đáp ứng ➢Dẫn xung thần kinh đi ra khỏi hệ thần kinh trung ương đến cơ gây co cơ và tới tuyến làm tuyến tiết ra. ➢Phản ứng hoặc kích thích chuyên hóa với lệnh từ não bộ. Điều khiển hoạt động của các cơ quan đích Neuron vận động (Motor Neuron) 2.4. MÔ THẦN KINH Phân loại theo chức năng ➢Nhận thông tin từ các neuron cảm giác, hoặc các neuron trung gian khác, xử lý thông tin và chuyển đến các neuron vận động. ➢Là nơi hợp nhất của hệ thần kinh Neuron trung gian (Inter Neuron) 2.4. MÔ THẦN KINH Phân loại theo chức năng ➢ Không có chức năng dẫn truyền xung thần kinh nhưng quan hệ với các neuron rất chặt chẽ. ➢ Có khả năng sinh sản và có nguồn gốc từ lá phôi ngoài. ➢ Có nhiệm vụ nâng đỡ, dinh dưỡng và bảo vệ các neuron. ➢ Chia làm 3 loại: các tế bào đệm lớn (Macroglia), các tế bào đệm nhỏ (Microglia), các tế bào Ependymal 2.4. MÔ THẦN KINHTế bào thần kinh đệm (Neuroglia) Macroglia Tế bào đệm hình sao (Astrocyte) ➢Có dạng hình sao, có nhiều nhánh bào tương ➢Điều chỉnh môi trường hóa học xung quanh các neuron bằng hệ đệm ➢Trao đổi chất giữa mao mạch và neuron ➢Vận chuyển các chất dinh dưỡng 2.4. MÔ THẦN KINH Tế bào thần kinh đệm Kích thước lớn và có sốlượng nhiều nhất ➢Các tế bào ít nhánh ➢Các nhánh bào tương bao quanh lấy sợi trục, tạo nên bao myelin, có tác dụng cách điện đối với một số neuron trong hệ thần kinh trung ương Macroglia Tế bào đệm ít nhánh (Oligodendrocyte) 2.4. MÔ THẦN KINH Tế bào thần kinh đệm ➢Là một loại đại thực bào ở mô thần kinh, trực thuộc hệ thực bào đơn nhân, có tiền thân là mono bào của tủy xương. ➢Có khả năng thực bào các vi sinh vật và các mảnh vỡ của mô. ➢Các tế bào có hình trứng, các sợi nhánh rất mảnh và phức tạp Microglia 2.4. MÔ THẦN KINH Tế bào thần kinh đệm ➢Lót ống nội tủy hoặc thành não thất ➢Một số được biệt hóa để tiết ra dịch não tủy Tế bào Ependymal 2.4. MÔ THẦN KINH Tế bào thần kinh đệm 2.4. MÔ THẦN KINH Tế bào thần kinh đệm Là nơi tiếp xúc của một tế bào thần kinh với một hay nhiều tế bào thần kinh khác hoặc cơ quan mà chúng điều khiển 2.4. MÔ THẦN KINH Synapse III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật 3.1. Hệ thần kinh (Nervous System) Cấu tạo: HTK trung ương (não bộ, tủy sống) và HTK ngoại biên Chức năng: Dẫn truyền thông tin và xung động TK III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật 3.2. Hệ nội tiết (Endocrine System) Cấu tạo: các tuyến chế tiết hormone-chất truyền tin hóa học Chức năng: Chế tiết hormone → điều hòa quá trình trao đổi chất, tăng trưởng, phát triển và sinh sản III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật 3.3. Hệ xương (Skeletal System) Cấu tạo: 206 chiếc xương Chức năng: • Tăng cường và chống đỡ • Bảo vệ cơ quan quan bên trong • Cung cấp khung cho cơ bám, hỗ trợ vận động • Dự trữ khoáng • Nơi xuất phát của tế bào máu III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật 3.4. Hệ cơ (Muscular System) Cấu tạo: 3 loại cơ Chức năng: • Phối hợp với hệ xương và hệ thần kinh để tạo ra những động tác • Sinh nhiệt III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật 3.5. Hệ tiêu hóa (Digestive System) Cấu tạo: Ống tiêu hóa (khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, ruột thẳng, hậu môn) Tuyến tiêu hóa (tuyến nước bọt, tụy tạng, gan, túi mật) Chức năng: Chuyển hóa thức ăn III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật 3.6. Hệ tuần hoàn (Circulatory System) Cấu tạo: Tim, mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) Chức năng: • Tim bơm máu đến các mao mạch • Máu giúp vận chuyển oxy đến mô, và loại bỏ các chất thải ra khỏi tế bào III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật 3.7. Hệ bạch huyết (Lymphatic System) Cấu tạo: Mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, tỳ tạng, tuyến ức, tủy đỏ xương. Chức năng: • Trả lại dịch cơ thể “bị rò rĩ” trở lại dòng máu • Loại bỏ mảnh vụn • Tấn công và chống lại yếu tố bên ngoài xâm nhập cơ thể • Hấp thụ chất béo từ ống tiêu hóa III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật 3.8. Hệ hô hấp (Respiratory System) Cấu tạo: khoang mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi Chức năng: • Trao đổi khí với môi trường • Điều hòa pH của máu III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật 3.9. Hệ bài tiết (Urinary System) Cấu tạo: Thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo Chức năng: • Bài tiết, loại bỏ chất thải từ máu • Điều hòa lượng nước, chất điện phân và pH máu III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật 3.10. Hệ thụ cảm (Sensory System) Cấu tạo: Các cơ quan cảm giác: thị giác, khứu giác, vị giác, thính giác, xúc giác. Chức năng: Tiếp thu tín hiệu từ môi trường III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật 3.11. Hệ sinh dục (Reproductive System) Cấu tạo: • Nam: tinh hoàn, bìu, ống dẫn tinh, niệu đạo, tuyến tiền liệt, túi chứa tinh, dương vật • Nữ: Noãn sào, ống dẫn trứng, tử cung, cổ tử cung, âm đạo, tuyến vú. III. Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật Chức năng: • Tạo ra những thế hệ kế tiếp • Tạo ra hormone làm cho nam và nữ có những đặc điểm khác nhau
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →