I. Câu hỏi trắc nghiệm

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng. Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng nhất. Phần 1. Thơ Đường luật
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Thơ Đường luật được hiểu chính xác nhất là gì?
Câu 2 Hai thể thơ chính của thơ Đường luật được nêu trong văn bản là:
Câu 3 Dạng thơ nào được xác định là dạng cơ bản nhất của thơ Đường luật trong văn bản?
Câu 4 Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với ngôn ngữ và bút pháp thơ Đường luật?
Câu 5 Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất tính quy phạm của thơ Đường luật?
Câu 6 Một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật có đặc điểm hình thức nào?
Câu 7 Theo cách chia bố cục thường gặp, bốn phần của bài thơ thất ngôn bát cú lần lượt là:
Câu 8 Chức năng chủ yếu của phần thực trong bố cục thất ngôn bát cú là gì?
Câu 9 Phần luận thường đảm nhiệm chức năng nào?
Câu 10 Theo văn bản, khi đọc hiểu thơ thất ngôn bát cú, ngoài cách chia bốn phần, người đọc còn có thể chia bố cục theo cách nào?
Câu 11 Luật bằng – trắc của bài thơ thất ngôn bát cú được xác định từ vị trí nào của câu thơ thứ nhất?
Câu 12 Nếu chữ thứ hai của câu thơ thứ nhất mang thanh bằng thì bài thơ thuộc:
Câu 13 Trong mỗi câu thơ thất ngôn bát cú, những vị trí nào được văn bản nhấn mạnh là bắt buộc phải đan xen thanh bằng và thanh trắc?
Câu 14 Quy tắc thanh điệu giữa hai câu trong cùng một liên được mô tả như thế nào?
Câu 15 Theo quy tắc niêm được nêu trong văn bản, chữ thứ hai của câu chẵn thuộc liên trên phải có quan hệ thanh điệu như thế nào với chữ thứ hai của câu lẻ thuộc liên dưới?
Câu 16 Bài thơ thất ngôn bát cú thường gieo vần ở những câu nào?
Câu 17 Vần được sử dụng theo quy tắc thông thường của bài thơ thất ngôn bát cú là:
Câu 18 Nhịp thơ thường gặp trong câu thơ thất ngôn bát cú là:
Câu 19 Hai cặp câu nào chủ yếu sử dụng phép đối trong bài thơ thất ngôn bát cú?
Câu 20 Đặc điểm nào đúng với bài thơ tứ tuyệt Đường luật?
Câu 21 Bốn phần thường được sử dụng để mô tả hướng triển khai ý của bài thơ tứ tuyệt là:
Câu 22 Trong bố cục thơ tứ tuyệt, phần chuyển có chức năng chủ yếu nào?
Câu 23 Nhận định nào chính xác nhất về phép đối trong thơ tứ tuyệt Đường luật theo văn bản?
Câu 24 Khi so sánh thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật, nhận định nào đúng?
Câu 25 Một học sinh cho rằng: “Bài thơ tứ tuyệt có bốn câu nên không cần tuân theo quy tắc về thanh điệu và vần.” Cách nhận xét nào phù hợp nhất?
Câu 26 Từ tượng hình là loại từ nào?
Câu 27 Từ tượng thanh được xác định dựa trên đặc điểm nào?
Câu 28 Từ nào sau đây là từ tượng hình?
Câu 29 Từ nào sau đây là từ tượng thanh?
Câu 30 Xét các từ sau: lộp bộp, lững thững, vi vu, ngoằn ngoèo. Phương án phân loại nào đúng?
Câu 31 Giá trị nổi bật của từ tượng hình và từ tượng thanh trong văn bản là gì?
Câu 32 Đọc câu văn sau: “Tiếng suối róc rách chảy qua những phiến đá.” Từ nào là từ tượng thanh?
Câu 33 Trong câu “Con đường quanh co uốn mình qua sườn núi”, từ nào có tác dụng gợi tả hình dáng, đường nét của sự vật?
Câu 34 Nhận định nào sau đây không đúng về từ tượng hình và từ tượng thanh?
Câu 35 Đảo ngữ là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách nào?
Câu 36 Mục đích chủ yếu của biện pháp tu từ đảo ngữ là gì?
Câu 37 So sánh hai cách diễn đạt: - Cách 1: “Những bông hoa đỏ rực trong nắng.” - Cách 2: “Đỏ rực những bông hoa trong nắng.” Nhận xét nào phù hợp nhất?
Câu 38 Trong câu “Lom khom dưới núi, tiều vài chú”, cách đưa từ “lom khom” lên đầu câu có tác dụng nổi bật nào?
Câu 39 Một học sinh nhận xét: “Cứ hễ câu văn có trạng ngữ đứng đầu thì đó là đảo ngữ.” Nhận xét nào chính xác nhất?
Câu 40 Khi phân tích tác dụng của đảo ngữ trong một câu thơ, cách làm nào thuyết phục nhất?
Câu 41 C — Hai thể chính được nêu là bát cú Đường luật và tứ tuyệt Đường luật.
Câu 42 B — Văn bản xác định thất ngôn bát cú là dạng cơ bản nhất.
Câu 43 D — Thơ Đường luật có ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, không chủ yếu diễn giải dài dòng.
Câu 44 B — Tính quy phạm thể hiện qua hòa thanh, niêm, đối, vần và nhịp.
Câu 45 C — Thất ngôn là mỗi câu bảy tiếng; bát cú là bài có tám câu.
Câu 46 C — Bốn phần thường gặp là đề – thực – luận – kết.
Câu 47 B — Phần thực làm rõ các khía cạnh của đề tài đã triển khai ở phần đề.
Câu 48 A — Phần luận luận giải và mở rộng suy nghĩ về đối tượng.
Câu 49 C — Ngoài bố cục bốn phần, có thể chia bốn câu đầu – bốn câu cuối hoặc sáu câu đầu – hai câu cuối.
Câu 50 B — Luật bằng – trắc được xác định từ chữ thứ hai của câu thứ nhất.
Câu 51 A — Chữ thứ hai là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng.
Câu 52 B — Văn bản nhấn mạnh các vị trí thứ hai, thứ tư và thứ sáu.
Câu 53 C — Các thanh bằng – trắc giữa hai câu trong cùng một liên phải ngược nhau theo mô tả của văn bản.
Câu 54 A — Niêm là sự cùng thanh giữa chữ thứ hai của câu chẵn ở liên trên và câu lẻ ở liên dưới.
Câu 55 C — Các câu gieo vần theo quy tắc thông thường là 1, 2, 4, 6, 8.
Câu 56 B — Thất ngôn bát cú chỉ gieo một vần bằng theo văn bản; vần câu đầu có thể linh hoạt.
Câu 57 C — Nhịp thường gặp là 4/3.
Câu 58 B — Phép đối chủ yếu được sử dụng ở hai câu thực và hai câu luận.
Câu 59 A — Tứ tuyệt có bốn câu, mỗi câu năm hoặc bảy chữ.
Câu 60 C — Bố cục thường theo hướng khởi – thừa – chuyển – hợp.
Câu 61 C — Chuyển là bước chuyển hướng ý thơ.
Câu 62 B — Tứ tuyệt không bắt buộc phải sử dụng phép đối.
Câu 63 C — Hai thể khác nhau về số câu nhưng đều thuộc hệ thống thơ Đường luật.
Câu 64 C — Tứ tuyệt vẫn tuân theo những quy tắc luật thơ được nêu trong văn bản.
Câu 65 B — Từ tượng hình gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Câu 66 C — Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh tự nhiên hoặc âm thanh của con người.
Câu 67 C — Lấp ló gợi tả trạng thái xuất hiện khuất một phần, không rõ hoàn toàn.
Câu 68 D — Líu lo mô phỏng âm thanh, thường là tiếng chim hót.
Câu 69 B — Lững thững, ngoằn ngoèo gợi dáng vẻ; lộp bộp, vi vu mô phỏng âm thanh.
Câu 70 C — Hai loại từ có giá trị gợi hình, gợi âm và tăng tính biểu cảm.
Câu 71 C — Róc rách mô phỏng âm thanh của dòng nước chảy.
Câu 72 B — Quanh co gợi hình dáng uốn lượn của con đường.
Câu 73 D — Nhận định sai vì hai loại từ còn có giá trị gợi hình, gợi âm và biểu cảm.
Câu 74 B — Đảo ngữ là thay đổi vị trí thông thường của từ ngữ trong câu.
Câu 75 C — Đảo ngữ có thể nhấn mạnh đặc điểm, hoạt động, trạng thái và bộc lộ cảm xúc.
Câu 76 A — Cách 2 đưa cụm từ chỉ màu sắc lên đầu để nhấn mạnh sắc đỏ.
Câu 77 A — Lom khom được đưa lên đầu, làm nổi bật dáng vẻ của người tiều phu.
Câu 78 C — Không phải mọi trạng ngữ đứng đầu câu đều là đảo ngữ; cần xét trật tự từ và hiệu quả tu từ.
Câu 79 C — Phân tích cần chỉ ra vị trí từ ngữ, cách diễn đạt thông thường và hiệu quả trong ngữ cảnh.
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →