https://docs.google.com/document/d/1LGPUXrnVR_heNaCxqwsyEL7_trla2SED/edit?usp=drivesdk&ouid=115046518873244277031&rtpof=true&sd=true

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Đặc điểm của glucid:
Câu 2 Vai trò chính của glucid đối với cơ thể:
Câu 3 Công thức tổng quát của glucid là:
Câu 4 Glucose và fructose thuộc phân loại glucid nào sau đây:
Câu 5 Chất dưới đây là polysaccarid:
Câu 6 Số phân tử đường đơn cấu tạo nên oligosaccarid:
Câu 7 Tỉ lệ phần trăm trọng lượng khô của thực vật là glucid:
Câu 8 Để tạo thành liên kết glucosid, nhóm –OH bán acetal của một monosaccarid liên kết với nhóm –OH của chất nào?
Câu 9 Trong phản ứng Fehling, ion đồng (Cu) bị khử từ hóa trị xuống hóa trị nào bởi monosaccarid:
Câu 10 Ý nghĩa của tính tạo glucosid đối với cơ thể sống là:
Câu 11 Monosaccarid có tính khử là do nhóm chức:
Câu 12 Ứng dụng của phản ứng Fehling trong tính khử của monosaccarid:
Câu 13 Ý nghĩa của tính chất tạo glucosid của monosaccarid đối với cơ thể sống:
Câu 14 Chất có vai trò quan trọng trong chuyển hóa năng lượng:
Câu 15 Sản phẩm tạo thành khi monosaccarid phản ứng với các acid như HNO3:
Câu 16 Định nghĩa về đường phân:
Câu 17 Vị trí xảy ra quá trình đường phân ở trong tế bào:
Câu 18 Số phân tử ATP được tạo ra từ 1 phân tử glucose trong điều kiện yếm khí:
Câu 19 Trong điều kiện yếm khí, pyruvat được chuyển hóa tạo ra sản phẩm:
Câu 20 Enzym xúc tác cho phản ứng chuyển hóa pyruvat thành lactat:
Câu 21 Sản phẩm cuối cùng của quá trình đường phân:
Câu 22 Enzyme xúc tác cho phản ứng đầu tiên trong quá trình đường phân:
Câu 23 Ý nghĩa của việc tạo ra lactat trong điều kiện yếm khí:
Câu 24 Ngoài việc cung cấp năng lượng, con đường đường phân còn có ý nghĩa:
Câu 25 Trong điều kiện ái khí, mỗi phân tử NADH được tạo ra trong phản ứng đường phân tạo ra bao nhiêu ATP khi vào chuỗi hô hấp tế bào:
Câu 26 Trong quá trình oxy hoá hoàn toàn glucose ở điều kiện ái khí, số phân tử ATP được tạo ra:
Câu 27 Khi pyruvat bị oxy hoá thành acetyl CoA trong điều kiện ái khí, mỗi phân tử acetyl CoA đi vào chu trình citric sẽ tạo ra số ATP:
Câu 28 Số ATP được tiêu thụ trong giai đoạn đầu của đường phân:
Câu 29 Phản ứng tạo ra ATP đầu tiên trong quá trình đường phân:
Câu 30 Số ATP được tạo ra khi mỗi phân tử acetyl CoA đi vào chu trình citric trong điều kiện ái khí:
Câu 31 Trong tế bào glycogen được dự trữ chủ yếu ở:
Câu 32 Quá trình thoái hoá glycogen ở cơ chủ yếu nhằm cung cấp chất nào cho con đường đường phân:
Câu 33 Quá trình tổng hợp glycogen mạch thẳng là:
Câu 34 Nguyên liệu chính để tổng hợp glycogen:
Câu 35 Tổng hợp glycogen xảy ra chủ yếu ở:
Câu 36 Vai trò của gan trong việc điều hòa lượng glucose trong máu:
Câu 37 Chất ức chế hoạt động của hexokinase:
Câu 38 Glycogen phosphorylase ở cơ được điều hòa bởi cơ chế:
Câu 39 Cơ quan đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nồng độ glucose máu:
Câu 40 Ở gan, glycogen được thoái hóa để điều chỉnh mức glucose trong máu:
Câu 41 Chất chuyển hóa có trong cả quá trình đường phân, thoái hóa glycogen là:
Câu 42 Khi nồng độ glucose máu có xu hướng tăng trên mức bình thường (ngay sau bữa ăn), để điều hòa nồng độ glucose máu, gan sẽ tăng cường hoạt động:
Câu 43 Khi đói, glycogen ở gan bị thoái hóa tạo ra glucose giúp điều hòa nồng độ glucose trong máu. Tuy nhiên, thoái hóa glycogen ở cơ không tạo ra được glucose, đó là do ở cơ không có enzym:
Câu 44 Hạ đường huyết là khi nồng độ glucose huyết tương có giá trị:
Câu 45 Trong hồng cầu, hemoglobin A1 (HbA1) bị glycosyl hoá thành HbA1c. Tỷ lệ HbA1c có đặc điểm:
Câu 46 Một xét nghiệm vừa giúp bác sỹ lâm sàng chẩn đoán đái tháo đường, vừa có thể theo dõi điều trị, giúp bác sỹ biết được bức tranh toàn cảnh về nồng độ glucose máu trung bình của bệnh nhân trong 2-3 tháng trước đó. Xét nghiệm đó là:
Câu 47 Người bệnh nữ, 60 tuổi. Tiền sử bị đái tháo đường type 2 được 2 năm.
Câu 48 Người bệnh nam, 55 tuổi, tiền sử được chẩn đoán đái tháo đường cách đây 5 năm, không được điều trị và theo dõi đường huyết thường xuyên. Xét nghiệm glucose huyết tương lúc đói: 8,7 mmol/l, tỷ lệ HbA1c: 9,1%. Hãy nhận định kết quả xét nghiệm trên của người bệnh:
Câu 49 Lipid có cấu tạo chủ yếu là:
Câu 50 Vitamin tan trong lipid là:
Câu 51 Dạng vận chuyển của lipid trong hệ tuần hoàn là:
Câu 52 Thành phần chính của lipid màng là:
Câu 53 Loại lipid nào chiếm khoảng 10% trọng lượng khô trong cơ thể:
Câu 54 Lipid có vai trò cung cấp năng lượng cao nhất so với glucid và protid. Mỗi gram lipid cung cấp bao nhiêu năng lượng:
Câu 55 Chất dưới đây thuộc nhóm lipid tạp:
Câu 56 Trong cơ thể, lipid được dự trữ chủ yếu trong các mô mỡ dưới dạng:
Câu 57 Chức năng chính của lipid trong cơ thể là:
Câu 58 Những chất sau là lipid thuần:
Câu 59 Lipoprotein là:
Câu 60 Các loại lipid chính được vận chuyển bởi lipoprotein:
Câu 61 Dạng cấu trúc của lipoprotein:
Câu 62 Thành phần cấu tạo phần vỏ của lipoprotein:
Câu 63 Thành phần có trong phần trung tâm của lipoprotein:
Câu 64 Chylomicron (CM) được tạo thành chủ yếu ở:
Câu 65 Phân loại lipoprotein dựa trên:
Câu 66 Triglycerid nội sinh được vận chuyển trong máu chủ yếu bởi:
Câu 67 Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) được tổng hợp ở:
Câu 68 Lipoprotein là:
Câu 69 Chức năng chính của lipoprotein:
Câu 70 Lipoprotein được phân loại dựa trên:
Câu 71 Loại lipoprotein có tỷ trọng thấp nhất:
Câu 72 Lipoprotein có chức năng vận chuyển triglyceride ngoại sinh:
Câu 73 Loại lipoprotein có tỷ trọng cao nhất:
Câu 74 Chức năng chính của LDL (Lipoprotein tỷ trong thấp):
Câu 75 Chức năng chính của lipoprotein tỷ trọng cao (HDL):
Câu 76 Lipoprotein được coi là yếu tố bảo vệ chống vữa xơ động mạch:
Câu 77 Huyết tương sau bữa ăn giàu chất béo có màu đục là do sự xuất hiện của lipoprotein:
Câu 78 Sản phẩm của quá trình β-oxy hoá acid béo là
Câu 79 Quá trình β-oxy hoá acid béo xảy ra ở:
Câu 80 Triglyceride bị thủy phân hoàn toàn tạo ra sản phẩm:
Câu 81 Acid béo được hoạt hóa ở đâu trước khi tham gia vào quá trình thoái hóa:
Câu 82 Glycerol được thoái hóa chủ yếu ở:
Câu 83 Cơ quan trong cơ thể mà quá trình β-oxy hoá acid béo diễn ra mạnh nhất:
Câu 84 Sản phẩm trực tiếp của quá trình β-oxy hoá acid béo tại gan là:
Câu 85 Mục đích sử dụng của phần lớn acetyl CoA được tạo ra ở gan:
Câu 86 Cơ quan có khả năng tổng hợp lipid mạnh nhất trong cơ thể:
Câu 87 Vai trò chính của quá trình tổng hợp phospholipid tại gan là:
Câu 88 Nơi diễn ra quá trình este hoá cholesterol:
Câu 89 Chất giúp vận chuyển AcylCoA vào ty thể:
Câu 90 Số phân tử ATP để hoạt hóa một phân tử acid béo:
Câu 91 Chất nào sau đây giúp Acyl CoA sau khi hoạt hóa được vận chuyển vào ty thể:
Câu 92 Một phân tử acid palmitic (16C) sau khi trải qua quá trình β oxy hóa sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử acetyl CoA:
Câu 93 Số ATP được tạo ra trong quá trình thoái hoá hoàn toàn 1 phân tử acid palmitic (C15 H31COOH) là:
Câu 94 Một phân tử acid butyric (4C) sau khi trải qua quá trình β oxy hóa sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử acetyl CoA
Câu 95 Số ATP được tạo ra trong quá trình thoái hoá hoàn toàn 1 phân tử acid butyric (CH3CH2CH2-COOH) là:
Câu 96 Cholesterol nội sinh được tổng hợp chủ yếu ở đâu:
Câu 97 Sau bữa ăn 1-2 giờ, huyết tương đục là do sự có mặt nhiều của:
Câu 98 Nguyên nhân chính gây xơ vữa động mạch
Câu 99 Bộ xét nghiệm đánh giá rối loạn lipid máu dùng trên lâm sàng bao gồm:
Câu 100 Người bệnh nam, 60 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp, xơ vữa động mạch vành, đến bệnh viện khám sức khỏe định kỳ. Kết quả xét nghiệm lipid máu như sau: Triglycerid: 5,1 mmol/l, Cholesterol: 5,1 mmol/l, HDL-C: 1,5 mmol/l, LDL-C: 2,7 mmol/l. Hãy nhận định kết quả xét nghiệm trên:
Câu 101 Người bệnh nữ, 55 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, khám sức khỏe định kỳ của cơ quan. Kết quả xét nghiệm máu: Glucose: 5,4 mmol/l, Triglycerid: 1,4 mmol/l, Cholesterol: 8,6 mmol/l, HDL-C: 1,5 mmol/l, LDL-C: 5,4 mmol/l. Hãy nhận định kết quả xét nghiệm trên:
Câu 102 Acid amin là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm chức:
Câu 103 Công thức tổng quát của acid amin:
Câu 104 Để định tính protein người ta ứng dụng một tính chất của protein là:
Câu 105 Acid amin có tính chất lưỡng tính vì trong phân tử của chúng có các nhóm chức:
Câu 106 Phản ứng với ninhydrin giúp phát hiện và định lượng:
Câu 107 Các protein có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của các kháng nguyên lạ được gọi là:
Câu 108 Tính hòa tan của protein trong dung dịch nước muối loãng được duy trì bởi yếu tố:
Câu 109 Các acid amin tự do được tạo thành từ quá trình thủy phân protein trong thức ăn sẽ được hấp thu chủ yếu ở đoạn nào của đường ống tiêu hóa?
Câu 110 Trong cơ thể, quá trình tổng hợp ure xảy ra ở cơ quan nào sau đây:
Câu 111 NH4 + được chuyển hóa ở các mô thành chất nào để giảm độc tính và dễ vận chuyển trong cơ thể:
Câu 112 Ở thận, NH4 + được đào thải qua nước tiểu nhờ quá trình:
Câu 113 Phản ứng khử amin của acid amin sẽ tạo ra hợp chất:
Câu 114 Trong phân tử hemoglobin, cấu trúc bậc 4 có bao nhiêu chuỗi polypeptid:
Câu 115 Protein là thành phần cấu trúc quan trọng của:
Câu 116 Hầu hết các phản ứng hoá học trong cơ thể sống được xúc tác bởi:
Câu 117 Hormone nào sau đây có bản chất là protein và tham gia điều hoà chuyển hoá:
Câu 118 Dạng protein tham gia vận chuyển oxy và sắt trong cơ thể:
Câu 119 Protein tham gia bảo vệ cơ thể dưới dạng nào sau đây:
Câu 120 Quá trình trao đổi amin và khử amin oxy hóa phối hợp với nhau nhằm mục đích:
Câu 121 Ure máu tăng trong các trường hợp:
Câu 122 Điểm khác biệt chính giữa cấu trúc bậc 3 và bậc 4 của protein:
Câu 123 Cấu trúc bậc 2 của protein được hình thành bởi loại liên kết nào giữa các nhóm -NH và -CO:
Câu 124 Điểm khác biệt cơ bản giữa cấu trúc bậc 2 và bậc 3 của protein:
Câu 125 Sự khác biệt giữa cấu trúc bậc 3 và bậc 4 của protein:
Câu 126 Số tiểu đơn vị trong phân tử hemoglobin (Hb):
Câu 127 Các chuỗi polypeptid trong phân tử globin của Hb có số chuỗi α và chuỗi β:
Câu 128 Ở trung tâm, nhóm ngoại (Hem) trong Hb chứa ion:
Câu 129 Enzym có vai trò quan trọng trong quá trình tạo biliverdin từ hem:
Câu 130 Bilirubin tự do (gián tiếp) có những đặc điểm:
Câu 131 Bilirubin liên hợp được tạo thành tại:
Câu 132 Sự hình thành urobilinogen và stercobilinogen chủ yếu xảy ra ở đâu trong cơ thể:
Câu 133 Trong cơ thể, nơi xảy ra quá trình chuyển biliverdin thành bilirubin:
Câu 134 Phân tử Hb có bao nhiêu tiểu đơn vị để gắn với oxy:
Câu 135 Quá trình tổng hợp hem chủ yếu diễn ra ở đâu trong tế bào:
Câu 136 Bilirubin tự do (gián tiếp) có những đặc điểm:
Câu 137 Bilirubin liên hợp được tạo thành tại:
Câu 138 Sự hình thành urobilinogen và stercobilinogen chủ yếu xảy ra ở đâu trong cơ thể:
Câu 139 Bilirubin tự do (gián tiếp) kết hợp với chất nào để được vận chuyển trong máu:
Câu 140 Quá trình tạo urobilinogen và stercobilinogen xảy ra dưới tác dụng của yếu tố:
Câu 141 Trong huyết thanh, bilirubin chủ yếu ở dạng:
Câu 142 Trong trường hợp vàng da do nguyên nhân trước gan, nguyên nhân chủ yếu là:
Câu 143 Ở bệnh nhân có vàng da, chất này tăng trong máu, khuếch tán ra khỏi thành mạch và ngấm vào da, niêm mạc gây nên triệu chứng vàng da, chất đó là:
Câu 144 Vàng da trước gan có thể do nguyên nhân:
Câu 145 Vàng da tại gan có thể do nguyên nhân:
Câu 146 Vàng da sau gan có thể do nguyên nhân:
Câu 147 Vỡ hồng cầu (huyết tán) là một nguyên nhân phổ biến gây sai số trong các xét nghiệm hóa sinh có sử dụng phương pháp đo quang. Màu đỏ xuất hiện trong huyết thanh của mẫu máu vỡ hồng cầu có bản chất là:
Câu 148 Người bệnh B, một người có tiền sử thiếu máu huyết tán, đến bệnh viện vì vàng da rõ rệt. Xét nghiệm cho thấy bilirubin toàn phần tăng, chủ yếu là bilirubin tự do. Nước tiểu không có sắc tố mật. Vàng da ở người bệnh B thuộc nhóm nguyên nguyên nhân vàng da nào:
Câu 149 Người bệnh D đến khám với triệu chứng vàng da và phân bạc màu. Xét nghiệm cho thấy bilirubin liên hợp tăng trong máu và sắc tố mật xuất hiện trong nước tiểu. Vàng da của người bệnh D có thể do nguyên nhân nào:
Câu 150 Sản phẩm đầu tiên của sự thoái hoá Hem là:
Câu 151 Sản phẩm nào dưới đây làm phân có màu vàng:
Câu 152 Sắc tố mật trong nước tiểu ở bệnh nhân vàng da có bản chất là:
Câu 153 Thành phần cơ bản của nucleotid bao gồm:
Câu 154 Base có nitơ thuộc nhóm purin gồm:
Câu 155 Loại pentose tham gia cấu tạo DNA là:
Câu 156 Tên đầy đủ của ATP:
Câu 157 Cấu tạo của RNA bao gồm:
Câu 158 Tính biến tính của DNA xảy ra khi nhiệt độ tăng đến:
Câu 159 Các base liên kết với nhau trong DNA theo nguyên tắc bổ sung như sau:
Câu 160 Liên kết giữa các nucleotid trong DNA là liên kết:
Câu 161 Các base liên kết với nhau trong DNA theo nguyên tắc bổ sung như sau:
Câu 162 Acid nucleic trong thức ăn bị phân giải tại:
Câu 163 Loại base cấu tạo nucleotid:
Câu 164 Sản phẩm thoái hóa cuối cùng của base purin:
Câu 165 Đoạn không phiên mã trong RNAm nằm ở:
Câu 166 Tại bào tương, RNAm thực hiện chức năng chính:
Câu 167 Quá trình tổng hợp RNA diễn ra theo chiều:
Câu 168 Trong quá trình tái bản DNA, đoạn RNA mồi được tổng hợp bởi enzym:
Câu 169 Ở trẻ sơ sinh trong tuần đầu sau đẻ, do thiếu enzym của vi khuẩn đường ruột, bilirubin không bị khử mà bị oxy hoá thành một chất làm cho phân có màu xanh, chất đó là:
Câu 170 Người bệnh nam 42 tuổi, vào viện vì sưng đau ngón chân cái 1 tuần nay. Kết quả xét nghiệm máu khi đói: Glucose: 5,6 mmol/l, Acid uric: 589 mmol/l, Ure: 5,2 mmol/L, Creatinin: 84,4 µmol/L, Triglyceride: 1,7 mmol/l, Cholesterol: 4,9 mmol/l, HDL-C: 1,1 mmol/l, LDL-C: 3,1 mmol/l. Nhận định kết quả xét nghiệm có thể ở người bệnh này là:
Câu 171 Người bệnh nam, 45 tuổi, tiền sử uống nhiều bia rượu, làm nghề nhân viên văn phòng, khám sức khỏe định kỳ của công ty. Kết quả xét nghiệm máu khi đói: Glucose: 5,8 mmol/l, Acid uric: 602 mmol/l, Ure: 6,4 mmol/L, Creatinin: 79,4 µmol/L, Triglyceride: 1,6 mmol/l, Cholesterol: 5,0 mmol/l, HDL-C: 1,1 mmol/l, LDL-C: 3,1 mmol/l. Bất thường trong kết quả xét nghiệm của người bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hoá chất nào sau đây:
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →