HDOTGK1 KHTN8 26-27

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Nêu tên và cách sử dụng các thiết bị điện.
Câu 2 Khi nào lực tác dụng vào vật làm quay vật?
Câu 3 Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặt trưng bằng đại lượng nào? Đại lượng đó phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Câu 4 Kìm cộng lực là một dụng cụ dùng để cắt các đoạn sắt thép. Vì sao chúng có tay cầm dài hơn bình thường?
Câu 5 Tác dụng cùng một lực F vào cờ lê theo hai cách như hình dưới. Cách nào có thể tháo lắp được bu lông vì sao?
Câu 6 Em hãy chỉ rõ loại đòn bẩy trong từng trường hợp. Sử dụng đòn bẩy như vậy đem lại lợi ích như thế nào? Hướng dẫn giải: Hình Loại đòn bẩy Tác dụng Hướng dẫn giải Kìm cộng lực thường có tay cầm dài hơn bình thường nhằm tạo lực cắt lớn hơn vì tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng và cánh tay đòn. Hướng dẫn giải
Câu 7 Khối lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức và chú thích.
Câu 8 Nêu các quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm.
Câu 9 Em hãy nêu một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng.
Câu 10 Trong các quá trình dưới đây, quá trình nào diễn ra sự biến đổi vật lí, quá trình nào diễn ra sự biến đổi hóa học?
Câu 11 Trong hai phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt?
a) Phân hủy đường tạo thành than và nước.
b) Cồn cháy trong không khí.
Câu 12 Chỉ ra dấu hiệu cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra trong các quá trình sau. Hãy viết phương trình chữ của phản ứng và xác định chất phản ứng, sản phẩm của các phản ứng.
a) Cồn cháy trong không khí tạo thành nước và khí carbon dioxide.
b) Thả mảnh nhôm (aluminium) vào dung dịch sulfuric acid thu được dung dịch aluminium
c) Nhỏ vài giọt barium chloride vào dung dịch sulfuric acid thấy xuất hiện chất kết tủa màu
Câu 13 Mỗi lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2004.1022 phân tử Fe2O3.
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Câu 14 Tính số mol của những lượng chất sau:
a) 4,6 gam Na; 11,76 gam H3PO4; 16 gam Fe2O3
b) 2,479 lít khí C2H4; 3,7185 lít khí CO2; 11,1555 lít khí N2. Các thể tích đo ở đkc.
Câu 15 Hãy tính khối lượng mol của những khí sau:
a) Khí X có tỉ khối so với khí hydrogen là 8.
b) Khí Y có tỉ khối so với khí oxygen là 2.
c) Khí Z có tỉ khối so với không khí là 1,586.
Câu 16 Hãy tính:
a) Khối lượng của 0,15 mol MgO; 6,1975 lít khí Cl2 (ở đkc).
b) Thể tích của hỗn hợp khí (ở đkc) gồm 6,4 gam O2 và 8,8 gam CO2.
Câu 17 Hãy tính số mol và khối lượng chất tan trong mỗi dung dịch sau:
a) 100 mL dung dịch NaCl 0,5M.
b) 500 mL dung dịch KNO3 2M.
Câu 18 a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch khi hòa tan hết 20 gam KCl vào 100 gam nước.
b) Tính khối lượng HCl có trong 30 gam dung dịch HCl 2%.
Câu 19 Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng. Giải thích vì sao khi một phản ứng hóa học xảy ra, tổng khối lượng các chất được bảo toàn?
Câu 20 Cho 12 gam magnesium (Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 49 gam sulfuric acid (H2SO4), thu được magnesium sulfate (MgSO4) và 1 gam khí hydrogen (H2).
a) Viết PTHH của phản ứng.
b) Tính khối lượng MgSO4.
Câu 21 Lập PTHH của các phản ứng sau:
a) Mg + HCl → MgCl2 + H2
f) Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2O
b) Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O
g) Al + HCl → AlCl3 + H2
c) Fe + O2 → Fe3O4
h) Fe(OH)3 + HCl → FeCl3 + H2O
d) Na + O2 → Na2O
e) C2H6O + O2 → CO2 + H2O
Câu 22 Nêu tên và vai trò chính của hệ cơ quan trong cơ thể người (hệ hô hấp, hệ tuần hoàn,…)
Câu 23 Nêu tên và chức năng của các cơ quan và các tuyến trong hệ tiêu hoá.
Câu 24 Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng chống.
Câu 25 Đề xuất biện pháp chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình.
Câu 26 Nêu chức năng của hệ vận động ở người.
Câu 27 Trình bày một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động. Nêu biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh, tật.
Câu 28 Liên hệ kiến thức về đòn bẩy vào hệ vận động để giải thích khả năng chịu tải trọng của tay.
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →