← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

De_KT_GKI_VL12_Vat_li_nhiet_Ma05

🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

⭐ Luyện cùng Trợ lý thông minh – VIP học sinh
🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Theo mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 2 Sự hóa hơi của chất lỏng xảy ra dưới hai hình thức là
Câu 3 Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là
Câu 4 Trong thang nhiệt độ Celsius, ở áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết lần lượt là
Câu 5 Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 °C là 2,26.10⁶ J/kg. Điều này có nghĩa là
Câu 6 Trường hợp nào sau đây, nội năng của vật thay đổi do truyền nhiệt?
Câu 7 Nội năng của một vật phụ thuộc vào
Câu 8 Đun nóng một khối khí trong một bình kín có thể tích không đổi thì
Câu 9 Cung cấp nhiệt đều đặn với công suất không đổi cho một khối nước đá ở 0 °C cho đến khi toàn bộ nước hóa hơi ở 100 °C, bỏ qua hao phí và sự bay hơi trước khi sôi. Trên đồ thị nhiệt độ theo thời gian, đoạn nằm ngang ở 100 °C dài hơn nhiều so với đoạn nằm ngang ở 0 °C. Điều này chứng tỏ
Câu 10 Nén chậm một lượng khí lí tưởng trong một xilanh có thành dẫn nhiệt tốt để nhiệt độ của khí luôn bằng nhiệt độ môi trường. Trong quá trình nén,
Câu 11 Hai cốc giống nhau chứa cùng một lượng nước nóng ở cùng nhiệt độ. Thả vào cốc 1 một chiếc thìa nhôm, vào cốc 2 một chiếc thìa đồng có cùng khối lượng và cùng nhiệt độ phòng. Biết nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn của đồng; bỏ qua trao đổi nhiệt với cốc và môi trường. Khi cân bằng nhiệt,
Câu 12 Khi nước trong nồi cơm điện còn đang sôi, nhiệt độ ở đáy nồi gần như không đổi; khi nước đã cạn, nhiệt độ ở đáy nồi tăng nhanh và bộ phận cảm biến chuyển nồi sang chế độ ủ ấm. Nhiệt độ ở đáy nồi gần như không đổi khi nước đang sôi vì
Câu 13 Đặt một bình nhỏ chứa nước ở 60 °C vào trong một thùng lớn chứa nước ở 40 °C. Biết nội năng của nước trong thùng lớn hơn của nước trong bình. Năng lượng nhiệt truyền
Câu 14 Trong nồi hấp, thức ăn được làm chín chủ yếu nhờ hơi nước. Quá trình nào sau đây giúp thức ăn nhận được nhiều nhiệt lượng nhất?
Câu 15 Một khối khí nhận công A và đồng thời truyền ra môi trường một nhiệt lượng có độ lớn lớn hơn A. Nội năng của khối khí
Câu 16 Trộn hai lượng nước có cùng khối lượng, một ở nhiệt độ t₁ và một ở nhiệt độ t₂ (t₁ > t₂) trong một bình cách nhiệt, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình. Nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là
Câu 17 Dùng hai bếp giống nhau để đun 1 kg nước và 1 kg dầu ăn có cùng nhiệt độ ban đầu, bỏ qua hao phí. Dầu ăn nóng lên nhanh hơn nước vì
Câu 18 Đổ nước nóng vào một chiếc cốc nguội đặt trong một bình cách nhiệt kín. Trong quá trình trao đổi nhiệt giữa nước và cốc,
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 Một khối nước đá ở −10 °C được đun nóng liên tục cho đến khi tan hết và nước thu được nóng lên đến 20 °C (áp suất tiêu chuẩn).
Câu 20 Hai vật A và B có nhiệt độ ban đầu khác nhau (A nóng hơn B) được đặt tiếp xúc nhau trong một bình cách nhiệt.
Câu 21 Một nhóm học sinh tìm hiểu về nhiệt hóa hơi riêng của nước và thực hiện các nội dung sau: (I) Vấn đề nghiên cứu: Nhiệt lượng cần để làm hóa hơi nước ở nhiệt độ sôi có tỉ lệ với khối lượng nước hóa hơi hay không? (II) Giả thuyết: Nhiệt lượng cần để làm hóa hơi nước ở nhiệt độ sôi tỉ lệ thuận với khối lượng nước hóa hơi. (III) Tiến trình thí nghiệm: Đặt một bình chứa nước có dây điện trở công suất không đổi lên một chiếc cân. Đun nước đến khi sôi ổn định, sau đó ghi số chỉ của cân sau những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp. (IV) Kết quả thí nghiệm: Trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp, khối lượng nước trong bình giảm đi những lượng xấp xỉ bằng nhau.
a) Cần đợi nước sôi ổn định mới bắt đầu đo để nhiệt lượng cung cấp chỉ dùng cho việc hóa hơi,
b) Vì dây điện trở có công suất không đổi nên nhiệt lượng cung cấp tỉ lệ với thời gian; kết quả thí
c) Nếu có hao phí nhiệt ra môi trường và nhiệt lượng hao phí trong mỗi giây không đổi thì khối
d) Nếu tăng công suất của dây điện trở thì khối lượng nước hóa hơi trong mỗi khoảng thời gian
Câu 22 Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt khi trộn hai lượng nước và thực hiện các nội dung sau: (I) Vấn đề nghiên cứu: Khi trộn nước nóng với nước lạnh, nhiệt độ cuối của hỗn hợp phụ thuộc như thế nào vào lượng nước nóng và lượng nước lạnh? (II) Giả thuyết: Nhiệt lượng nước nóng tỏa ra bằng nhiệt lượng nước lạnh thu vào, nên nhiệt độ cuối của hỗn hợp gần với nhiệt độ ban đầu của lượng nước nhiều hơn. (III) Tiến trình thí nghiệm: Dùng nhiệt lượng kế, lần lượt trộn: lần 1, lượng nước nóng bằng lượng nước lạnh; lần 2, lượng nước nóng nhiều hơn lượng nước lạnh; lần 3, lượng nước lạnh nhiều hơn lượng nước nóng. Nhiệt độ ban đầu của nước nóng và của nước lạnh như nhau ở các lần. Khuấy đều và đo nhiệt độ cuối của hỗn hợp. (IV) Kết quả thí nghiệm: Ở lần 1, nhiệt độ cuối xấp xỉ bằng trung bình cộng của hai nhiệt độ ban đầu; ở lần 2, nhiệt độ cuối cao hơn lần 1; ở lần 3, nhiệt độ cuối thấp hơn lần 1.
a) Nhiệt độ ban đầu của nước nóng và của nước lạnh được giữ như nhau ở các lần để chỉ có lượng
b) Kết quả thí nghiệm phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh.
c) Ở lần 2, độ giảm nhiệt độ của nước nóng lớn hơn độ tăng nhiệt độ của nước lạnh.
d) Nếu không dùng nhiệt lượng kế mà trộn nước trong một cốc hở đặt nơi có gió lạnh thì nhiệt độ
Câu 23 Nhiệt độ của nước trong bình sau khi nhận nhiệt lượng trên là bao nhiêu độ C (°C) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? ĐA: 51,8
Câu 24 Biết chỉ 45 % năng lượng ánh sáng Mặt Trời chiếu tới tấm thu được chuyển thành nhiệt lượng cho nước. Năng lượng ánh sáng Mặt Trời chiếu tới tấm thu trong ngày đó là x.10⁷ J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). ĐA: 3,33
Câu 25 Nhiệt lượng cần cung cấp để lượng nước đá trên tan hết thành nước ở 0 °C là bao nhiêu kilôjun (kJ) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? ĐA: 17,2
Câu 26 Nhiệt độ của nước ngọt khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu độ C (°C) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? ĐA: 15,3 Nội dung Câu 5 và Câu 6: Một khối khí được chứa trong một xilanh có pit-tông diện tích 50 cm². Truyền cho khối khí nhiệt lượng 1,2 kJ thì khối khí giãn nở ở áp suất không đổi 2,0.10⁵ Pa, đẩy pit- tông dịch chuyển đều một đoạn 43,5 cm.
Câu 27 Độ lớn công mà khối khí đã thực hiện là x.10² J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). ĐA: 4,35
Câu 28 Độ biến thiên nội năng của khối khí là x.10² J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). ĐA: 7,65 ---------- Hết ---------- PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 29 Nhiệt lượng cần cung cấp để lượng nước đá trên nóng chảy hoàn toàn ở 0 °C là bao nhiêu kilôjun (kJ) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 30 Nhiệt độ của cốc nước trái cây khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu độ C (°C) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 31 Phần nội năng của viên đạn tăng thêm là bao nhiêu jun (J)?
Câu 32 Khối lượng chì của viên đạn bị nóng chảy là bao nhiêu gam (g) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 33 Khối lượng mồ hôi đã bay hơi khỏi da của vận động viên là bao nhiêu gam (g)?
Câu 34 Nếu toàn bộ nhiệt lượng thừa 2,0.10⁶ J không được thải ra ngoài mà chỉ làm cơ thể nóng lên thì nhiệt độ cơ thể vận động viên sẽ tăng thêm bao nhiêu kenvin (K) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →