← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

Đề cương ôn tập giữa kỳ 1 - Lịch sử 12. CÓ ĐÁP ÁN (5)

🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Câu 2 Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
Câu 3 “Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, củng cố hoà bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?
Câu 4 Một trong những cơ quan chính của LHQ được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
Câu 5 Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Câu 6 Một trong những nguyên tắc hoạt động của LHQ được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc là
Câu 7 Trong quá trình hoạt động, LHQ đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
Câu 8 Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
Câu 9 Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
Câu 10 Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
Câu 11 Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
Câu 12 Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
Câu 13 Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
Câu 14 Hiến chương Liên Hợp Quốc được thông qua tại hội nghị nào?
Câu 15 Trong số các mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc, mục tiêu nào là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác
Câu 16 Đầu năm 1945, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là gì?
Câu 17 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Câu 18 Đọc đoạn thông tin sau đây Tháng 6-1941, tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hoà bình. Sự kiện này đã đặt cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc. Từ đó, các nước Đồng minh (vai trò lớn nhất thuộc về Liên Xô, Mỹ và Anh) đã tổ chức nhiều cuộc họp ở Tê-hê-ran (I-ran) và Mát-xcơ-va (Liên Xô) để sớm thành lập một tổ chức quốc tế, nhằm thực hiện việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
Câu 19 Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), Liên Xô, Mỹ và Anh đã thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Ngày 24-10-1945, với sự phê chuẩn Hiến chương của các thành viên, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập.
Câu 20 Đọc tư liệu sau đây “Không có nội dung nào trong Hiến chương này cho phép Liên hợp quốc can thiệp vào các vấn đề về thực chất thuộc quyền nội bộ của bất kì quốc gia nào hoặc yêu cầu các thành viên đưa những vấn đề đó ra giải quyết theo Hiến chương hiện tại...”.
Câu 21 (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
Câu 22 Đọc đoạn tư liệu sau đây “Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền.Mọi người đều được tạo hoá ban cho lí trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”.
Câu 23 (Trích: Điều 1, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc)
Câu 24 Đọc đoạn tư liệu sau đây [Đối với việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới, năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyển ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa... Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.
Câu 25 (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
Câu 26 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng phương pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế; 2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc và áp dụng những biện pháp phù hợp khác để củng cố hoà bình thế giới; 3. Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá và nhân đạo và khuyến khích phát triển sự tôn trọng các quyền của con người và các tự do cơ bản cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn ngữ hoặc tôn giáo; 4. Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, nhằm đạt được những mục đích chung nói trên.”
Câu 27 (Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
Câu 28 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”.
Câu 29 (Trích SGKLS lớp 12 trang 9 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
Câu 30 Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị 1-an-ta (2/1945)?
Câu 31 Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Câu 32 Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
Câu 33 Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Câu 34 Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Câu 35 Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản là một trong những nội dung của hội nghị nào?
Câu 36 Vấn đề các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh quan tâm nhiều nhất khi đến tham dự Hội nghị Ianta là
Câu 37 Những quyết định của Hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới
Câu 38 Giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX – đến năm 1991 là
Câu 39 Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là
Câu 40 Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?
Câu 41 Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945) đối với tình hình quốc tế?
Câu 42 Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 43 Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì
Câu 44 Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
Câu 45 Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ
Câu 46 Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Câu 47 Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
Câu 48 Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đổi đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực
Câu 49 Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
Câu 50 Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?
Câu 51 Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ – Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
Câu 52 Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nào sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hoà hoãn Đông – Tây?
Câu 53 Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?
Câu 54 Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?
Câu 55 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?
Câu 56 Đọc đoạn tư liệu sau đây “Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa. Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Li luận này về sau được gọi là “Học thuyết Tơ-ru-man””.
Câu 57 (Vương Kính Chi, Lược sử nước Mỹ (Phong Đảo dịch), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr.145)
Câu 58 Đọc đoạn thông tin sau đây Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trên thế giới diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ thương lượng của nguyên thủ quốc gia các nước và khu vực: Mỹ và Liên Xô, Mỹ với Trung Quốc, hai miền nước Đức, Đông Âu và Tây Âu,... Tháng 12-1989, trong một cuộc họp không chính thức tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), đại diện hai nhà lãnh đạo cấp cao của Liên Xô (Goóc-ba-chốp) và Mỹ (Bu-sơ) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Câu 59 Sau Chiến tranh lạnh, Liên Xô, Mỹ và các nước đã thỏa thuận giải quyết cuộc xung đột ở nhiều nơi trên thế giới bằng giải pháp hoà bình: ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Tây Nam Phi, ... Nhiều tổ chức liên minh khu vực và châu lục được mở rộng, hoặc thay đổi tên gọi mới, kết nạp thêm thành viên và kết nối liên lục địa (ASEAN, EU, ASEM, APEC, ...).
a) Mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hoà hoãn Đông – Tây đã diễn ra.
b) Xu thế hoà hoãn Đông – Tây chỉ được diễn ra, bàn luận và quyết định bởi các cuộc gặp gỡ thương lượng giữa nguyên thủ quốc gia của hai nước Liên Xô và Mỹ.
c) Trong xu thế hoà hoãn Đông – Tây, Việt Nam luôn ủng hộ và đã thành công trong việc kí Hiệp định Pa-ri (1973) và giải quyết “vấn đề Cam-pu-chia” (1991).
d) Chiến tranh lạnh chấm dứt, sau đó là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết quan hệ quốc tế bằng giải pháp hoà bình.
Câu 60 Đọc đoạn tư liệu sau đây “Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba chớp đã giúp giảm dần tình trạng căng thẳng của CTL. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý huỷ bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989. Goóc-ba chấp cho phép các quốc gia XHCN ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hoà độc lập. Ngày 12-3-1999 Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hoà Séc gia nhập khối NATO”.
Câu 61 (King Fisher, Bách khoa thư lịch sử (Nguyễn Đức Tĩnh và Ngô Minh Châu dịch), NXB Thế giới, Hà Nội, 2016, tr.437
Câu 62 Đọc đoạn tư liệu sau: Ở Châu Á, chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 - 1954) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954- 1975), là những cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu. Ở khu vực Trung Đông, chiến tranh Trung Đông giữa I-xra-en và các nước Ả-rập bất đầu từ năm 1948 và kéo dài trong nhiều năm.
Câu 63 (Sách giáo khoa Lịch sử 12 – KNTT – tr.15)
Câu 64 Đọc đoạn tư liệu sau: “Tháng 3-1947, Tổng thống Mỹ - Tơ-ru-man đã đọc diễn văn trước Quốc hội Mỹ, chính thức đưa ra chủ nghĩa Tơruman. Theo Tơ-ru-man thì các nước Đông Âu vừa mới bị cộng sản thôn tính và những đe dọa tương tự đang diễn ra trên nhiều nước khác ở châu Âu, ở I-ta-li-a, Pháp và cả nước Đức nữa. Vì vậy, Mỹ phải đứng ra đảm nhận sứ mệnh lãnh đạo thế giới tự do, phải giúp đỡ cho các dân tộc trên thế giới chống lại sự đe dọa của chủ nghĩa cộng sản, chống lại sự bành trướng của nước Nga, giúp đỡ bằng mọi biện pháp kinh tế, quân sự. Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đã phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.”
Câu 65 (Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại (1917-1995), NXB Giáo dục, tr. 235).
Câu 66 Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Câu 67 Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?
Câu 68 Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Câu 69 Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Câu 70 Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
Câu 71 Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
Câu 72 Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Câu 73 Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
Câu 74 Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Câu 75 Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là
Câu 76 Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?
Câu 77 Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga, ... có vị thế đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
Câu 78 Trật tự đa cực được hình thành sau Chiến tranh lạnh còn được gọi là
Câu 79 Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là
Câu 80 Đọc đoạn tư liệu sau đây “Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.
Câu 81 (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
Câu 82 Đọc đoạn thông tin sau đây
Câu 83 Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thể giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ,...) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.
a) Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới.
b) Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
c) Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
d) Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hoá, các quốc gia có nhiều thời cơ lớn, nhưng lại cũng có không ít thách thức và rào cản.
Câu 84 Cho đoạn tư liệu sau đây: “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.
Câu 85 (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.401)
Câu 86 ASEAN được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Câu 87 Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?
Câu 88 Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?
Câu 89 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh
Câu 90 Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập ASEAN?
Câu 91 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với
Câu 92 Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
Câu 93 ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Câu 94 Quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Câu 95 Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của ASEAN?
Câu 96 Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Câu 97 Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập ASEAN?
Câu 98 Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập ASEAN?
Câu 99 Năm 1995, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN?
Câu 100 Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
Câu 101 ASEAN được thành lập với mục đích nào sau đây?
Câu 102 ASEAN được thành lập với mục đích nào sau đây?
Câu 103 Năm 1984, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN?
Câu 104 Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào sau đây?
Câu 105 Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 8,9 của ASEAN?
Câu 106 Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập ASEAN trong bối cảnh nào sau đây?
Câu 107 Năm 1999, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN?
Câu 108 Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 – 1976 ASEAN đã
Câu 109 Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 – 1976?
Câu 110 Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?
Câu 111 Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị – an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?
Câu 112 Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999 – 2015?
Câu 113 Trong giai đoạn 1967 – 1976,ASEAN coi trọng vấn đề chính trị – an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Câu 114 Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN) trong giai đoạn 1967 – 1976 là
Câu 115 Trong giai đoạn 2009 – 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm
Câu 116 Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Câu 117 Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là
Câu 118 Đọc đoạn tư liệu sau đây Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”.
Câu 119 (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
Câu 120 Đọc đoạn tư liệu sau đây “Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng. Thúc đẩy hoà bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học – kĩ thuật và hành chính”.
Câu 121 (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
Câu 122 Đọc đoạn thông tin sau đây
Câu 123 Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Ba-li) được Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a, tháng 2-1976), đã đặt khuôn khổ cho một nền hoà bình lâu dài ở khu vực, dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau; không can thiệp vào nội bộ của nhau; giải quyết các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hoà bình; kêu gọi các nước hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực nông – công nghiệp, thương mại,... vì lợi ích chung của các nước trong khu vực.
a) Hiệp ước Ba-li (1976) đã xác định được những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.
b) Hiệp ước Ba-li đã mở ra một bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
c) Nội dung cơ bản của Hiệp ước Ba-li được xây dựng trên nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, trong đó coi trọng vấn đề an ninh – chính trị của khu vực Đông Nam Á.
d) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua Hiệp ước Ba-li (1976) với mục tiêu hàng đầu là kết nối và kết nạp các nước trong khu vực vào tổ chức ASEAN.
Câu 124 Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, ASEAN khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) như những phương tiện thúc đẩy nền giáo dục ASEAN và nâng cao nhận thức về ASEAN. Các dự án khác nhau dành cho các cấp học ở phổ thông và đại học cũng cần được thực hiện nhằm phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các nước thành viên, đặc biệt là nguồn nhân lực trẻ, khẳng định vai trò tiên phong của thanh niên trong việc tham gia xây dựng Cộng đồng ASEAN”.
Câu 125 (Lương Ninh, Đông Nam Á Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2015, tr.932)
Câu 126 Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
Câu 127 Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong thời
Câu 128 Câu Câu 3. Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng vi nào sau đây?
Câu 129 ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
Câu 130 Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
Câu 131 Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
Câu 132 “Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Câu 133 Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Câu 134 Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Câu 135 Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
Câu 136 Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?
Câu 137 Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Câu 138 Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Câu 139 Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Câu 140 Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?
Câu 141 Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Câu 142 Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
Câu 143 Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Câu 144 Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
Câu 145 Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Câu 146 Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?
Câu 147 “Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của
Câu 148 “Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất. trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu của
Câu 149 Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?
Câu 150 “Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội, nhằm xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung, xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở” là một trong những mục tiêu của
Câu 151 Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN là
Câu 152 Về hoạt động, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?
Câu 153 Ý tưởng về việc thành lập trụ cột Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN là sáng kiến của quốc gia nào sau đây?
Câu 154 Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?
Câu 155 Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Câu 156 Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Câu 157 Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Câu 158 Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Câu 159 Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
Câu 160 Cộng đồng Văn hoá - Xã hội xây dựng một ASEAN lấy yếu tố nào làm trung tâm? Y tế.B. Con người.C. Giáo dục. D. Văn học.
Câu 161 Ý tưởng về sự thành lập Cộng đồng ASEAN được hình thành từ khi nào?
Câu 162 Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Câu 163 Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
Câu 164 Đọc tư liệu sau đây “Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”.
Câu 165 (Nguồn: Cổng Thông tin ASEAN – Việt Nam)
Câu 166 Đọc tư liệu sau đây “Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá - xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
Câu 167 (Trích: Thỏa ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
Câu 168 Đọc tư liệu sau đây “Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung; Tạo dựng một khu vực gắn kết, hoà bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tuỳ thuộc”.
Câu 169 (Nguồn: Cổng Thông tin Việt Nam - ASEAN)
a) Nội dung tư liệu ghi nhận một trong những hoạt động của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
b) Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN cho thấy sự phù hợp với bối cảnh toàn cầu hoá.
c) Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN giữ vai trò quyết định trong việc duy trì hoà bình, ổn định lâu dài của khu vực Đông Nam Á.
d) Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là sáng kiến của ba nước Đông Dương.
a) Khái niệm đa cực
Câu 170 - Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Trong trật tự này, các nước tăng cường sức mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng.
b) Xu thế đa cực
a) Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN.
b) Mục tiêu
Câu 171 - Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên 3 trụ cột là: Cộng đồng Chính trị-An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa –Xã hội.
c) Kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN
a) Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)
Câu 172 Các cơ chế hợp tác này đang góp phần củng cố hoà bình trong khu vực.
b) Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)
Câu 173 - Để hiện thực hoá AEC, nhiều hiệp định, thoả thuận, sáng kiến đã được đàm phán, kí kết và thực hiện, như Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA),... nhằm tạo ra dòng luân chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và lao động trong khối ASEAN.
c) Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC)
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →