← Thư viện luyện tập
👤 Khách (Chưa đăng nhập) 🔑 Đăng nhập ✨ Đăng ký

DE CUONG ON TAP GIUA HOC KI 1 - KHTN 8 (26 - 27)

🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm? 📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
|
📱
Làm bài mượt mà hơn trên App Bài Trắc Nghiệm
Cài app để lưu kết quả, nhận điểm & thông báo bài tập mới
App Store (iOS) Google Play (Android)
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Nhận biết hoá chất Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các dung dịch hoá chất được pha sẵn cần có nhãn ghi nồng độ của chất tan.
Câu 2 Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm - Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất, tìm hiểu kĩ tính chất, cảnh báo … của mỗi loại hoá chất trước khi sử dụng. - Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, đúng quy tắc, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. - Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, bị tràn cần báo cáo với giáo viên để được hướng dẫn xử lí. - Các hoá chất dùng xong còn thừa, không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo hướng dẫn của giáo viên. II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
Câu 3 Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ…
Câu 4 Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
b) Ống hút nhỏ giọt:
Câu 5 Thiết bị đo pH: - Dùng để đo giá trị pH của dung dịch - Cách sử dụng: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
Câu 6 Huyết áp kế: - Huyết áp kế dùng để đo huyết áp, gồm huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thuỷ ngân… - Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: SGK
Câu 7 Thiết bị điện và cách sử dụng
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
b) Biến áp nguồn:
c) Thiết bị đo điện: gồm
d) Joulemeter:
e) Thiết bị sử dụng điện: Một số thiết bị sử dụng điện trong phòng thí nghiệm:
g) Thiết bị điện hỗ trợ:
Câu 8 Khái niệm - Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. - Chất phản ứng/chất tham gia là chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng. - Chất sản phẩm là chất mới được sinh ra. - Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ: Tên các chất phản ứng → Tên các chất sản phẩm. VD: Iron + sulfur → Iron(II) sulfide Chất tham gia (chất phản ứng): Iron, sulfur Chất sản phẩm: Iron(II) sulfide - Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần. - Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một chất phản ứng đã phản ứng hết.
Câu 9 Diễn biến phản ứng hóa học - Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác. * Các phản ứng hóa học chỉ xảy ra khi các chất tiếp xúc với nhau. Nhiều phản ứng phải có thêm các điều kiện khác như nhiệt độ, áp suất, xúc tác, …
Câu 10 Hiện tượng kèm theo phản ứng hóa học. - Phản ứng hoá học xảy ra khi có chất mới được tạo thành với những tính chất mới, khác biệt với chất ban đầu. - Để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra có thể dựa vào một trong các dấu hiệu sau: sự tạo thành chất khí, chất kết tủa, sự thay đổi màu sắc, sự thay đổi về nhiệt độ của môi trường,… III. Năng lượng của phản ứng hóa học:
Câu 11 Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt - Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường. VD: HS tự lấy - Phản ứng thu nhiệt là phản ứng nhận năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường trong suốt quá trình phản ứng. VD: HS tự lấy
Câu 12 Ứng dụng của phản ứng thu nhiệt: Các phản ứng tỏa nhiệt có vai trò quan trọng trong cuộc sống vì chúng cung cấp năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất, vận hành động cơ, thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao thông,… ----------------------------------------------------------- BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ I. Mol - Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Số 6,022.1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA
Câu 13 Nguyên nhân gãy xương: - Tai nạn giao thông - Tai nạn do thể dục thể thao - Tai nạn sinh hoạt - Tai nạn học đường
Câu 14 Hậu quả và cách phòng tránh gãy xương: * Hậu quả - Teo cơ, cứng khớp - Sau 4-6 tháng xương không liền phải phẫu thuật kết hợp xương, ghép xương - Viêm xương. * Cách phòng tránh: - Tham gia giao thông an toàn, tuân thủ luật lệ giao thông - Thể dục thể thao lành mạnh - Sinh hoạt, học tập cẩn thận, an toàn
Câu 15 Các thao tác chuẩn bị, sơ cứu người bị nạn (SGK - tr 127) (HS tự học) ------------------------------------------------------------------- BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI I. Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng - Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. - Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. II. Tiêu hóa ở người:
Câu 16 Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa: * Cấu tạo: Gồm - Ống tiêu hóa: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn. - Tuyến tiêu hóa: tuyến nước bọt, tuyến tụy, tuyến vị, gan, mật ... * Chức năng: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
Câu 17 Quá trình tiêu hóa ở người
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →