ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN 2 LỊCH SỬ 12 (BÀI 4, 5, 6) (ĐÃ KHOANH…

|
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN 2 LỊCH SỬ 12 (BÀI 4, 5, 6) (ĐÃ KHOANH TRÒN / ĐÁNH DẤU ĐÁP ÁN ĐÚNG) Chủ đề 2: ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ Bài 4: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) DẠNG I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 2 Quốc gia nào sau đây là một trong các thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
Câu 3 Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Câu 4 Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Câu 5 Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Câu 6 Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Câu 7 Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?
Câu 8 Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
Câu 9 Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
Câu 10 Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?
Câu 11 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Câu 12 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Câu 13 Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?
Câu 14 Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Câu 15 Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì một trong những lí do nào sau đây?
Câu 16 Hiệp ước Ba-li (1976) đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì một trong những lí do nào sau đây?
Câu 17 Đọc đoạn thông tin: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời là một tất yếu trong thời kì Chiến tranh lạnh khi một số nước Đông Nam Á lo ngại sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ra khu vực. Trong bối cảnh ấy, Việt Nam - một nước xã hội chủ nghĩa - là một nhân tố khách quan tác động đến sự thành lập ASEAN, từ đây Việt Nam đối tượng chủ yếu được tính đến trong cách hành xử của nhóm nước sáng lập ASEAN trong thời gian từ năm 1967 đến năm 1991. Việt Nam được coi là một “nhân tố” trong thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì lí do nào sau đây?
Câu 18 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những đóng góp của Việt Nam đối với sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 19 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Việc Việt Nam tham gia ASEAN đã góp phần quan trọng thúc đẩy việc thành lập một ASEAN bao gồm cả 10 nước Đông Nam Á, chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu, căng thẳng ở khu vực, mở ra một giai đoạn mới khác hẳn về chất của quan hệ giữa các quốc gia ở khu vực; mở rộng hợp tác vì hòa bình phát triển, để ASEAN thực sự là của Đông Nam Á và vì Đông Nam Á”. (Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 292)
a) ASEAN bao gồm 10 nước Đông Nam Á được đánh dấu khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức. --> (✖ SAI)
b) Việt Nam gia nhập ASEAN đã mở ra giai đoạn mới trong quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực. --> (✔ ĐÚNG)
c) Việt Nam gia nhập ASEAN đã chấm dứt hoàn toàn mọi mâu thuẫn, tranh chấp giữa các quốc gia trong khu vực. --> (✖ SAI)
d) Sự tham gia của Việt Nam vào ASEAN đã giúp mở ra giai đoạn hợp tác mới, vì hòa bình và phát triển cho toàn khu vực. --> (✔ ĐÚNG)
Câu 20 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhất quán trong tư duy và hành động thực hiện đường lối đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã và sẽ tiếp tục tham gia hợp tác ASEAN một cách tích cực, chủ động và có trách nhiệm, để góp phần xây dựng ASEAN trở thành một tổ chức liên kết chặt chẽ, đoàn kết và vững mạnh, có vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm môi trường hòa bình, ổn định và thịnh vượng ở khu vực”. (Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 397)
a) Theo đoạn tư liệu, Việt Nam là thành viên tích cực, chủ động và có trách nhiệm trong việc xây dựng ASEAN trở thành tổ chức liên kết chặt chẽ. --> (✔ ĐÚNG)
b) Nhằm góp phần xây dựng ASEAN phát triển và hoàn thiện hơn, Việt Nam sẽ giữ vai trò chủ đạo và quyết định mọi vấn đề của khu vực. --> (✖ SAI)
c) Trải qua thời gian hình thành và phát triển, ASEAN ngày càng khẳng định được vị thế là tổ chức hợp tác ổn định và thịnh vượng nhất hành tinh. --> (✖ SAI)
d) Là thành viên của ASEAN, các quốc gia phải có trách nhiệm tạo ra môi trường phát triển thuận lợi để hợp tác có hiệu quả trong khu vực và thế giới. --> (✔ ĐÚNG)
Câu 21 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thời gian Việt Nam tham gia ASEAN tuy chưa phải là dài, song chúng ta có thể tự hào về những đóng góp quan trọng và dấu ấn Việt Nam. Trong 13 năm qua, Việt Nam đã đóng góp quan trọng trong việc xác định các phương hướng hợp tác và tương lai phát triển cũng như trong các quyết sách lớn của ASEAN, góp phần tăng cường đoàn kết và hợp tác cũng như nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Hiệp hội”. (Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 394)
a) Việt Nam đã đóng góp quan trọng trong việc xác định các phương hướng hợp tác của ASEAN. --> (✔ ĐÚNG)
b) Trong quá trình phát triển, tổ chức ASEAN chỉ chú trọng những đóng góp và sáng kiến của Việt Nam đối với tổ chức. --> (✖ SAI)
c) Các nước thành viên của ASEAN đã không ngừng phấn đấu và có những đóng góp quan trọng đưa ASEAN ngày càng phát triển. --> (✔ ĐÚNG)
d) Mặc dù tham gia ASEAN chưa lâu, Việt Nam đã tạo dấu ấn quan trọng trong việc tăng cường đoàn kết và hợp tác trong khu vực. --> (✔ ĐÚNG)
Câu 22 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 8 tháng 8 hàng năm, ngày ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), đã trở thành sự kiện có ý nghĩa đặc biệt đối với tất cả 10 nước thành viên. Mỗi lần kỷ niệm sự kiện quan trọng này, người dân trong khu vực ASEAN không chỉ cảm thấy vui mừng về thành tựu ngày càng to lớn mà Hiệp hội đã đạt được mà còn tin tưởng hơn vào tương lai phát triển tốt đẹp của ASEAN. Mỗi năm qua đi ASEAN lại trưởng thành hơn, với mức độ liên kết sâu rộng hơn và vị thế quốc tế gia tăng hơn”. (Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 391)
a) Đoạn tư liệu đề cập đến quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ASEAN. --> (✔ ĐÚNG)
b) Tổ chức ASEAN khi thành lập đã bao gồm 10 quốc gia thành viên trong khu vực. --> (✖ SAI)
c) Vai trò và vị thế của tổ chức ASEAN ngày càng được khẳng định trên trường quốc tế, thể hiện được sự hợp tác toàn diện, ổn định và liên kết chặt chẽ. --> (✔ ĐÚNG)
d) Trong quá trình hình thành và phát triển tổ chức ASEAN đạt được nhiều thành tựu to lớn nhờ vào sự đóng góp chung của các nước thành viên. --> (✔ ĐÚNG)
Câu 23 Ý tưởng về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn tư khi
Câu 24 Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Câu 25 Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
Câu 26 Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Câu 27 Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Câu 28 Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
Câu 29 Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là
Câu 30 Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là
Câu 31 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Câu 32 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?
Câu 33 Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì lí do nào sau đây?
Câu 34 Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Câu 35 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Câu 36 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
Câu 37 Đọc đoạn tư liệu sau: “Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” (Nguồn: Cổng Thông tin ASEAN- Việt Nam). Để xây dựng một bản sắc chung của Cộng đồng ASEAN như mục tiêu đề ra, các quốc gia thành viên cần phải thực hiện biện pháp nào sau đây?
Câu 38 Nội dung nào sau đây là một trong những cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?
a) ,
b) ,
c) ,
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 39 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột về chính trị-an ninh, kinh tế và văn hóa-xã hội, có mục tiêu bao trùm là xây dựng Hiệp hội thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng hơn và vững mạnh hơn, nhưng vẫn mở rộng hợp tác với bên ngoài, đồng thời hướng mạnh tới người dân, phục vụ và nâng cao cuộc sống của người dân”. (Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 393)
a) Chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội là ba trụ cột của cộng đồng ASEAN. --> (✔ ĐÚNG)
b) Cộng đồng ASEAN được xây dựng chỉ nhằm mở rộng quan hệ với các nước phát triển. --> (✖ SAI)
c) Cộng đồng ASEAN sẽ góp phần đưa các quốc gia thành viên phát triển về mọi mặt. --> (✔ ĐÚNG)
d) Cộng đồng ASEAN ra đời đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức trong khu vực. --> (✔ ĐÚNG)
Câu 40 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Có thể nói, bằng những nỗ lực không ngừng nghỉ của các quốc gia thành viên ASEAN, đã góp phần kiến tạo nên một Đông Nam Á hòa bình, ổn định. Đây sẽ là một tiền lệ tốt cho các nước thành viên ASEAN trong quy cách ứng xử với các xung đột nảy sinh, lan tỏa giá trị hòa bình, hòa hợp trong tất cả các nước cùng chia sẻ lợi ích chung. Mặc dù còn những bất đồng chưa thể giải quyết triệt để, song những gì mà ASEAN làm được trong những năm đầu tiên sẽ đặt nền móng vững chắc để tiến tới xây dựng một cộng đồng phát triển thịnh vượng trong tương lai”. (Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, Nxb. Thế giới, Hà Nội, 2021, tr. 24)
a) Đoạn tư liệu cho thấy triển vọng tốt đẹp trong việc xây dựng Cộng đồng ASEAN phát triển thịnh vượng nhất hiện nay. --> (✖ SAI)
b) Xây dựng Cộng đồng ASEAN là một trong những biện pháp nhằm ngăn chặn sự ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực. --> (✖ SAI)
c) Các quốc gia thành viên đã có những đóng góp quan trọng trong tiến trình hình thành và phát triển của Cộng đồng ASEAN. --> (✔ ĐÚNG)
d) Trong quá trình tồn tại và phát triển Cộng đồng ASEAN đã từng bước vượt qua mọi khó khăn, thử thách từ khu vực và thế giới. --> (✔ ĐÚNG)
Câu 41 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các cường quốc trên thế giới diễn ra ngày càng gay gắt nhằm định vị lại trật tự thế giới mới. Riêng đối với khu vực Đông Nam Á, nơi có một Cộng đồng ASEAN đang phát triển mạnh mẽ, thì việc tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn tại đây trở nên nóng bỏng hơn bao giờ hết. Trong bối cảnh nhiều thay đổi phức tạp đó, các cường quốc đã tìm nhiều phương cách lôi kéo ASEAN vào quỹ đạo chi phối của mình, tạo ra thế kiềm chế lẫn nhau trong tình hình ngày càng phức tạp trong mối quan hệ quốc tế”. (Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, Nxb. Thế giới, Hà Nội, 2021, tr. 52)
a) Đoạn tư liệu cho thấy ASEAN luôn gặp phải những khó khăn, thách thức từ tình hình thế giới và khu vực. --> (✔ ĐÚNG)
b) Cộng đồng ASEAN hình thành và phát triển trong bối cảnh các nước lớn trên thế giới đã chấm dứt mọi xung đột, mâu thuẫn. --> (✖ SAI)
c) Để tồn tại và phát triển ASEAN cần phải thích ứng được những biến đổi và tác động từ tình hình khu vực và thế giới. --> (✔ ĐÚNG)
d) ASEAN cần phải chủ động cân bằng các lợi ích giữa các cường quốc và giữ vững độc lập để duy trì vai trò quan trọng trong trật tự thế giới mới. --> (✔ ĐÚNG)
Câu 42 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015, đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN. Cùng với những kết quả tốt đẹp trong xây dựng APSC, ASEAN đã khẳng định là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới. Thông qua tiến trình liên kết nội khối, hợp tác về chính trị - an ninh, đặc biệt là trong ngăn ngừa xung đột bằng cách xây dựng lòng tin và chia sẻ các quy tắc ứng xử, ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu trong bảo đảm hòa bình, ổn định và hợp tác vì sự phát triển ở khu vực”. (Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, Nxb. Thế giới, Hà Nội, 2021, tr. 497)
a) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015 đã nâng cao vai trò và giá trị chiến lược của ASEAN. --> (✔ ĐÚNG)
b) ASEAN không có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm hòa bình và ổn định ở khu vực Đông Nam Á. --> (✖ SAI)
c) ASEAN đã khẳng định mình là một trong những tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới thông qua các nỗ lực về chính trị - an ninh và ngăn ngừa xung đột. --> (✔ ĐÚNG)
d) ASEAN đã trở thành một nhân tố quan trọng trong bảo đảm hòa bình và phát triển khu vực nhờ vào việc xây dựng lòng tin và chia sẻ quy tắc ứng xử. --> (✔ ĐÚNG)
Câu 43 Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây đã tiến hành khởi nghĩa và giành thắng lợi vào ngày 19-8-1945?
Câu 44 Chế độ phong kiến ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?
Câu 45 Một trong những địa phương giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Câu 46 Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập
Câu 47 Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
Câu 48 Trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền từ tay
Câu 49 Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 14, 15-8-1945) đã thông qua nội dung quan trọng nào sau đây?
Câu 50 Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 16, 17-8-1945) đã quyết định thành lập
Câu 51 Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
Câu 52 Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã
Câu 53 “Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thủ chúng ta đã ngã gục ..”. (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1). Đoạn thông tin trên phản ánh
Câu 54 “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập (năm 1945), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.3) Đoạn tư liệu trên phản ánh
Câu 55 Cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
Câu 56 Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Câu 57 Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Câu 58 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Câu 59 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về bối cảnh lịch sử của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Câu 60 “Tình thể vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc: a) Tập trung – tập trung lực lượng vào những việc chính. b) Thống nhất – thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy. c) Kịp thời – kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội”. (Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 8-1945, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 425) Nghị quyết của Đảng Cộng sản Đông Dương phản ánh nội dung nào sau đây?
🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm?
Làm từng câu, biết đúng/sai và xem giải thích chi tiết ngay. Làm thử miễn phí những câu đầu, VIP học sinh luyện toàn bộ.
📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →