1.0,2.1: Theo Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng…

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Chương 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 - 1975)
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 1.0,2.1: Theo Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia như thế nào?
Câu 2 1.0,2.2: Tổ chức "Ngày đồng tâm" là biện pháp trước mắt nhằm giải quyết khó khăn gì?
Câu 3 1.0,2.3: Đối sách của Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ Tịch thể hiện sách lược mềm dẻo đối với quân Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc như thế nào?
Câu 4 1.0,2.4: Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là?
Câu 5 1.0,2.5: Cơ quan chuyên giải quyết nạn dốt có tên gọi là gì?
Câu 6 1.0,2.6: Theo Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, có bao nhiêu quân Pháp sẽ ra Bắc và đóng quân trong thời gian bao lâu?
Câu 7 1.0,2.7: Điều nào sau đây có trong nội dung Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946)?
Câu 8 1.0,2.8: Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?
Câu 9 1.0,2.9: Sau ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện sách lược gì?
Câu 10 1.0,2.10: Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
Câu 11 1.0,2.11: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” Câu văn trên trích trong văn bản nào?
Câu 12 1.0,2.12: Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong 60 ngày đêm cuối năm 1946 – đầu năm 1947?
Câu 13 1.0,2.13: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954) mở đầu bằng chiến thắng nào?
Câu 14 1.0,2.14: Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là:
Câu 15 1.0,2.15: Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II (2/1951) quyết định đổi tên Đảng thành:
Câu 16 1.0,2.16: Hình thức hoạt động của Đảng Lao động Việt Nam từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951)?
Câu 17 1.0,2.17: Phương châm đánh của ta trong trận Điện Biên Phủ là:
Câu 18 2.0,2.18: Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Câu 19 2.0,2.19: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã tiến hành biện pháp gì để giải quyết vấn để ruộng đất cho nông dân sau khi giành chính quyền thắng lợi?
Câu 20 2.0,2.20: Nhiệm vụ quan trọng nhất mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là gì?
Câu 21 2.0,2.21: Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã “tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc” là thực hiện chủ trương
Câu 22 2.0,2.22: Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, để giảm bớt sức ép công kích của kẻ thù (quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai) Đảng cộng sản Đông Dương đã làm gì?
Câu 23 2.0,2.23: Để kêu gọi đồng bào tham gia Bình dân học vụ, diệt giặc dốt, Hồ Chủ tịch đã nói: "Một dân tộc ... là một dân tộc ...! ". Hãy điền những từ còn thiếu.
Câu 24 2.0,2.24: Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau Cách mạng Tháng Tám là gì?
Câu 25 2.0,2.25: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946 trong hoàn cảnh như thế nào?
Câu 26 2.0,2.26: Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước, tiến công quân ta là hành động nào?
Câu 27 2.0,2.27: Phương châm của đường lối kháng chiến chống Pháp được Đảng ta xác định là:
Câu 28 2.0,2.28: Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng đề ra trong năm 1946 – 1947 được xây dựng dựa trên cơ sở của những văn kiện lịch sử nào?
Câu 29 2.0,2.29: Tính nhân dân của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta biểu hiện ở điểm nào?
Câu 30 2.0,2.30: Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc vào thu - đông 1947 vì
Câu 31 2.0,2.31: Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
Câu 32 2.0,2.32: Thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?
Câu 33 2.0,2.33: Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác đặt quan hệ ngoại giao với ta đầu năm 1950 đã
Câu 34 2.0,2.34: Chiến dịch Biên giới có gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?
Câu 35 2.0,2.35: Bước vào Thu - Đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?
Câu 36 2.0,2.36: Đến đầu 1950, cuộc kháng chiến của ta có nhiều thuận lợi, thuận lợi nào có liên quan nhiều nhất đối với chiến dịch Biên giới?
Câu 37 2.0,2.37: Sau đại hội Đảng lần thứ II (2/1951) điểm mới trong phong trào cách mạng Đông Dương là:
Câu 38 2.0,2.38: Đối với cách mạng Việt Nam, đại hội Đảng lần thứ II (2/1951) đánh dấu bước ngoặt gì mới với Đảng ta?
Câu 39 1.0,2.39: Để thực hiện bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, năm 1953 Đảng và Chính phủ có chủ trương gì?
Câu 40 2.0,2.40: Lý do chủ yếu nhất Pháp đề ra kế hoạch Nava?
Câu 41 2.0,2.41: Hãy sắp xếp các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp theo trình tự thời gian: 1. Chiến dịch Biên giới; 2. Chiến dịch Việt Bắc; 3. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 42 2.0,2.42: Đế quốc Pháp – Mỹ thực hiện kế hoạch Na – va trong 18 tháng nhằm mục tiêu lớn nhất là
Câu 43 2.0,2.43: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng sự kiện nào?
Câu 44 2.0,2.44: Ý nào sau đây là nội dung của Hiệp định Giơ – ne – vơ 1954?
Câu 45 2.0,2.45: Ngày 10/10/1954, sự kiện quan trọng nào đã xảy ra:
Câu 46 3.0,2.46: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 – 1954 mang tính chất gì?
Câu 47 3.0,2.47: Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945-1954)?
Câu 48 3.0,2.48: Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và chuyển cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào? A. Chiến dịch Việt Bắc 1947. B. Chiến dịch Biên giới 1950. C. Chiến dịch Tây Bắc 1952. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Câu 49 3.0,2.49: Từ chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 đến chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 được coi là một bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp vì
Câu 50 3.0,2.50: Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của ta là:
Câu 51 3.0,2.51: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, một quyết định được đánh giá là sáng suốt, kịp thời, quyết định này mang đến thắng lợi “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” là:
Câu 52 3.0,2.52: Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?
Câu 53 3.0,2.53: Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì
Câu 54 3.0,2.54: Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?
Câu 55 3.0,2.55: Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là
Câu 56 3.0,2.56: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ là
Câu 57 3.0,2.57: Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền là gì ?
Câu 58 3.0,2.58: Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhiệm vụ chung của cách mạng nước ta là gì?
Câu 59 3.0,2.59: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?
Câu 60 3.0,2.60: Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước từ sau kháng chiến chống Pháp?
Câu 61 3.0,2.61: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959 - 1960 là:
Câu 62 3.0,2.62: Ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi"?
Câu 63 3.0,2.63: Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm?
Câu 64 3.0,2.64: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960) đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào?
Câu 65 3.0,2.65: Đường lối tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc được xác định trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III ( 9/1960)?
Câu 66 3.0,2.66: Đại hội nào của Đảng được xác định là "Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam. thống nhất nước nhà"?
Câu 67 3.0,2.67: Công cụ mà Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” thực hiện ở miền Nam là gì?
Câu 68 3.0,2.68: Sự kiện đảo chính lật đổ chính quyền Diệm 1/ 11/1963 chứng tỏ điều gì?
Câu 69 3.0,2.69: Ý nghĩa lớn nhất của kế hoạch 5 năm (1961 - 1965) là:
Câu 70 3.0,2.70: Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Ấp Bắc?
Câu 71 3.0,2.71: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm gì khác cơ bản so với “Chiến tranh đặc biệt”?
Câu 72 3.0,2.72: Ý nghĩa của những thắng lợi trên mặt trận quân sự những năm 1964 - 1965?
Câu 73 3.0,2.73: Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
Câu 74 3.0,2.74: Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc nhằm:
Câu 75 3.0,2.75: Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập có ý nghĩa gì?
Câu 76 2.0,2.76: Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari?
Câu 77 3.0,2.77: Tập đoàn Ních-Xơn thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai nhằm:
Câu 78 4.0,2.78: Vì sao Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa Việt Nam với Pháp (6-3-1946) không được coi là một văn bản mang tính pháp lý quốc tế?
Câu 79 4.0,2.79: Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa kí Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) với Pháp chứng tỏ:
Câu 80 4.0,2.80: So với chiến dịch Việt Bắc (1947), chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) có gì khác về kết quả và nghĩa lịch sử?
Câu 81 4.0,2.81: Thắng lợi nào của nhân dân ta từ năm 1946 đến 1954 đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?
Câu 82 4.0,2.82: “Đây là thắng lợi quân sự lớn nhất và là thắng lợi quyết định, buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ”. Đó là nhận định về chiến thắng nào ?
Câu 83 4.0,2.83: Đâu không phải là ‎‎nội dung ‎phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?
Câu 84 4.0,2.84: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống chống Pháp và can thiệp Mĩ đã để lại cho nhân dân ta những bài học kinh nghiệm quý báu, bài học mang tính thời sự và vận dụng vào giai đoạn hiện nay:
Câu 85 4.0,2.85: Nguyên nhân khách quan cơ bản nhất dẫn đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1946-1954?
Câu 86 4.0,2.86: Ý nghĩa nào là cơ bản nhất của những thành tựu đạt được trong thời kỳ khôi phục kinh tế ở miền Bắc (1954 - 1957)?
Câu 87 4.0,2.87: Đặc điểm nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết là
Câu 88 4.0,2.88: Tại sao trong những năm 1954 - 1958, cách mạng Miền Nam chủ trương đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm?
Câu 89 4.0,2.89: Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
Câu 90 4.0,2.90: Điền tiếp từ còn thiếu trong câu sau: "Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam chuyển từ thế ... sang thế... ".
Câu 91 4.0,2.91: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng có đặc điểm gì?
Câu 92 4.0,2.92: Tình hình Miền Nam sau đảo chính ngày 1/11/1963 là?
Câu 93 4.0,2.93: Cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968 có gì khác so với các cuộc tiến công trước đó của quân ta?
Câu 94 5.0,2.94: Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ đã có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?
Câu 95 5.0,2.95: Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?
Câu 96 5.0,2.96: Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không”?
Câu 97 5.0,2.97: Hình thức đấu tranh của cách mạng Miền Nam sau khi kí Hiệp định Pari năm 1973 có gì khác so với thời kì sau khi kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954?
Câu 98 5.0,2.98: Trong các điều khoản của nội dung Hiệp định Pari, điều khoản, nào có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
Câu 99 5.0,2.99: Lập trường của phái đoàn Việt Nam tại Hội nghị Pari?
Câu 100 5.0,2.100: Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pari năm 1973?
Câu 101 5.0,2.101: Hiệp định Pari có gì khác so với Hiệp định Giơnevơ?
Câu 102 5.0,2.102: Điểm giống nhau giữa Hiệp định Pari và Hiệp định Gionevơ?
Câu 103 5.0,2.103: Bộ Chính trị có quyết định giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam trong thời gian nào?
Câu 104 5.0,2.104: Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, ngày 26 tháng 4 năm 1975 gắn liền với sự kiện nào?
Câu 105 5.0,2.105: Cuộc kháng chiến chống Mĩ “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Nhận định trên phản ánh:
Câu 106 6.0,2.106: Hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nhất để Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là gì?
Câu 107 6.0,2.107: Thắng lợi nào đã mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỉ nguyên độc lập dân tộc, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội?
Câu 108 6.0,2.108: Ý nghĩa cơ bản nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì?
Câu 109 6.0,2.109: Trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa hiện nay, chúng ta đã vận dụng linh hoạt bài học kinh nghiệm nào từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
Câu 110 6.0,2.110: Ý nào dưới đây thể hiện tính nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?
Câu 111 1.0,2.1: A. Tự do. Giải thích: Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Câu 112 1.0,2.2: B. Nạn đói Giải thích: Phong trào "Ngày đồng tâm" (nhường cơm xẻ áo, hũ gạo tiết kiệm) là biện pháp cấp bách nhằm giải quyết nạn đói.
Câu 113 1.0,2.3: C. Cung cấp lương thực cho 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc. Giải thích: Ta nhượng bộ quân Trung Hoa Dân Quốc một số quyền lợi kinh tế, tài chính (như cung cấp lương thực, chấp nhận tiêu tiền Quan kim) để tránh xung đột vũ trang.
Câu 114 1.0,2.4: A. Thù trong, giặc ngoài. Giải thích: Khó khăn lớn nhất, đe dọa trực tiếp đến sự tồn vong của chính quyền là tình thế "thù trong giặc ngoài" (nhiều thế lực đế quốc, phản động cùng kéo vào).
Câu 115 1.0,2.5: C. Nha Bình dân học vụ. Giải thích: Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để xóa nạn mù chữ (giặc dốt).
Câu 116 1.0,2.6: A. 15.000 quân, 5 năm. Giải thích: Pháp được ra Bắc 15.000 quân thay thế quân Tưởng và rút dần trong vòng 5 năm.
Câu 117 1.0,2.7: C. Việt Nam là một quốc gia tự do trong khối Liên hợp Pháp.
Câu 118 1.0,2.8: B. "Tuần lễ vàng". Giải thích: Phong trào "Tuần lễ vàng" và "Quỹ độc lập" nhằm khắc phục tình trạng ngân sách nhà nước trống rỗng.
Câu 119 1.0,2.9: A. Hòa Pháp, đuổi Tưởng. Giải thích: Sau ngày 6/3/1946 (khi ký Hiệp định Sơ bộ), ta chuyển đối sách sang hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Tưởng về nước.
Câu 120 1.0,2.10: D. Thực dân Pháp. Giải thích: Kẻ thù chính và dã tâm nhất của dân tộc ta là thực dân Pháp (vì chúng muốn khôi phục ách thống trị).
Câu 121 1.0,2.11: B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Giải thích: Đoạn văn trích từ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo (12/1946).
Câu 122 1.0,2.12: C. Trung đoàn Thủ đô. Giải thích: Trung đoàn Thủ đô được thành lập ngay trong lòng Hà Nội, chiến đấu kiên cường 60 ngày đêm giam chân địch.
Câu 123 1.0,2.13: A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16. Giải thích: Cuộc kháng chiến toàn quốc mở đầu bằng cuộc chiến đấu giam chân địch ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 124 1.0,2.14: A. Trung Quốc. Giải thích: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam đầu tiên (18/1/1950).
Câu 125 1.0,2.15: B. Đảng Lao động Việt Nam. Giải thích: Đại hội II (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 126 1.0,2.16: C. Công khai
Câu 127 1.0,2.17: C. Đánh chắc, tiến chắc Giải thích: Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định chuyển từ phương châm "Đánh nhanh, thắng nhanh" sang "Đánh chắc, tiến chắc".
Câu 128 2.0,2.18: D. Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá Giải thích: Khó khăn nguy hiểm nhất trực tiếp đe dọa nền độc lập là sự bao vây, chống phá của giặc ngoại xâm và nội phản.
Câu 129 2.0,2.19: C. Chia lại ruộng đất công, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân thiếu ruộng. Giải thích: Giai đoạn đầu sau Cách mạng Tháng Tám, ta giảm tô, tịch thu ruộng đất của thực dân Pháp/tay sai phản động chia cho dân nghèo, chia lại ruộng công.
Câu 130 2.0,2.20: C. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. Giải thích: Nhiệm vụ bao trùm, quan trọng nhất lúc này là bảo vệ và củng cố chính quyền cách mạng non trẻ.
Câu 131 CÂU 21 TỚI CÂU 40
Câu 132 2.0,2.21: A. Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Câu 133 2.0,2.22: D. Ra "Thông cáo Đảng cộng sản Đông Dương tự ý tự giải tán". Giải thích: Ngày 11/11/1945, Đảng rút vào hoạt động bí mật bằng cách tuyên bố "tự giải tán", chỉ để lại bộ phận công khai dưới tên Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác.
Câu 134 2.0,2.23: B. Dốt, yếu. Giải thích: Trích câu nói của Bác: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu".
Câu 135 2.0,2.24: D. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính. Giải thích: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc xác định 3 nhiệm vụ cấp bách là diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết tài chính.
Câu 136 2.0,2.25: D. Pháp phá hoại Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946.
Câu 137 2.0,2.26: C. Gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ trật tự ở Hà Nội. Giải thích: Tối hậu thư ngày 18/12/1946 là hành động trắng trợn nhất, xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền, buộc ta phải đứng lên kháng chiến.
Câu 138 2.0,2.27: D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.
Câu 139 2.0,2.28: C. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
Câu 140 2.0,2.29: A. Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta. Giải thích: Tính nhân dân thể hiện ở chỗ toàn bộ nhân dân cùng tham gia, chiến đấu vì mục tiêu giải phóng dân tộc.
Câu 141 2.0,2.30: B. Muốn tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
Câu 142 2.0,2.31: D. Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. Giải thích: Thắng lợi Việt Bắc 1947 buộc Pháp phải chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài".
Câu 143 2.0,2.32: B. Chiến dịch Biên Giới 1950. Giải thích: Chiến dịch Biên giới 1950 giúp quân ta giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 144 2.0,2.33: A. Tạo ra những điều kiện thuận lợi mới cho cuộc kháng chiến của ta.
Câu 145 2.0,2.34: A. Là chiến dịch lớn đầu tiên do ta chủ động mở.
Câu 146 2.0,2.35: D. Cả ba vấn đề trên.
Câu 147 2.0,2.36: A. 1 - 10 - 1949 nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời. Giải thích: Nước Trung Hoa nối liền biên giới với ta, mở đường giao lưu quốc tế.
Câu 148 2.0,2.37: A. Thành lập các chính đảng cộng sản riêng cho từng nước. Giải thích: Đại hội II quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng riêng phù hợp với tình hình thực tế.
Câu 149 2.0,2.38: B. Đổi tên và đưa Đảng ra hoạt động công khai.
Câu 150 1.0,2.39: A. Triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất.
Câu 151 2.0,2.40: D. Sau 8 năm chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, có nhiều khó khăn về kinh tế, tài chính
Câu 152 CÂU 41 TỚI CÂU 60
Câu 153 2.0,2.41: B. Chiến dịch Việt Bắc, Chiến dịch Biên giới, Chiến dịch Điện Biên Phủ Giải thích: Trình tự: Việt Bắc (1947) -> Biên giới (1950) -> Điện Biên Phủ (1954).
Câu 154 2.0,2.42: B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh. Giải thích: Kế hoạch Navarre nhằm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng để tìm một thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh.
Câu 155 2.0,2.43: B. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương Giải thích: Về mặt pháp lý quốc tế, sự kiện Hiệp định Giơnevơ ký kết đã chấm dứt hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Pháp.
Câu 156 2.0,2.44: C. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Câu 157 2.0,2.45: C. Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô.
Câu 158 3.0,2.46: A. Dân tộc và dân chủ Giải thích: Đường lối kháng chiến chống Pháp thực hiện hai nhiệm vụ song song: Giải phóng dân tộc (chống đế quốc) và Mang lại quyền lợi dân chủ cho nhân dân (chống phong kiến).
Câu 159 3.0,2.47: D. Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương
Câu 160 3.0,2.48: B. Chiến dịch Biên giới 1950.
Câu 161 3.0,2.49: A. Ta giành được quyền chủ động trên chiến trường.
Câu 162 3.0,2.50: B. Giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
Câu 163 3.0,2.51: B. Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”
Câu 164 3.0,2.52: B. Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 165 3.0,2.53: C. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh.
Câu 166 3.0,2.54: D. Đồng khởi.
Câu 167 3.0,2.55: C. Quyết định trực tiếp. Giải thích: Cách mạng miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Câu 168 3.0,2.56: B. Đấu tranh chính trị.
Câu 169 3.0,2.57: D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vị cả nước, thực hiện hoà bình, thống nhất đất nước.
Câu 170 3.0,2.58: C. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam.
Câu 171 3.0,2.59: D. Tiếp tục cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 172 3.0,2.60: B. Quyết định nhất. Giải thích: Miền Bắc là hậu phương lớn, giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam.
Câu 173 CÂU 61 TỚI CÂU 80
Câu 174 3.0,2.61: B. Thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam. Giải thích: Nghị quyết 15 (1/1959) cho phép sử dụng bạo lực cách mạng là nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy phong trào nổ ra.
Câu 175 3.0,2.62: C. Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ của chiến tranh cách mạng.
Câu 176 3.0,2.63: B. Hội nghị tháng 1/1959.
Câu 177 3.0,2.64: C. Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
Câu 178 3.0,2.65: C. Lấy công nghiệp nặng làm nền tảng của nền kinh tế - ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí.
Câu 179 3.0,2.66: C. Đại hội lần thứ III.
Câu 180 3.0,2.67: D. Ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền. Giải thích: Quân đội Sài Gòn (ngụy quân, ngụy quyền) là lực lượng chiến đấu chính, còn Ấp chiến lược được xem là "xương sống" của "Chiến tranh đặc biệt".
Câu 181 3.0,2.68: D. Tất cả các ý trên.
Câu 182 3.0,2.69: D. Miền Bắc được củng cố và lớn mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ hậu phương.
Câu 183 3.0,2.70: B. Chiến thắng này đã đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang Miền Nam, đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.
Câu 184 3.0,2.71: D. Lực lượng quân đội Mĩ và quân Đồng minh giữ vai trò quyết định.
Câu 185 3.0,2.72: A. Là thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam.
Câu 186 3.0,2.73: C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. Giải thích: Xuân Mậu Thân 1968 buộc Mỹ phải tuyên bố "Phi Mỹ hóa" chiến tranh, thừa nhận thất bại của "Chiến tranh cục bộ".
Câu 187 3.0,2.74: B. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Câu 188 3.0,2.75: D. Tất cả các ý trên.
Câu 189 2.0,2.76: B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” Giải thích: Thắng lợi 12 ngày đêm Hà Nội - Điện Biên Phủ trên không (12/1972) giáng đòn quyết định buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari.
Câu 190 3.0,2.77: A. Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.
Câu 191 4.0,2.78: D. Vì Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng. Giải thích: Khái niệm "quốc gia tự do" vẫn nằm trong khối Liên hiệp Pháp chứ không phải là một quốc gia "độc lập" hoàn toàn có chủ quyền quốc tế đầy đủ.
Câu 192 4.0,2.79: D. Sự đúng đắn và kịp thời của Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
Câu 193 4.0,2.80: D. Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
Câu 194 CÂU 81 TỚI CÂU 110
Câu 195 4.0,2.81: D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Câu 196 4.0,2.82: D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Câu 197 4.0,2.83: D. Khai thông Biên giới Việt – Trung. Giải thích: Khai thông biên giới Việt - Trung là kết quả của chiến dịch Biên giới 1950, không phải chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Câu 198 4.0,2.84: B. Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân
Câu 199 4.0,2.85: B. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 200 4.0,2.86: D. Củng cố miền Bắc, có vũ cách mạng miền Nam
Câu 201 4.0,2.87: C. Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Câu 202 4.0,2.88: C. Vì ta tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành Hiệp định Giơnevơ, chủ trương dựa vào cơ sở pháp lí quốc tế để đấu tranh chính trị với địch là chủ yếu.
Câu 203 4.0,2.89: A. Không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.
Câu 204 4.0,2.90: C. Gìn giữ lực lượng; tiến công.
Câu 205 4.0,2.91: D. Tất cả các ý trên.
Câu 206 4.0,2.92: C. Chính quyền Sài Gòn từ đây lâm vào một cuộc khủng hoảng sâu sắc.
Câu 207 4.0,2.93: B. Đây là cuộc tiến công có quy mô lớn trên toàn Miền Nam mà hướng trọng tâm là các đô thị.
Câu 208 5.0,2.94: A. Khẳng định quyết tâm chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta, góp phần làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
Câu 209 5.0,2.95: A. Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".
Câu 210 5.0,2.96: D. Buộc Mĩ ký hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Câu 211 5.0,2.97: D. Miền Nam vừa đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.
Câu 212 5.0,2.98: B. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân Đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vả công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. Giải thích: Việc Mỹ phải rút hết quân viễn chinh đã hiện thực hóa câu nói "Đánh cho Mỹ cút", tạo so sánh lực lượng hoàn toàn có lợi cho cách mạng.
Câu 213 5.0,2.99: D. Tất cả các ý trên.
Câu 214 5.0,2.100: C. Hiệp định đã tạo ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của dân tộc.
Câu 215 5.0,2.101: D. Tất cả các ý trên.
Câu 216 5.0,2.102: C. Cả hai hiệp định đều là hiệp định hòa hoãn, là cơ sở pháp lý để ta tiếp tục đấu tranh.
Câu 217 5.0,2.103: C. Huế - Đà Nẵng được giải phóng. Giải thích: Ngày 25/3/1975 giải phóng Huế, ngày 29/3/1975 giải phóng Đà Nẵng, ngay sau đó Bộ Chính trị quyết định tập trung lực lượng giải phóng Sài Gòn trước tháng 5.
Câu 218 5.0,2.104: A. Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu.
Câu 219 5.0,2.105: A. Ý nghĩa tổng quát của kháng chiến chống Mĩ.
Câu 220 6.0,2.106: B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
Câu 221 6.0,2.107: D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 222 6.0,2.108: A. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà.
Câu 223 6.0,2.109: B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Câu 224 110: D. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa…giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →