BÀI TẬP THÊM BUỔI 1_Hóa cơ sở_12.9.2025-ghep

|
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Hòa tan 0,72 gam Mg bằng 0,06 mol HCl vừa đủ ta thu được muối MgCl2 và 0,7437 lít khí bay ra (đkc). Số gam muối MgCl2 thu được là bao nhiêu?
Câu 2 Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau: (1) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh (2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X+ (3) Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 là acidic oxide. (4) Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Câu 3 M3+ có phân lớp ngoài cùng là 3d5. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của M, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là:
Câu 4 Nguyên tố X nằm ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn và M là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng là ns1. X có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là XO3. Một hợp chất của M và X, trong đó M chiếm 58,97% về khối lượng, là một hóa chất công nghiệp quan trọng, được sử dụng trong sản xuất giấy Kraft, thuốc nhuộm, thuộc da, dầu mỏ, xử lí ô nhiễm kim loại nặng,… Công thức hóa học của hợp chất giữa M và X là:
Câu 5 A dùng để chế tạo đèn có cường độ sáng cao. Nguyên tử A có electron ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa phân lớp 4s. Tên nguyên tố A và số electron độc thân mà A có là:
Câu 6 Nguyên tố X thuộc chu kì 2 và ở cùng nhóm với nguyên tố Si (Z=14). Công thức của oxide cao nhất của X là:
Câu 7 Nitrogen có hai đồng vị bền là 𝑁 14 và 𝑁 15 . Oxygen có ba đồng vị bền là 𝑂 16 , 𝑂 17 và 𝑂 18 . Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là:
Câu 8 Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X là:
Câu 9 Nguyên tố X có 7 electron hóa trị, thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Câu 10 Cho các nguyên tố với độ âm điện tương ứng như sau: H (χ = 2,1), C (χ = 2,5), N (χ = 3,0) và O (χ = 3,5). Trong 4 liên kết cộng hóa trị sau, liên kết nào bị phân cực ít nhất?
Câu 11 Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
Câu 12 Toluene có công thức cấu tạo như sau: Số liên kết δ có trong phân tử Toluene là bao nhiêu?
Câu 13 Chất nào sau đây có năng lượng tự do tạo thành tiêu chuẩn △Go bằng 0? (a) H2O (l) (b) Na (s) (c) H2 (g)
Câu 14 Xác định nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn (kJ/mol) của C2H5OH (l) biết:
Câu 15 Một phản ứng có hệ số nhiệt độ γ =3. Khi tăng nhiệt độ từ 50oC đến 70oC thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào theo quy tắc thực nghiệm Van’s Hoff?
Câu 16 Cho phản ứng C2H5Br (aq) + KOH (aq) → C2H5OH (aq) + KBr (aq) Biết nồng độ ban đầu của KOH là 0,07M. Sau 30 phút phản ứng, nồng độ của KOH còn lại là 0,0642M. Tốc độ trung bình của phản ứng (mol.L-1.phút-1) trong khoảng thời gian trên là:
Câu 17 Nghiên cứu trên phản ứng 2NO(g) + Cl2 (g) → 2NOCl (g) cho thấy khi nồng độ NO không đổi, tốc độ phản ứng tăng gấp đôi khi nồng độ Cl2 tăng gấp đôi. Khi nồng độ Cl2 không đổi, tốc độ phản ứng tăng gấp 4 lần khi nồng độ NO tăng gấp đôi. Phương trình động học của phản ứng là:
Câu 18 Cho phản ứng 2N2O5 → 4NO2 + O2 Biết hằng số tốc độ phản ứng ở 25oC và 35 oC lần lượt là 1,72.10-5 s-1 và 6,65. 10-5 s-1. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng trên (kJ/mol) là:
Câu 19 Cho một phản ứng đồng thể đơn giản có dạng A → B + C. Chọn phát biểu sai:
Câu 20 Biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của quá trình bay hơi một chất lỏng lần lượt là 38,6 kJ/mol và 109,8 J/mol.K. Tính nhiệt độ sôi của chất lỏng này, giả sử △H và △S không thay đổi theo nhiệt độ.
Câu 21 Chọn biểu thức KC đúng:
Câu 22 Cho phản ứng với dữ kiện sau:
Câu 23 Ở 820oC hằng số cân bằng Kp của các phản ứng như sau:
Câu 24 Cho phản ứng A + B → sản phẩm, có biểu thức tốc độ phản ứng v = k[A]2. Ở 25oC phản ứng có hằng số tốc độ k = 0,622 L.mol-1.phút-1. Tính thời gian nửa phản ứng, biết nồng độ ban đầu của A và B lần lượt là 4,1.10-2 M và 8,2.10-2 M.
Câu 25 Một trong những phản ứng có thể tham gia vào việc tạo mưa acid là sự oxy hóa SO2 thành SO3 theo phản ứng: SO2 (g) + ½ O2 (g) → SO3 (g) △Hof (kJ/mol) -296,8 0 -395,7 So(J.K-1.mol-1) 248,1 205,2 256,8 Tính △Go của phản ứng ở 25oC. Biết
Câu 26 Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Câu 27 Chọn phát biểu đúng:
Câu 28 Dựa trên công thức của định luật Raoult 2: △t = K.Cm, phát biểu nào sau đây là đúng về K?
Câu 29 Đại lượng nào đặc trưng cho độ mạnh của một acid tại một nhiệt độ xác định?
Câu 30 Phát biểu nào sau đây là đúng về các dung dịch H2SO4, HCl, NaOH, Ba(OH)2 có cùng nồng độ, tại cùng nhiệt độ?
Câu 31 Dung dịch chứa 6,2 gam etilenglicol trong 126,5 gam benzen có nhiệt độ sôi cao hơn benzen nguyên chất là 20C. Tính khối lượng phân tử etilenglicol. Cho hằng số nghiệm sôi của benzen là 2,530C.
Câu 32 Tính áp suất hơi bão hòa của nước trong dung dịch chứa 5 gam chất tan trong 100 gam nước ở nhiệt độ 25oC. Cho biết ở nhiệt độ này, nước tinh khiết có áp suất hơi bão hòa bằng 23,76 mmHg và khối lượng phân tử chất tan bằng 62,5 gam/mol.
Câu 33 Khối lượng K2O cần hòa tan vào 3812 gam nước để thu được dung dịch KOH 5,6% là:
Câu 34 Tại 25oC, dung dịch CH3COOH 0,10M có giá trị pH bằng? Biết Ka (CH3COOH) = 1,76.10-5.
Câu 35 pH của dung dịch A thu được khi trộn lẫn 1,0 lít dung dịch H2SO4 1,0.10-4M với 4,0 lít dung dịch KOH 1,0.10-4M là:
Câu 36 Tính pH của 1 lít dung dịch hỗn hợp HNO3 0,10M và HCl 0,10M tại 25oC?
Câu 37 Cần thêm vào 1,0 lít dung dịch acid HCl 2,0M bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1,8M để thu được dung dịch có pH = 1,00?
Câu 38 Tại 25oC, NH3 có hằng số base là 1,76.10-5. Hằng số acid của NH4+ tại 25oC có giá trị là:
Câu 39 Dung dịch A là hỗn hợp gồm HF 0,1M và NaF 0,1M. Thêm 0,01 mol HCl vào 1 lít dung dịch
Câu 40 Tại 25oC, chỉ số acid pKa của HF, HCN, HClO lần lượt là 3,46; 9,18 và 7,53. Hãyc ho biết thứ tự độ mạnh giảm dần của acid là:
Câu 41 Cho các dung dịch: NaNO3, CuCl2, Na2CO3, K2S, NH4Cl, BaCl2. Số lượng các dung dịch có pH>7 là:
Câu 42 Tính pH của dung dịch X gồm CH3COOH 0,10M và CH3COONa 0,10M. Biết pKa (CH3COOH) = 4,76, pKW = 14.
Câu 43 Tính pH của dung dịch tạo thành khi trộn lẫn 1,0 lít dung dịch H2SO4 0,10M với 1,0 lít dung dịch CH3COOH 0,10M có độ điện li α = 0,10%?
Câu 44 Tính tích số tan của PbI2 ở 18oC biết rằng độ tan của PbI2 ở nhiệt độ này là 1,5.10-3M?
Câu 45 Tính nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc của dung dịch glycerol C3H5(OH)3 15%. Biết Ks = 0,51 oC.kg/mol và Kđ = 1,86 oC.kg/mol.
Câu 46 Phân tích định lượng là
Câu 47 Khi tiến hành phân tích một mẫu bất kì thường mắc phải các loại sai số:
Câu 48 Trong các bước tiến hành phân tích khối lượng: Bước 1: Chuẩn bị mẫu đại diện (cân và chuyển mẫu vào dung dịch) Bước 2: Hoà tan mẫu trong dung môi thích hợp, chế hoá dung dịch để thực hiện phản ứng kết tủa. Bước 3: Thực hiện phản ứng kết tuả Bước 4: Lọc, rửa kết tủa. Bước 5: Sấy, nung kết tủa đến khối lượng không đổi Bước 6: Cân chén và bã rắn trên cân phân tích Bước 7: Tính toán kết quả Bước nào quan trọng nhất?
Câu 49 Định lượng FeSO4 bằng KMnO4: 10FeSO4+ 8H2SO4+ 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O Đây là phương pháp:
Câu 50 Trong chuẩn độ, điểm dừng và điểm tương đương?
Câu 51 Kết quả biểu diễn đúng các chữ số có nghĩa trong phép toán: X = 261,526 + 103,45 – 58,071 + 687,535 là:
Câu 52 Kết quả biểu diễn đúng các chữ số có nghĩa trong phép toán: Y = 28,35 𝑥 10−5𝑥 3,172𝑥108 9,2385 𝑥 107 là:
Câu 53 Để xác định magnesium trong 0,5 g một mẫu vật bằng phương pháp khối lượng, người ta thực hiện kết tủa dưới dạng MgNH4PO4 bằng dung dịch Na2HPO4 trong dung dịch đệm NH3 + NH4Cl: Mg2+ + HPO42- + NH4Cl Mg2+ + HPO42- + NH4+ + OH - ⇌ MgNH4PO4  + H2O Lọc, rửa kết tủa MgNH4PO4, đem sấy khô rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi: MgNH4PO4 ⎯→ ⎯ 0t Mg2P2O7 + 2MH3 + H2O Đem cân Mg2P2O7 trên cân phân tích, được 0,2125 gam (Mg2P2O7 (M = 222,6), Mg (M = 24,32)). Hàm lượng Mg có trong mẫu phân tích là:
Câu 54 Trong một phép chuẩn độ, buret chứa dung dịch NaOH 0,1N, bình nón chứa dung dịch HCl và 2 giọt phenolphthalein. Chuẩn độ cho tới khi dung dịch trong bình nón chuyển màu thế nào?
Câu 55 Trong phép chuẩn độ dung dịch CH3COOH bằng NaOH 0,1N, tại điểm tương đương trong dung dịch có những chất tan nào, giá trị pH khoảng nào?
Câu 56 Để pha 2 lít dung dịch oxalic acid 0,1N cần bao nhiêu gam acid tinh khiết H2C2O4.2H2O?
Câu 57 Chuẩn độ NH3 bằng dung dịch HCl 0,1M có thể dùng chỉ thị:
Câu 58 Chuẩn độ HCl bằng dung dịch NaOH 0,1M có thể dùng chỉ thị:
Câu 59 Chuẩn độ 50 mL dung dịch HA có Ka=10-5 bằng NaOH có nồng độ 0,05M, khi thêm 40mL dung dịch NaOH vào thì pH=5, vậy nồng độ của acid HA là:
Câu 60 Phản ứng chuẩn độ phải thỏa mãn yêu cầu nào sau đây? 1- Xảy ra hoàn toàn 2 – Có tính chọn lọc cao 3 – Tạo được kết tủa hoặc bay hơi 4 – Xảy ra nhanh 5 – Phải chọn được chất chỉ thị xác định được chính xác điểm tương đương
Câu 61 Trong phép chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1N, có thể dùng chất chỉ thị nào?
Câu 62 Trong phép chuẩn độ hỗn hợp gồm HCl và CH₃COOH bằng NaOH, sinh viên quan sát được hai bước đổi màu của chỉ thị. Điều này xảy ra do:
Câu 63 Một sinh viên chuẩn độ 10,00 mL dung dịch axit acetic (CH₃COOH) bằng dung dịch NaOH 0,1 M và cần 12,50 mL NaOH để đạt điểm tương đương. Nồng độ mol của CH₃COOH là:
Câu 64 Khi chuẩn độ Na₂CO₃ bằng HCl, chỉ thị phù hợp nhất là:
Câu 65 Một sinh viên chuẩn bị dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M từ NaOH rắn. Khối lượng NaOH cần cân để pha 250 mL dung dịch là (biết M = 40 g/mol):
Câu 66 Hợp chất Calcium carbonate (CaCO₃) thường được sử dụng trong y học với mục đích nào sau đây?
Câu 67 Chất nào sau đây là một muối vô cơ của lưu huỳnh thường được dùng làm thuốc nhuận tràng hoặc trong xử lý nhiễm độc nhẹ?
Câu 68 Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA, thường được bổ sung cho bệnh nhân loãng xương?
Câu 69 Chất nào sau đây là hợp chất chứa phi kim thuộc nhóm halogen, thường được dùng làm thuốc sát trùng trong điều dưỡng?
Câu 70 Trong chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân, photpho (P) có vai trò gì?
Câu 71 Một bệnh nhân được truyền dung dịch NaCl 0,9% với thể tích 500 mL (d = 1g/mL). Tính lượng NaCl (gam) có trong dịch truyền này.
Câu 72 Tác dụng chính của NaHCO₃ trong điều trị bệnh dạ dày là gì?
Câu 73 Trong hệ thống nước uống cho bệnh viện, nếu dùng ống dẫn bằng sắt lâu ngày sẽ bị gỉ sét, dẫn đến ảnh hưởng chất lượng nước. Biện pháp nào hiệu quả để khắc phục ăn mòn?
Câu 74 AgNO₃ (nitrate bạc) được dùng nhỏ mắt trẻ sơ sinh nhằm mục đích:
Câu 75 Một bệnh nhân cần truyền 4,65 mmol Ca²⁺ bằng Calcium gluconate 10% (dạng tiêm tĩnh mạch, chứa 100 mg/mL). Biết khối lượng mol của Calcium gluconate là 430 g/mol, hỏi điều dưỡng cần lấy khoảng bao nhiêu mL dung dịch để truyền đủ liều?
Câu 76 Trong phòng ngừa sâu răng ở trẻ em, NaF thường được sử dụng dưới dạng nào?
Câu 77 Sắt (Fe) là nguyên tố vi lượng thiết yếu trong cơ thể. Nếu thiếu sắt, bệnh nhân có thể gặp tình trạng nào sau đây?
Câu 78 Trong cơ thể người, phosphate (PO₄³⁻) đóng vai trò quan trọng nào sau đây?
Câu 79 Một bệnh nhân bị thừa acid dạ dày và bác sĩ chỉ định trung hòa lượng HCl dư bằng NaHCO₃. Biết lượng HCl dư trong dạ dày bệnh nhân ước tính khoảng 0,5 mol. Hỏi điều dưỡng cần dùng bao nhiêu gam NaHCO₃ để trung hòa hoàn toàn lượng acid này? (Cho biết: NaHCO₃ có khối lượng mol là 84 g/mol)
Câu 80 Một bệnh nhân được chỉ định bổ sung phosphat bằng dung dịch sodium phosphate. Nếu cần cung cấp 15 mmol ion PO₄³⁻, và biết rằng 1 mL dung dịch chứa 3 mmol PO₄³⁻, hỏi điều dưỡng cần lấy bao nhiêu mL dung dịch?
Câu 81 Trong điều dưỡng lâm sàng, khi sử dụng vôi (CaO hoặc CaCO₃) để điều trị bệnh nhân bị tăng acid dịch vị hoặc loãng xương, điều dưỡng cần lưu ý vai trò nào sau đây của vôi là đúng nhất?
Câu 82 Một bệnh nhân suy thận có hàm lượng ion Al³⁺ trong máu cao, gây ảnh hưởng đến xương và hệ thần kinh. Vì sao cần hạn chế Al³⁺ trong chế độ ăn và thuốc?
Câu 83 Một bệnh nhân bị táo bón, bác sĩ chỉ định dùng Magnesium sulfate (MgSO₄) dạng bột pha uống với liều 10 g/lần. Nếu bệnh nhân nặng 50 kg, hãy tính liều MgSO₄ trên mỗi kg thể trọng?
Câu 84 Một đứa trẻ có hiện tượng: biếng ăn, da khô, bong tróc, hay nổi mẩn, tróc vảy quanh miệng, tay, chân, vết thương lâu lành. Bác sĩ nghi ngờ khẩu phần ăn thiếu một nguyên tố khoáng vi lượng có trong các muối như ZnSO₄ hoặc ZnO. Nguyên tố nào dưới đây cần được bổ sung và vai trò chính của nó là gì?
Câu 85 Một phòng khám dùng dung dịch NaClO để sát trùng bề mặt phòng bệnh, bàn mổ, thiết bị y tế. Tuy nhiên, sau khi dùng, bệnh nhân phản ánh có mùi hắc khó chịu và cảm thấy cay mắt. Nguyên nhân của hiện tượng trên là gì, và biện pháp khắc phục phù hợp là?
Câu 86 Nhóm chức đặc trưng của amino acid là:
Câu 87 Công thức phân tử của glucozơ là:
Câu 88 Trong phân tử protein, các đơn vị cấu tạo liên kết với nhau bằng:
Câu 89 Ethanol thường được sử dụng trong y học với mục đích nào sau đây?
Câu 90 Ethyl acetate là dung môi dùng để chiết xuất hoạt chất từ dược liệu, hòa tan tá dược hoặc các hợp chất hữu cơ trong quá trình sản xuất thuốc, tạo phim bao trong viên nén, viên nang. Ethyl acetate là este của những hợp chất nào sau đây?
Câu 91 Methyl salicylate là một ester mùi dầu gió, thường có trong các thuốc xoa bóp, dầu gió, kem giảm đau. Chất này gây kích ứng nhẹ tại chỗ, tạo cảm giác nóng và kích thích tăng tuần hoàn máu tại chỗ đau, từ đó giúp giảm đau cơ – xương – khớp.: Khi đun nóng methyl salicylate trong dung dịch kiềm (NaOH), sản phẩm thu được gồm những chất nào?
Câu 92 Một kỹ thuật viên cần pha dung dịch ethanol 700 từ cồn nguyên chất 960. Để thu được 2 lít dung dịch 700, cần lấy bao nhiêu ml cồn 960?
Câu 93 Aspirin hay còn được gọi là acid acetylsalicylic, là một loại thuốc giảm đau, hạ sốt, và chống viêm thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid. Ngoài ra, aspirin còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, tức là làm giảm khả năng đông máu và được sử dụng để phòng ngừa các bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Khi dùng aspirin kéo dài,bệnh nhân có thể bị viêm loét dạ dày. Hãy giải thích dựa trên đặc điểm hóa học của aspirin.
Câu 94 Acid lactic (CH₃CH(OH)COOH) có trong thành phần của một số loại mỹ phẩm như điều trị mụn trứng cá, trong kem dưỡng ẩm hoặc dung dịch peel da nồng độ từ 2-50%. Một loại kem dưỡng da trong thành phần có chứa 1,8 gam acid lactic, trên bao bì có ghi nồng dộ của acid lactic là 3,6%. Hãy tính khối lượng của kem chứa trong lọ kem dưỡng da trên?
Câu 95 Penicillin là kháng sinh có nhóm β-lactam (–CO–NH–) và nhóm –COOH đầu tiên được phát hiện, có tác dụng diệt khuẩn mạnh thông qua ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Penicillin G (dạng hoạt chất là Benzylpenicillin) thường sử dụng bằng đường tiêm sử dụng trong điều trị thú y nhiễm trùng nặng, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp (trâu, bò bị viêm phổi, viêm phế quản, gia cầm bị tụ huyết trùng), nhiễm khuẩn tiêu hóa (heo, bê con bị tiêu chảy do E. coli, Salmonella), nhiễm khuẩn sinh dục tiết niệu (động vật bị viêm tử cung sau đẻ, viêm bang quang, viêm niệu đạo),… Penicillin G Tính chất đặc trưng của nhóm β-lactam là:
Câu 96 Cho các acid sau: CH3CH2COOH (A), CH3COCOOH (B), CH3COCH2COOH (C). Sắp xếp A, B, C, D theo trình tự tăng dần tính acid?
Câu 97 Vitamin D3 hay thường gọi là Cholecalciferol là sản phẩm thường được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị còi xương, loãng xương, giúp cơ thể đạt khối lượng xương đỉnh ở tuổi trưởng thành. Bên cạnh đó vitamin D3 có thể hỗ trợ điều hòa và tăng cường hệ miễn dịch làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tự miễn ở người (viêm khớp dạng thấp, đái tháo đường tuýp 1 hay viêm ruột,…), hỗ trợ sức khỏe tim mạch, phát triển cơ bắp, hỗ trợ kích thích tế bào β của tuyến tụy bài tiết insulin, hỗ trợ kháng viêm,làm giảm triệu chứng do tình trạng viêm gây ra, đồng thời vitamin D3 cũng có tác động trong việc làm chậm sự tiến triển của khối u tiền liệt và giảm tỷ lệ ung thư tiến triển (di căn hoặc tử vong). Số nguyên tử carbon bất đối trong công thức của Cholecalciferol là:
Câu 98 Một cơ sở chế biến thịt muốn khử trùng thớt và bề mặt inox sau giờ làm việc. Chọn dung dịch nào sau đây là hiệu quả và nhanh khô?
Câu 99 Khi phân tích thành phần đường trong thức ăn lên men, thấy xuất hiện một loại đường có 3 carbon bất đối. Glucose Galactose Glyceraldehyde Ribose Dựa vào đặc điểm cấu trúc, loại đường đó có thể là:
Câu 100 Acetaminophen (paracetamol), tên hóa học là N-acetyl-p-aminophenol hoặc 4- acetamidophenol) là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm aminophenol, có công thức phân tử C₈H₉NO₂, là một thuốc giảm đau và hạ sốt, không kháng viêm mạnh và thường được sử dụng trong điều trị cảm lạnh, cúm, đau đầu, đau cơ, đau răng, sốt. Hãy cho biết thông tin nào sau đây là sai?
Câu 101 Cresol có 3 đồng phần Trong y học, thường dùng hỗn hợp cresol có cả 3 dạng với nồng độ 3-5% trong việc sát trùng trong y tế, là thành phần trong một số dung dịch sát khuẩn như: Lysol dùng để khử trùng bề mặt dụng cụ, phòng mổ. Cresol có hiệu quả diệt khuẩn tốt vì:
Câu 102 Một hỗn hợp acid hữu cơ gồm acid citric (HOOC–CH₂–C(OH)(COOH)–CH₂–COOH) và acid formic (HCOOH) được thêm vào dược phẩm để cân bằng pH của dung dịch thuốc tiêm, thuốc uống. Cần bao nhiêu mL dung dịch NaOH 0,1M để trung hòa hết 300 mL hỗn hợp acid citric 0,1M và acid formic 0,1M?
Câu 103 Cồn ethanol được sử dụng trong khử trùng dụng cụ trước tiêm hoặc phẫu thuật, là dung môi pha chế thuốc tiêm, thuốc nhỏ là loại cồn 700. Một phòng khám cần chuẩn bị 1 lít dung dịch cồn sát trùng 70° từ cồn công nghiệp 96° (ethanol nguyên chất) và nước cất. Cần lấy bao nhiêu ml cồn 96° để pha chế đủ 1 lít dung dịch cồn 70°?
Câu 104 Cần điều chế 4,6 kg ethanol để sát trùng khu vực bệnh viện bằng cồn 70°. Biết hiệu suất quá trình lên men là 90%, hỏi cần tối thiểu bao nhiêu kg glucose?
Câu 105 Amoxicillin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ penicillin, được sử dụng phổ biến để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn ở người và động vật. Để kiểm tra sự hiện diện của amoxicillin trong một mẫu thức ăn, người ta có thể sử dụng phản ứng nào sau đây để xác định nhóm amin tự do?
🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm?
Làm từng câu, biết đúng/sai và xem giải thích chi tiết ngay. Làm thử miễn phí những câu đầu, VIP học sinh luyện toàn bộ.
📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →