Câu 52
Phân tích nét nghĩa khác biệt
1
D
Thênh thang, rộng rãi, thênh thênh miêu tả không gian mở rộng, khoáng đạt, tích cực. Rộng huếch mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự rộng quá mức gây cảm giác trống trải, trơ trọi. (Bộ lọc 3 & 4)
2
B
Hoạt bát, nhanh nhẹn, lanh lẹ chỉ tác phong, cử chỉ hoặc tính cách nhanh nhạy, linh hoạt. Mau mắn dùng để chỉ tính cách dễ dãi, xởi lởi hoặc sự việc diễn ra mau chóng, thuận lợi về mặt thời điểm. (Bộ lọc 1)
3
B
Bức bối, phẫn nộ, tức tối là các trạng thái cảm xúc giận dữ bộc lộ rõ rệt hoặc dồn dập. Uất ức là nỗi căm giận nghẹn đắng bị kìm nén sâu sắc bên trong vì bị đối xử bất công mà không giải tỏa được. (Bộ lọc 4)
4
A
Trù phú, phong phú, trù mật chỉ sự giàu có, dồi dào về tài nguyên, sản vật thiên nhiên, đất đai. Phú túc chỉ cuộc sống đầy đủ, no ấm của con người về mặt vật chất. (Bộ lọc 1 & 5)
5
B
Éo le, gieo neo, ngang trái chỉ hoàn cảnh cuộc đời nhiều trắc trở, nghịch cảnh về số phận hay tình cảm. Trúc trắc chủ yếu chỉ sự gập ghềnh, không trơn tru trong việc gieo vần, câu chữ hoặc diễn đạt. (Bộ lọc 1)
6
C
Im ắng, lặng ngắt, yên tĩnh miêu tả trạng thái tĩnh lặng, không có tiếng động của không gian. Tịch liêu ngoài tĩnh lặng còn mang tâm trạng cô đơn, quạnh quẽ, rợn ngợp của con người. (Bộ lọc 3 & 4)
7
A
Đung đưa, dập dềnh, lúc lắc là các từ chỉ chuyển động cơ học lặp đi lặp lại. Chung chiêng chỉ sự chao đảo mất thăng bằng hoặc cảm giác bất an, chênh vênh. (Bộ lọc 1)
8
C
Nhân đức, nhân đạo, nhân ái đều chứa yếu tố "nhân" với nghĩa lòng thương xót, che chở con người. Nhân văn chỉ các giá trị thuộc về văn hóa, tinh thần của loài người nói chung. (Bộ lọc 5)
9
A
Dở dang, lỡ làng, dở chừng miêu tả tình trạng sự việc, công việc hoặc duyên nợ bị ngưng trệ nửa chừng. Lửng lơ chỉ vị trí không trên không dưới hoặc thái độ không dứt khoát. (Bộ lọc 2)
10
D
Chầm vập, vồn vã, vồ vập miêu tả cử chỉ, hành vi tiếp đón, săn sóc người khác quá mức vội vã, nhiệt tình. Vui vẻ là tính từ chỉ tâm trạng phấn khởi thông thường. (Bộ lọc 1)
11
C
Ngù ngờ, ngờ nghệch, lờ đờ miêu tả sự chậm chạp, khờ dại về mặt nhận thức, biểu cảm trí tuệ. Chậm chạp chỉ tốc độ vận động, thao tác chung chung. (Bộ lọc 1)
12
D
Dông dài, dài dòng, lan man chỉ cách diễn đạt thừa thãi về mặt lời nói, câu chữ, không đi vào trọng tâm. Thừa thãi là tính từ chỉ số lượng vật chất, sự vật vượt quá mức cần thiết nói chung. (Bộ lọc 1)
13
D
Vắt cổ chày ra nước, Đo lọ nước mắm đếm củ dưa hành, Rán sành ra mỡ là thành ngữ chê bai kẻ bủn xỉn, keo kiệt. Tích tiểu thành đại là thành ngữ mang nghĩa tích cực khuyên bảo sự cần kiệm, kiên trì tích góp. (Bộ lọc 3)
14
C
Vất vả, gian truân, khó nhọc là các tính từ chỉ trạng thái gian khó của cuộc sống. Quần quật là từ tượng hình/tượng thanh chỉ tính chất của hành động làm việc liên tục, không ngơi tay. (Bộ lọc 6)
15
B
Khoa trương, phô bày, khoe mẽ đều mang sắc thái tiêu cực, khoe khoang lộ liễu. Khuếch trương mang nghĩa trung tính/tích cực, chỉ việc phát triển, mở rộng quy mô hoạt động. (Bộ lọc 3)
16
A
Kiều diễm, lộng lẫy, đài các chỉ vẻ đẹp rực rỡ, sang trọng, thanh tú. Kiêu sa tập trung vào thần thái kiêu kỳ, xa cách, lạnh lùng. (Bộ lọc 2)
17
A
Son sắt, thuỷ chung, hương lửa gắn liền với tình yêu, nghĩa vợ chồng bền chặt. Tâm giao chỉ tình bạn thấu hiểu lòng nhau sâu sắc. (Bộ lọc 1)
18
C
Về vườn, hưu trí, hồi hưu đều chỉ việc từ quan, nghỉ hưu, thôi chức của công chức/quan chức. An trí là biện pháp phạt giam lỏng, bắt buộc cư trú ở một nơi cố định. (Bộ lọc 3)
19
A
Ăn mặc, ăn vận, phục sức là các động từ/cụm từ chỉ hành vi trang diện đồ áo lên người. Đồng phục là danh từ chỉ trang phục chung của một tập thể. (Bộ lọc 6)
20
B
Sửng sốt, sững sờ, ngạc nhiên là các từ chỉ trạng thái tâm lý ngỡ ngàng, sững sờ của con người. Bất ngờ là tính từ/phó từ chỉ tính chất đột ngột của sự việc xảy ra. (Bộ lọc 6)
21
C
Lúc nhúc, chen chúc, nhung nhúc miêu tả sự tập trung đông đúc, cọ xát trong một không gian chật hẹp. Nườm nượp miêu tả luồng người hoặc xe cộ di chuyển liên tục kéo dài trên đường. (Bộ lọc 1)
22
A
Líu la líu lô, liến thoắng, mồm năm miệng mười chỉ cách nói nhanh, nhiều, liên tục. Chèo lèo chỉ hành động nói dai dẳng, kèo nài, van xin để đòi bằng được một điều gì đó. (Bộ lọc 2)
23
A
Lính tráng, binh sĩ, quân nhân là danh từ chung chỉ người trong quân đội. Lính thú là từ ngữ mang tính lịch sử chỉ người lính thời phong kiến bị bắt đi đóng thú nơi biên viễn xa xôi. (Bộ lọc 1)
24
D
Bịn rịn, quấn quýt, quyến luyến đều chỉ tâm trạng gắn bó tình cảm, không nỡ rời xa nhau trong cảnh chia ly. Líu ríu miêu tả bước chân bước líu lại vội vã hoặc âm thanh ríu rít. (Bộ lọc 1)
25
C
Lòng vòng, loanh quanh, vòng vèo chỉ sự di chuyển theo đường vòng hoặc diễn đạt dài dòng không vào thẳng tâm điểm. Quanh quất chỉ sự lặp đi lặp lại ở một cự ly rất gần, không rời xa địa điểm quen thuộc. (Bộ lọc 2)
26
A
Lịu địu, bìu díu, bận bịu đều chỉ mối ràng buộc về tình cảm, gia đình, con cái khiến khó dứt ra. Vướng víu chỉ cảm giác vướng mắc về mặt cơ học, vật lý hoặc ngoại cảnh nói chung. (Bộ lọc 1)
27
D
Ốm o, ốm nhom, ốm nhách là các từ miêu tả vóc dáng gầy gò, thiếu da thịt. Ốm xác chỉ tình trạng bị bệnh tật hành hạ làm hao mòn thể xác, kiệt sức vì đau ốm. (Bộ lọc 1)
28
C
Ranh con, nhãi con, trẻ ranh là các từ/ngữ mang cấu trúc danh từ + định ngữ. Nhãi ranh là từ ghép đẳng lập ghép 2 yếu tố chỉ sự khinh miệt con trẻ. (Bộ lọc 6)
29
D
Thoán đoạt, thoán nghịch, tiếm vị là hành vi phản nghịch, cướp đoạt ngôi vua bất hợp pháp. Băng hà là từ ngữ trang trọng chỉ cái chết của vua chúa. (Bộ lọc 1)
30
A
Tính hạnh, phẩm hạnh, đức hạnh đều chỉ mặt đạo đức, nết na tốt đẹp theo chuẩn mực. Tính cách là khái niệm tâm lý chỉ nét tính nết riêng biệt (trung tính, gồm cả nét tốt lẫn nét xấu). (Bộ lọc 2 & 3)
31
D
Lom khom, lòng khòng, lừ đừ là từ tượng hình mô tả vóc dáng, cử chỉ, dáng vẻ vận động của con người. Xào xạc là từ tượng thanh mô tả âm thanh va chạm của lá cây, đồ vật. (Bộ lọc 1)
32
B
Xà phòng (savon), xà lim (cellule), xà lan (chaland) đều là từ mượn gốc Pháp/Ấn - Âu. Xà cừ là từ Hán Việt (chỉ loài thân mềm tạo ngọc hoặc loài cây gỗ lớn). (Bộ lọc 5 & 6)
33
B
Cầm, nắm, vắt là các hành động được thực hiện trực tiếp bằng bàn tay/ngón tay. Đá là hành động tác động bằng bàn chân/chân. (Bộ lọc 1)
34
C
Đông đúc, đông đảo, đông nghẹt đều là tính từ mô tả số lượng người/vật tập trung với mật độ dày đặc. Đông du là danh từ/thuật ngữ lịch sử (chỉ phong trào xuất dương sang phương Đông du học của các sĩ phu). (Bộ lọc 6)
35
B
Nhẹ nhàng, êm ái, dịu dàng là các từ chỉ trạng thái tĩnh tại, êm đềm, mức độ nhẹ hoặc dễ chịu. Dữ dội chỉ cường độ vận động rất mạnh mẽ, hung bạo, áp đảo. (Bộ lọc 4)
36
C
Miếng bánh, cục tẩy, khoanh giò đều sử dụng các loại từ chỉ đơn vị đo lường/hình khối của vật chất rắn, hữu hình cụ thể có thể cầm nắm. Đám mây chỉ một tập hợp hơi nước bồng bềnh, không cố định hình khối rõ rệt trên bầu trời. (Bộ lọc 1)
37
D
Lịch sự, lễ độ, lễ phép là những nét tính cách, phẩm chất đạo đức chuẩn mực, tôn trọng người khác. Tự cao là nét tính cách kiêu ngạo, tự coi mình cao hơn người khác (sắc thái tiêu cực). (Bộ lọc 3)
38
B
Lung linh, lấp lánh, lóng lánh là các từ mô tả ánh sáng chớp nháy, rung rinh, phản chiếu đổi chiều liên tục. Sáng sủa mô tả mức độ quang đãng, đủ ánh sáng của một không gian hoặc vẻ mặt thông minh. (Bộ lọc 1)
39
D
Giới thiệu, trình bày, phát biểu đều là hoạt động truyền đạt thông tin một chiều từ một phía đến người nghe. Tranh luận là hoạt động trao đổi, phản bác, tranh cãi hai chiều qua lại giữa các quan điểm đối lập. (Bộ lọc 2)
40
D
Quan tâm, để ý, lo lắng đều chỉ thái độ, tình cảm và sự hướng tâm trí tới một đối tượng hoặc sự việc khác bên ngoài. Độc lập là trạng thái tự chủ, tách biệt, không chịu sự lệ thuộc vào ai. (Bộ lọc 1)
41
D
Thản nhiên, bình thản, điềm nhiên chỉ tâm trạng giữ được sự tĩnh lặng, không dao động trước biến cố. Bàng quan chỉ thái độ thờ ơ, dửng dưng, đứng ngoài cuộc coi như không liên quan đến mình (sắc thái phê phán). (Bộ lọc 3)
42
D
Can trường, gan góc, kiên cường là đức tính dũng cảm, kiên định vượt qua thử thách, khó khăn (nghĩa tích cực). Ngoan cố chỉ thái độ lì lợm, bướng bỉnh giữ lấy cái sai, không chịu sửa đổi (nghĩa tiêu cực). (Bộ lọc 3)
43
B
Bạc bẽo, tàn nhẫn, độc ác là các tính từ chỉ bản tính, nhân cách hoặc hành vi đối xử vô nhân đạo của con người. Phũ phàng chủ yếu miêu tả tính chất trớ trêu, nghiệt ngã, không thương tiếc của hiện thực, sự thật cuộc đời đối với con người. (Bộ lọc 1)
44
B
Họa tiết, họa phẩm, họa đồ đều là danh từ chỉ sự vật/sản phẩm của hội họa, thiết kế. Họa sĩ là danh từ chỉ con người (người làm nghề vẽ). (Bộ lọc 1 & 6)
45
C
Đậu phụng (lạc), bắp ngô, mãng cầu (na) là các từ ngữ phương ngữ/địa phương chỉ tên các loài cây nông sản, hoa quả. Má đào là hình ảnh ước lệ tượng trưng trong văn học để chỉ gương mặt thiếu nữ xinh đẹp. (Bộ lọc 1 & 6)
46
A