I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
Câu 2 Khái niệm về quang hợp - Khái niệm: Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và nước thành hợp chất hữu cơ C6H12O, đồng thời giải phóng O2. Lý thuyết Quang hợp ở thực vật (Sinh 11 Kết nối tri thức Bài 4) Quá trình quang tổng hợp ở thực vật - Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp: Lý thuyết Quang hợp ở thực vật (Sinh 11 Kết nối tri thức Bài 4)
Câu 3 Vai trò của quang hợp Quang hợp có vai trò quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất: - Cung cấp nguồn chất hữu cơđáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất. - Cung cấp nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược,… - Cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới. - Đảm bảo sự cân bằng O2/CO2 trong khí quyển.
Câu 4 Hệ sắc tố quang hợp
a) Các nhóm sắc tố
b) Vai trò của hệ sắc tố
Câu 5 Pha sáng - Vị trí diễn ra: trên màng thylakoid của lục lạp. - Bản chất: Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH. - Nguyên liệu: H2O, ADP, Pi, NADP+, năng lượng ánh sáng. - Sản phẩm: ATP, NADPH, H+, O2. - Diễn biến:Pha sángcó diễn biến giống nhau ở tất cả các nhóm thực vật (C3, C4và CAM). + Diệp lục hấp thụ ánh sáng và chuyển thành trạng thái kích động electron làm cho một số electron (e) của diệp lục bật ra khỏi quỹ đạo. Dưới tác dụng của ánh sáng nước phân li, giải phóng O2, electron và H+ theo sơ đồ sau: Lý thuyết Quang hợp ở thực vật (Sinh 11 Kết nối tri thức Bài 4)
Câu 6 Pha tối - Vị trí diễn ra: chất nền lục lạp, pha này không phụ thuộc vào ánh sáng nhưng lại phụ thuộc vào sản phẩm của pha sáng như ATP và NADPH. - Bản chất: Pha tối là pha cố định CO2 tạo thành các hợp chất hữu cơ (glucose,...)nhờ nguồn năng lượng ATP và NADPH do pha sáng cung cấp. - Nguyên liệu: CO2, ATP, NADPH. - Sản phẩm: C6H12O6, ADP, Pi, NADP+. - Diễn biến: Tuỳ từng nhóm thực vật mà pha tối sẽ diễn ra theo các con đường khác nhau.
a) Con đường cố định CO2 ở thực vật C3(chu trình Calvin hay chu trình C3)
b) Con đường cố định CO2 ở thực vật C4(con đường C4)
c) Con đường cố định CO2ở thực vật CAM (con đường CAM)
Câu 7 Sự thích nghi của động vật C4 và CAM trong môi trường bất lợi - Thực vật C4 và CAM thích nghi với điều kiện nóng, hạn bằng cách có thêm chu trình cố định CO2trong pha tối để đảm bảo nguồn cung cấp CO2 cho quang hợp.Dưới tác dụng của enzyme PEP–carboxylase có ái lực cao với CO2, thực vật C4 và CAM có thể cố định nhanh CO2 ở nồng độ rất thấp. - Thực vật C4 tích luỹ CO2 trong không gian rộng (nhu mô thịt lá) nên chúng dự trữ được nhiều CO2vì thế đây là nhóm thực vật cho năng suất cao.
Câu 8 Vai trò của sản phẩm quang hợp - Glyceraldehyde 3 phosphate (G3P) là sản phẩm quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4và CAM. Đây là hợp chất 3 carbon đóng vai trò quan trọng, là nguyên liệu tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật và sinh giới. Lý thuyết Quang hợp ở thực vật (Sinh 11 Kết nối tri thức Bài 4) Vai trò của sản phẩm quang hợp III.ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP - Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là ánh sáng, khí CO2 và nhiệt độ. Ngoài ra, nước và chất khoáng cũng ảnh hưởng đến quang hợp.
Câu 9 Ánh sáng - Ánh sáng là điều kiện cơ bản để cây tiến hành quang hợp. Ánh sáng ảnh hưởng đến hoạt động quang hợp của cây thông qua cường độ ánh sáng và thành phần ánh sáng.
a) Cường độ ánh sáng
b) Thành phần ánh sáng
Câu 10 Khí CO2 - CO2 là nguyên liệu trong pha tối của quá trình quang hợp. - Mối quan hệ giữa nồng độ CO2 và cường độ quang hợp: Trong giới hạn nhấtđịnh, khi nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp cũng tăng. Tuy nhiên, nồng độ CO2tăng quá cao (khoảng 0,2%) có thể làm cây chết vì ngộ độc, còn nồng độ khí CO2quá thấp, quang hợp sẽ không xảy ra. - Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 tối thiểu mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.Điểm bù CO2 của thực vật CAM và cây C4 thấp hơn các cây C3. - Điểm bão hoà CO2là điểm mà ở đó nếu nồng độ CO2 tăng lên thì cường độ quang hợp cũng không tăng (quang hợp đạt cực đại). Cây trồng có điểm bão hoà CO2 dao động khoảng 0,06-0,1%. Lý thuyết Quang hợp ở thực vật (Sinh 11 Kết nối tri thức Bài 4) Mối quan hệ giữa nồng độ CO2 và cường độ quang hợp
Câu 11 Nhiệt độ - Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động của các enzyme xúc tác phản ứng trong quang hợp của thực vật; ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và sự đóng mở khí khổng. - Sự phụ thuộc giữa nhiệt độ và quang hợp theo chiều hướng: nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng nhanh và thường đạt cực đại ở nhiệt độ tối ưu, sau đó giảm dần. - Các cây nhiệt đới bắt đầu quang hợp ở nhiệt độ khoảng 5 – 7 °C, trong khi đó, nhiệt độ cây vùng lạnh và ôn đới có thể bắt đầu quang hợp là khoảng (-15) –(-5) °C.Đa số thực vật nhiệt đới có nhiệt độ tối ưu khoảng 25 – 30 °C, các cây vùng ôn đới có cường độ quang hợp mạnh nhất ở nhiệt độ tối ưu khoảng 8 – 15 °C. IV. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
Câu 12 Mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng - Quang hợp là nhân tố chủ yếu quyết định 90 – 95% năng suất cây trồng, 5 –10% còn lại là do dinh dưỡng khoáng quyết định.
Câu 13 Một số biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp - Quang hợp quyết định phần lớn năng suất cây trồng, vì vậy, muốn nâng cao năng suất cây trồng cần tăng diện tích bộ lá, tăng cường độ và hiệu quả quang hợp thông qua một số biện pháp dưới đây:
a) Biện pháp kĩ thuật nông học
b) Công nghệ nâng cao năng suất cây trồng
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →