Dưới đây là phần nội dung được chép lại từ hình ảnh đề kiểm tra: ​I.…

|
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Dưới đây là phần nội dung được chép lại từ hình ảnh đề kiểm tra: ​I. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) ​Câu 1. Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây? ​A. Phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc. ​B. Kết thúc mọi tranh chấp trên thế giới. ​C. Quốc tế hóa chiến tranh xâm lược. ​D. Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. ​Câu 2. Năm 1945, quốc gia nào sau đây gia nhập Liên hợp quốc? ​A. Anh. ​B. Việt Nam. ​C. Hàn Quốc. ​D. Đức. ​Câu 3. Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc? ​A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia. ​B. Thống nhất về thể chế chính trị giữa các quốc gia. ​C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng mọi giá. ​D. Bình đẳng về kinh tế của tất cả các quốc gia thành viên. ​Câu 4. Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay là vai trò của Liên hợp quốc trong việc ​A. duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. ​B. đảm bảo quyền cơ bản của con người. ​C. thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế. ​D. thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội. ​Câu 5. Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây? ​A. Tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước. ​B. Thống nhất thể chế chính trị trên thế giới. ​C. Tạo sự phát triển như nhau cho mọi nước. ​D. Giành thắng lợi trong cuộc Chiến tranh lạnh. ​Câu 6. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Liên hợp quốc có đóng góp nào sau đây? ​A. Thủ tiêu được tình trạng bóc lột, thúc đẩy sự tiến bộ, công bằng xã hội. ​B. Giải quyết triệt để mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. ​C. Góp phần giải quyết các cuộc khủng hoảng lớn trên quy mô toàn cầu. ​D. Đảm bảo công bằng xã hội và chấm dứt các cuộc chiến tranh trên thế giới. ​Câu 7. Trong xu thế đa cực, trung tâm quyền lực nào đã vươn lên mạnh mẽ để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (từ năm 2010)? ​A. Liên bang Nga. ​B. Trung Quốc. ​C. Nhật Bản. ​D. Ấn Độ. ​Câu 8. Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh là ​A. nội chiến, xung đột. ​B. mâu thuẫn, xung đột. ​C. hoà bình, ổn định. ​D. cạnh tranh, kiềm chế. ​Câu 9. Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây? ​A. Kết thúc trật tự thế giới đơn cực. ​B. Thúc đẩy hòa bình và an ninh thế giới. ​C. Giúp Liên Xô xây dựng đất nước. ​D. Thiết lập quan hệ đối ngoại với ASEAN. ​Câu 10. Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc hoạt động nào sau đây? ​A. Ưu tiên quyền lợi cho các nước lớn mạnh. ​B. Giúp đỡ các nước nghèo phát triển kinh tế. ​C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của các nước. ​D. Chia đều nguồn tài chính cho tất cả quốc gia. ​Câu 11. Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là ​A. Mi-an-ma. ​B. Lào. ​C. Thái Lan. ​D. Cam-pu-chia. ​Câu 12. Trong giai đoạn 1999 - 2015, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây? ​A. Thông qua bản Hiến chương. ​B. Tham gia Liên minh châu Âu. ​C. Thiết lập liên minh quân sự. ​D. Phát hành đồng tiền chung. ​Câu 13. Năm 1945, quốc gia nào sau đây gia nhập Liên hợp quốc? ​A. Anh. ​B. Việt Nam. ​C. Hàn Quốc. ​D. Đức. ​Câu 14. Nội dung nào sau đây là vai trò Liên hợp quốc? ​A. Thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính. ​B. Chấm dứt chiến tranh thế giới thứ hai. ​C. Thúc đẩy cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. ​D. Chấm dứt chiến tranh thế giới thứ nhất. ​Câu 15. Nội dung nào sau đây là đóng góp của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập đến nay? ​A. Xoá bỏ chế độ chiếm hữu nô lệ. ​B. Giành độc lập cho nhiều quốc gia. ​C. Góp phần xoá bỏ chế độ thực dân. ​D. Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh. ​Câu 16. Thực tiễn hoạt động của Liên hợp quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cho thấy ​A. các quốc gia khi được kết nạp là thành viên đều đã giành độc lập, chủ quyền. ​B. các quốc gia thành viên có sự đa dạng về thể chế chính trị, trình độ phát triển cao. ​C. đây là những tổ chức liên chính phủ xây dựng các mục tiêu mang tính thời đại. ​D. các cường quốc trong tổ chức đơn phương định đoạt những vấn đề của toàn cầu.​Câu 17. Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra và đầy trở ngại vì một trong những lí do nào sau đây? ​A. Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực. ​B. Thời gian độc lập các nước không đồng đều. ​C. Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém. ​D. Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt. ​Câu 18. Tháng 11/2015, các nhà lãnh đạo Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã tuyên bố thành lập ​A. Ban thư kí ASEAN. ​B. Hội đồng ASEAN. ​C. Liên minh ASEAN. ​D. Cộng đồng ASEAN. ​Câu 19. Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN? ​A. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội. ​B. Cộng đồng Kinh tế. ​C. Cộng đồng An ninh - Quốc phòng. ​D. Cộng đồng Chính trị - An ninh. ​Câu 20. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền từ tay ​(Phần nội dung phương án bị che khuất một phần trong ảnh) ​Câu 21. Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử dẫn đến sự thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? ​A. Xu thế khu vực hoá xuất hiện, ngày càng phát triển mạnh mẽ. ​B. Các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa. ​C. Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện, ngày càng phát triển mạnh mẽ. ​D. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh. ​Câu 22. Trong giai đoạn 1979 - 1991, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN đối đầu, căng thẳng vì lí do nào sau đây? ​A. Tác động từ cực diện hai cực, hai phe. ​B. Tác động của chiến tranh thế giới. ​C. Mặt trái của xu thế toàn cầu hoá. ​D. Mâu thuẫn Đông – Tây xuất hiện. ​Câu 23. Năm 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kết nạp thành viên nào sau đây? ​A. Ma-lai-xi-a. ​B. Hàn Quốc. ​C. Nhật Bản. ​D. Cam-pu-chia. ​Câu 24. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976? ​A. Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung xã hội chủ nghĩa. ​B. Xây dựng và hoàn chỉnh được thể chế chính trị, cơ cấu tổ chức. ​C. Hợp tác kinh tế trong nội bộ tổ chức có những tiến triển mạnh mẽ. ​D. Tập trung chủ yếu giải quyết những vấn đề về an ninh, chính trị. ​Câu 25. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã ​A. mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc. ​B. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới. ​C. xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến. ​D. mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. ​Câu 26. Nội dung nào sau đây là biểu hiện phát triển của tổ chức ASEAN? ​A. Thành lập được nhà nước thống nhất khu vực. ​B. Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc. ​C. Sự mở rộng thành viên diễn ra mạnh mẽ. ​D. Nâng cao quyền lực của địa chủ phong kiến. ​Câu 27. Năm 2025, quốc gia nào sau đây gia nhập tổ chức ASEAN? ​A. Ti-mo Lét-xte. ​B. Bru-nây. ​C. Việt Nam. ​D. Thái Lan. ​Câu 28. Bước vào thế kỉ XXI, tổ chức ASEAN đạt được thành tựu nào sau đây? ​A. Bước đầu đề ra được mục tiêu phát triển. ​B. Giải quyết triệt để các vấn đề tranh chấp. ​C. Xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa. ​D. Xác định được các trụ cột trong hợp tác. ​Câu 29. Nội dung nào sau đây là biểu hiện phát triển của tổ chức ASEAN? ​A. Thành lập được nhà nước thống nhất chung. ​B. Hoàn thiện pháp và hệ thống chính sách, pháp luật. ​C. Thu nhập của nhân dân không ngừng được nâng cao. ​D. Trở thành đối tác chiến lược toàn diện của các cường quốc. ​Câu 30. Quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 có đặc điểm nào sau đây? ​A. Các nước thành viên không có sự khác biệt về thể chế chính trị và vị trí địa lí. ​B. Chịu tác động trực tiếp của các trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh. ​C. Diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại, chịu tác động của cuộc Chiến tranh lạnh. ​D. Việc kết nạp thành viên diễn ra khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta hình thành. ​Câu 31. Nội dung nào sau đây là hoạt động của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976? ​A. Thông qua bản Hiến chương. ​B. Tổ chức Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao.Câu 32. Quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài là vì lí do nào sau đây? ​A. Các nước thành viên có sự khác biệt lớn về thể chế chính trị và vị trí địa lí. ​B. Chịu tác động trực tiếp từ Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh. ​C. (Phần lựa chọn C và D bị khuất hoặc nằm ở trang trước) ​Câu 33. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX, nhân tố nào sau đây thúc đẩy sự chuyển biến của quan hệ quốc tế? ​A. Vấn đề cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng diễn ra quyết liệt. ​B. Chủ nghĩa khu vực phát triển thay thế cho chủ nghĩa dân tộc. ​C. Sự phát triển tương hỗ giữa hai hệ thống xã hội đối lập. ​D. Bản chất chế độ tư bản thay đổi theo nguyện vọng nhân dân. ​Câu 34. Nhân tố nào sau đây tác động đến những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh? ​A. Quá trình phát triển "thần kì" của các nước Châu Phi. ​B. Sự khủng hoảng và sụp đổ của phe tư bản chủ nghĩa. ​C. Sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc. ​D. Quá trình phát triển thành hệ thống của chủ nghĩa xã hội. ​Câu 35. Sự thành lập và phát triển của Liên hợp quốc cùng sự tồn tại của các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai chứng tỏ ​A. tình hình thế giới liên tục căng thẳng do tác động từ Chiến tranh lạnh. ​B. các cường quốc tư bản chủ nghĩa chi phối hoàn toàn quan hệ quốc tế. ​C. vai trò của các cường quốc trong sự phát triển của quan hệ quốc tế. ​D. có sự đối lập gay gắt trên mọi lĩnh vực giữa hai hệ thống xã hội đối lập. ​Câu 36. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị xói mòn là do nguyên nhân nào sau đây? ​A. Mỹ từ bỏ tham vọng bá chủ thế giới. ​B. Sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều nước tư bản. ​C. Liên Xô trở thành đồng minh của Mỹ. ​D. Trung Quốc thành nước giàu mạnh nhất. ​Câu 37. Từ sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc có đóng góp nào sau đây cho nhân loại? ​A. Đưa chủ nghĩa khu vực phát triển thay thế cho chủ nghĩa dân tộc. ​B. Hỗ trợ hai hệ thống xã hội đối lập cùng phát triển hòa bình. ​C. Thay đổi bản chất chế độ tư bản theo hướng vì nhân dân lao động. ​D. Thúc đẩy sự phát triển khoa học công nghệ trên toàn cầu. ​Câu 38. Nội dung nào sau đây là nhận xét đúng về thế giới sau Chiến tranh lạnh? ​A. Tương quan lực lượng giữa hai hệ thống xã hội đối lập khi xây dựng trật tự thế giới mới. ​B. Sự thoả thuận, hợp tác của các cường quốc về chiến quả của cuộc Chiến tranh lạnh. ​C. Kết quả của quá trình thiết lập trật tự thế giới mới dựa vào sức mạnh thực lực quốc gia. ​D. Vai trò chi phối chủ đạo của Liên hợp quốc trong xây dựng trật tự thế giới đa cực. ​Câu 39. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị sụp đổ là do nguyên nhân nào sau đây? ​A. Liên Xô khủng hoảng và tan rã. ​B. Chiến tranh thế giới kết thúc. ​C. Liên hợp quốc được thành lập. ​D. Đế quốc Mỹ bị suy yếu, sụp đổ. ​Câu 40. Các trật tự thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay có đặc điểm nào sau đây? ​A. Thế giới chia thành nhiều cực, nhiều phe đối lập, cạnh tranh đè quốc tế. ​B. Thể hiện vị thế, vai trò của các cường quốc trong các vấn đề quốc tế. ​C. Đảm bảo sự cân bằng về quyền lực và quyền lợi giữa các cường quốc. ​D. Có tổ chức quốc tế duy trì nên đảm bảo được tính ổn định và phát triển. ​Câu 41. Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã góp phần thúc đẩy Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc? ​A. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật. ​B. Thành lập tổ chức Hội quốc liên nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. ​C. Thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng. ​D. Khôi phục lại nền kinh tế thế giới sau khi chiến tranh kết thúc. ​Câu 42. Quá trình hình thành của Trật tự hai cực I-an-ta có đặc điểm nào sau đây? ​A. Là hệ quả trực tiếp của xu thế hoà hoãn Đông - Tây. ​B. Bắt đầu diễn ra từ khi chiến tranh thế giới kết thúc. ​C. Chịu sự tác động, chi phối trực tiếp của Liên hợp quốc. ​D. Có sự thoả hiệp giữa các cường quốc vì lợi ích quốc gia. ​Câu 43. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →