BÀI 1 XÉT NGHIỆM SINH HOÁ

|
🎓
🔥 KHO THƯ VIỆN ĐỀ THI VIP Miễn phí & VIP

Tham khảo Kho Khóa Học & Đề Thi Chọn Lọc

Luyện tập đề thi chuẩn, khóa học chất lượng cao và tài liệu độc quyền từ các Giáo viên uy tín!

Khám phá Kho Khóa Học 🚀
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Phân biệt và trình bày được ứng dụng lâm sàng của các chỉ số xét nghiệm sinh hoá máu
Câu 2 Biện luận được tình trạng của bệnh nhân dựa vào kết quả xét nghiệm 19/08/2026
Câu 3 Nguyễn Tuấn Dũng, Nguyễn Ngọc Khôi (2021), “Dược lâm sàng đại cương”, Nhà xuất bản Y học
Câu 4 Nguyễn Thế Khánh, Phạm Tử Dương (2019), “Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng”, Nhà xuất bản Y học.
Câu 5 Hoàng Thị Kim Huyền (2014), "Dược lâm sàng: Những nguyên lý cơ bản và sửdụng thuốc trong điều trị", Tập 1: Các nguyên lý cơ bản trong Dược Lâm Sàng, Nhà xuất bản Y học.
Câu 6 BộY tế(2011), “Dược lâm sàng”, Nhà xuất bản Y học.
Câu 7 Dược thư Việt Nam 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | TÀI LIỆU THAM KHẢO XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN XÉT NGHIỆM ĐƯỜNG HUYẾT TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | NỘI DUNG XÉT NGHIỆM CREATIN KINASE XÉT NGHIỆM LIPID HUYẾT
Câu 8 Xét nghiệm đánh giá chức năng gan: AST, ALT, bilirubin,….
Câu 9 Xét nghiệm đường huyết: glucose máu, HbA1c
Câu 10 Xét nghiệm lipid máu: LDL-C, HDL-C, TG, TC
Câu 11 Xét nghiệm acid uric
Câu 12 Xét nghiệm Creatin kinase XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | 1.1 URÊ HUYẾT TƯƠNG HAY BUN (BLOOD UREA NITROGEN) Ure huyết: 15 - 45 mg/dL hay 2.5 – 7.5 mmol/L BUN: 7 - 22 mg/dL hay 2.5 – 8.0 mmol/L Protein => Acid amin => NH3 => Carbaminphosphat => Citrulin => Arginin => URE BUN (BLOOD UREA NITROGEN) Ure (mg/dl) = BUN (mg/dl) × 2,14 Ure 19/08/2026 XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | 1.1 URÊ HUYẾT TƯƠNG HAY BUN (BLOOD UREA NITROGEN) • Urê là sản phẩm thoái hóa chính của protein, được tổng hợp ở gan và đào thải chủ yếu qua nước tiểu. • Nồng độ ure huyết tương phụ thuộc vào các yếu tố: - khả năng lọc của thận - khả năng sản xuất của gan - lượng protein tiêu thụ • Do ure được lọc hoàn toàn qua cầu thận nên có thể được dùng để đánh giá chức năng thận TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | 1.1 URÊ HUYẾT TƯƠNG HAY BUN (BLOOD UREA NITROGEN) MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN LÀM THAY ĐỔI URE HUYẾT TƯƠNG/BUN TĂNG > 50 mg/dl (>8.25 mmol/l) GIẢM - Tại thận: + Suy thân cấp do viêm cầu thận, hoại tử ống thận,… + Suy thận mạn do viêm cầu thận – bể thận, đái tháo đường,… - Trước thận: Suy tim sung huyết nặng, mất máu do chấn thương, xuất huyết tiêu hóa, mất nước do sốt cao, nôn, tiêu chảy, đổ mồ hôi. - Sau thận: sỏi thận, sỏi niệu quản, hẹp đường niệu - Tăng thoái hóa protein: chế độ ăn giàu protein, chấn thương phần mềm nặng, bỏng nặng, bệnh thận do đái tháo đường - Chế độ ăn ít protien - Truyền dịch nhiều - Suy gan nặng (ngộ độc chì, xơ gan, ung thư gan,..) XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 19/08/2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 1.2. CREATININ HUYẾT TƯƠNG • Ở người lớn: 0,6 – 1,2 mg/dL hay 53 – 106 umol/L • Creatinine là sản phẩm chuyển hóa của creatin phosphat • Creatinine đào thải ra nước tiểu chủyếu do lọc ởcầu thận • Hàm lượng creatinine huyết tương ít bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn hơn ure máu và là chỉ số thường được sử dụng hơn để đánh giá chức năng thận. • Nồng độ creatinin huyết bị ảnh hưởng bởi khả năng lọc của cầu thận, khả năng bài tiết của ống thận và khối lượng cơ (tuổi, giới tính, chủng tộc. TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 1.2 CREATININ HUYẾT TƯƠNG Ví dụ: Bệnh nhân nữ 65 tuổi, cao 165 cm, nặng 40 kg có creatinin huyết tương 1,2 mg/dl (0.6 – 1.2 mg/dl). Bệnh nhân được chỉ định digoxin để điều trị suy tim. → Câu hỏi: Có cần giảm liều digoxin cho bệnh nhân này hay không? 19/08/2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 1.2 CREATININ HUYẾT TƯƠNG LƯU Ý: • Đôi khi giá trị creatinin huyết tương nằm trong khoảng tham chiếu không đồng nghĩa với chức năng thận bình thường • Không nên chỉ dựa vào giá trị creatinin huyết tương để đánh giá chức năng thận của bệnh nhân, nhất là khi hiệu chỉnh liều lượng các thuốc TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 1.3. ĐỘ THANH THẢI CREATININE (CLEARANCE CREATININE CrCl) ĐỊNH NGHĨA • Là thể tích huyết tương được lọc sạch creatinin trong 1 phút (ml/phút) ỨNG DỤNG: • Đánh giá chức năng thận của bệnh nhân • Theo dõi tác dụng của thuốc trong việc làm chậm tiến triển bệnh thận • Theo dõi độc tính của thuốc • Hiệu chỉnh liều đối với các thuốc thải trừ qua thận 19/08/2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 1.3. ĐỘ THANH THẢI CREATININE (CLEARANCE CREATININE - CrCl) Để xác định chính xác độ thanh thải creatinin cần dựa vào công thức: CrCl (ml/phút) = UCr . V . 1,73 SCr . T . BSA • UCr nồng độ creatinin trong nước tiểu (mg/dl) • V thể tích nước tiểu thu được trong 1 khoảng thời gian (ml) • SCr nồng độ creatinin trong huyết tương (mg/dl) • T khoảng thời gian lấy nước tiểu (phút) • BSA (Body surface area): diện tích da BSA = 𝑪𝑯𝑰Ề𝑼 𝑪𝑨𝑶𝒄𝒎 . 𝑪Â𝑵 𝑵Ặ𝑵𝑮 (𝒌𝒈) 𝟑𝟔𝟎𝟎 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 1.3. ĐỘ THANH THẢI CREATININE (CLEARANCE CREATININE - CrCl) CÔNG THỨC COCKCROFT – GAULT: CÁC BƯỚC HIỆU CHỈNH CÂN NẶNG: Béo phì: cân nặng (ABW>30% so với cân nặng lý tưởng -> sử dụng cân nặng hiệu chỉnh (AjBW) • Tính cân nặng lý tưởng (Ideal Body Weight – IBW) IBW nam (kg) = 50 + 2,3.(Chiều cao (inch) – 60) IBW nữ (kg) = 45.5 + 2,3. (Chiều cao (inch) – 60) • Tính cân nặng hiệu chỉnh (Adjusted Body Weight – IBW) AjBW (kg) = IBW + 0,4.(Cân nặng – IBW) eCrCl (ml/phút) = (140 – Tuổi) x Cân nặng(kg) 72 x SCr (mg/dl) x 0.85 (nữ) 19/08/2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 1.3. ĐỘ THANH THẢI CREATININE (CLEARANCE CREATININE - CrCl) CÔNG THỨC COCKCROFT – GAULT: https://reference.medscape.com/calculator/51/crcl-cockroft-gault TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 1.4 ĐỘ LỌC CẦU THẬN (GFR) • Là tổng tốc độ lọc của các đơn vị chức năng của thận (nephron) • Công thức MDRD4 – 2009 (Modification of Diet in Renal Disease) eGFR(ml/p/1,73 m2) = 175 x SCr -1,154 x Tuổi -0,203 (Nhân hệ số 0.742 nếu là nữ, nhân 1.212 nếu là người gốc Phi Châu) • Công thức CKD-EPI 2009 (the Chronic Kidney Disease Epidemiology Collaboration) • eGFR (ml/p/1,73 m2) =141x min(SCr/K,1)α x max(SCr/K,1)-1,209 x 0.993Tuổi (Nhân hệ số 1.018 nếu là nữ, nhân hệ số 1,159 nếu là người gốc Phi Châu) 19/08/2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN Ngoài ra, hiện nay đã có nhiều công cụ hỗ trợ ước tính tự động các giá trị eCrCl và eGFR trên các website hoặc ứng dụng di động như: National Kidney Foundation (https://www.kidney.org/professionals/KDOQI/gfr_calculator) GlobalRPH The Clinician’s Ultimate Reference (Creatinine Clearance Adult - GlobalRPH CrCl calculator) Creatinine Clearance Calculator - ClinCalc.com (https://clincalc.com/Kinetics/CrCl.aspx) 19/08/2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN Xét nghiệm Áp dụng Lưu ý khi biện luận Đánh giá chức năng thận BUN/Ure Đánh giá chức năng thận và tình trạng chuyển hóa protein BUN thường tăng nhanh hơn creatinin máu trong các trường hợp suy thận cấp, đặc biệt do giảm thể tích hoặc tắc nghẽn đường niệu. Bị ảnh hưởng bởi chếđộăn giàu protein. Creatinin Đánh giá chức năng lọc của thận Bịảnh hưởng bởi tuổi, giới tính và khối lượng cơ. TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN Xét nghiệm Áp dụng Lưu ý khi biện luận Đánh giá chức năng thận eGFR Đánh giá chức năng lọc của thận GFR tính theo công thức CKD-EPI được dùng để chẩn đoán giai đoạn bệnh thận mạn. eCrCl Đánh giá chức năng lọc của thận Là chỉsốthường được dùng đểhiệu chỉnh liều thuốc thải trừqua thận. Khi ước tính bằng công thức Cockcroft- Gault, cần hiệu chỉnh cân nặng trên người bệnh thừa cân béo phì. Với người bệnh xơ gan, phù/báng bụng, cần tính trực tiếp eCrCl dựa trên nồng độcreatinin trong máu, trong nước tiểu 24 giờvà thểtích nước tiểu 24 giờ. 19/08/2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN 2.1. ASPARTAT AMINOTRANSFERASE (AST) HOẶC GLUTAMIC OXALOACETIC TRANSAMINASE (GOT) khoảng tham chiếu 0 – 35 U/L • Hiện diện chủ yếu ở trong tế bào gan và tim ngoài ra ở cơ vân, thận, tuyến tụy…. • AST được dùng chủ yếu để phát hiện và theo dõi bệnh lý gây tổn thương tế bào gan hay cơ tim. • Trong nhồi máu cơ tim, hơn 95% bệnh nhân có tăng AST sau khi khởi phát triệu chứng 4-6h, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 24-36h và trở về bình thường sau 4- 5 ngày. TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN 2.2. ALANIN AMINOTRANSFERASE (ALT)/GLUTAMIC PYRUVIC TRANSAMINASE (GPT) Khoảng tham chiếu 0 – 35 U/L • Hiện diện chủ yếu trong tế bào gan và đặc hiệu với tổn thương tế bào gan hơn so với AST • Chỉ số De Ritis (AST/ALT) Chỉ số De Ritis (AST/ALT) Nguyên nhân < 1 Viên gan cấp, viêm gan siêu vi > 1 Bệnh gan mạn, xơ gan, ung thư gan, nhồi máu cơ tim > 2 Viêm gan do rượu 19/08/2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN 2.2. BILIRUBIN (SẮC TỐ MẬT) • Khoảng tham chiếu 0.1 – 1.0 mg/dL hay 1.7 – 17.1 umol/L • Nguyên nhân gây tăng bilirubin: - Trước gan: chủ yếu do tán huyết - Tại gan: viêm gan, xơ gan, ung thư gan - Sau gan: tắc mật Hủy hồng cầu già Thoái hóa nhân heme Sinh hồng cầu ko hiệu quả ở tủy xương Bilirubin không liên hợp - albumin Bilirubin liên hợp Liên hợp ở gan Bilirubin liên hợp VI KHUẨN RUỘT TÁCH PHỨC HỢP BILIRUBIN LIÊN HỢP Urobilinogen trong phân Bilirubin TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN 2.3. PHOSPHATASE KIỀM (ALKALINE PHOSPHATASE – ALP) (Khoảng tham chiếu 30-120U/L)) - ALP là một nhóm isoenzyme có vai trò quan trọng trong vận chuyển đường và phosphat. - Hiện diện chủ yếu ở gan và xương (80%) Nguyên nhân ALP < 1,5 ULN Sinh lý (trẻ, PNCT, …) ALP > 4 ULN Ứ mật ALP ≤ 3ULN Bệnh gan 19/08/2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN 2.4. ALBUMIN (Khoảng tham chiếu 3,3 -4,8 g/Dl hay 33-48g/L)) - Albumin là protein chủ yếu trong huyết tương do gan tổng hợp nên được dùng để đánh giá chức năng tổng hợp gan - Albumin có thời gian bán thải dài (20 ngày) nên chỉ giảm khi bệnh nhân có bệnh lý mạn tính (xơ gan) - Ngoài ra còn do: suy dinh dưỡng, bỏng, hội chứng thận hư, xuất huyết, có thai, nhiễm trùng, ung thư,… TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN Xét nghiệm Áp dụng Lưu ý khi biện luận Đánh giá chức năng gan AST/ALT Phản ánh tổn thương tế bào gan ALT đặc hiệu với tổn thương gan hơn AST, tăng cao hơn trong tổn thương gan cấp tính. AST tăng cao hơn ALT thường gợi ý tổn thương gan mạn. ALP Phản ánh tình trạng tắc mật hoặc bệnh xương Là xét nghiệm nhạy nhất với tắc mật. 19/08/2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN Xét nghiệm Áp dụng Lưu ý khi biện luận Đánh giá chức năng gan Bilirubin Phản ánh chức năng bài tiết của gan Có thểtăng do tắc mật hoặc tán huyết. Cần nhận định sựthay đổi bilirubin trực tiếp và gián tiếp đểxác định nguyên nhân. Albumin Phản ánh chức năng tổng hợp của gan và/hoặc tình trạng dinh dưỡng. Giá trịalbumin thấp ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc có tỷlệliên kết protein huyết tương cao (> 70-80%). TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | XÉT NGHIỆM ĐƯỜNG HUYẾT 3.1 GLUCOSE Glucose lúc đói 70 – 99 mg/dL hay 3.9 -5.5 mmol/L • Nguồn cung cấp năng lượng thiết yếu cho cơ thể để duy trì sự sống • Được điều hòa bởi 2 hormon quan trọng: insulin và glucagon • Được dùng để chẩn đoán và theo dõi điều trị đái tháo đường • Các xét nghiệm: đường huyết lúc đói, đường huyết sau ăn, đường huyết bất kỳ, liệu pháp dung nạp glucose • Nguyên nhân gây tăng đường huyết: ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, cường giáp, viêm thận cấp, tác dụng phụ của corticoid, lợi tiểu,… • Tụt đường huyết: tình trạng glucose huyết giảm thấp < 70 mg/dl. 19/08/2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT www.yersin.edu.vn | 3.1 GLUCOSE XÉT NGHIỆM ĐƯỜNG HUYẾT Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây:
a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc:
b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g
c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng
d) BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose
a) Nhận xét các kết quả xét nghiệm
b) Biện luận các kết quả bất thường
a)
b)
c)
a) Nhận xét kết quảsinh hóa máu? Biện giải các kết quảhóa sinh bất thường?
b) Đềxuất xét nghiệm cần làm trong trường hợp này đểxác định được nguyên nhân
a) Anh/ chịhãy nhận xét kết quả sinh hóa máu? Biện giải các kết quả hóa sinh bất
b) Anh/ chịhãy trình bày ứng dụng của xét nghiệm HbA1c? Cho biết ưu và nhược
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →