Câu 12
Xét nghiệm Creatin kinase
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
1.1 URÊ HUYẾT TƯƠNG HAY BUN (BLOOD UREA NITROGEN)
Ure huyết: 15 - 45 mg/dL hay 2.5 – 7.5 mmol/L
BUN: 7 - 22 mg/dL hay 2.5 – 8.0 mmol/L
Protein => Acid amin => NH3 =>
Carbaminphosphat => Citrulin => Arginin => URE
BUN (BLOOD UREA NITROGEN)
Ure (mg/dl) = BUN (mg/dl) × 2,14
Ure
19/08/2026
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
1.1 URÊ HUYẾT TƯƠNG HAY BUN (BLOOD UREA NITROGEN)
•
Urê là sản phẩm thoái hóa chính của protein, được tổng hợp ở
gan và đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
•
Nồng độ ure huyết tương phụ thuộc vào các yếu tố:
-
khả năng lọc của thận
-
khả năng sản xuất của gan
-
lượng protein tiêu thụ
•
Do ure được lọc hoàn toàn qua cầu thận nên có thể được dùng
để đánh giá chức năng thận
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
1.1 URÊ HUYẾT TƯƠNG HAY BUN (BLOOD UREA NITROGEN)
MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN LÀM THAY ĐỔI URE HUYẾT TƯƠNG/BUN
TĂNG > 50 mg/dl (>8.25 mmol/l)
GIẢM
-
Tại thận:
+ Suy thân cấp do viêm cầu thận, hoại tử ống thận,…
+ Suy thận mạn do viêm cầu thận – bể thận, đái tháo đường,…
-
Trước thận: Suy tim sung huyết nặng, mất máu do chấn
thương, xuất huyết tiêu hóa, mất nước do sốt cao, nôn, tiêu
chảy, đổ mồ hôi.
-
Sau thận: sỏi thận, sỏi niệu quản, hẹp đường niệu
-
Tăng thoái hóa protein: chế độ ăn giàu protein, chấn thương
phần mềm nặng, bỏng nặng, bệnh thận do đái tháo đường
- Chế độ ăn ít
protien
- Truyền
dịch
nhiều
- Suy gan nặng
(ngộ độc chì,
xơ
gan,
ung
thư gan,..)
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
19/08/2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
1.2. CREATININ HUYẾT TƯƠNG
• Ở người lớn: 0,6 – 1,2 mg/dL hay 53 – 106 umol/L
• Creatinine là sản phẩm chuyển hóa của creatin phosphat
• Creatinine đào thải ra nước tiểu chủyếu do lọc ởcầu thận
• Hàm lượng creatinine huyết tương ít bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn
hơn ure máu và là chỉ số thường được sử dụng hơn để đánh giá
chức năng thận.
• Nồng độ creatinin huyết bị ảnh hưởng bởi khả năng lọc của cầu
thận, khả năng bài tiết của ống thận và khối lượng cơ (tuổi, giới
tính, chủng tộc.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
1.2 CREATININ HUYẾT TƯƠNG
Ví dụ:
Bệnh nhân nữ 65 tuổi, cao 165 cm, nặng 40 kg có creatinin
huyết tương 1,2 mg/dl (0.6 – 1.2 mg/dl). Bệnh nhân được chỉ
định digoxin để điều trị suy tim.
→ Câu hỏi: Có cần giảm liều digoxin cho bệnh nhân này hay
không?
19/08/2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
1.2 CREATININ HUYẾT TƯƠNG
LƯU Ý:
•
Đôi khi giá trị creatinin huyết tương nằm
trong khoảng tham chiếu không đồng
nghĩa với chức năng thận bình thường
•
Không nên chỉ dựa vào giá trị creatinin
huyết tương để đánh giá chức năng
thận của bệnh nhân, nhất là khi hiệu
chỉnh liều lượng các thuốc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
1.3. ĐỘ THANH THẢI CREATININE (CLEARANCE CREATININE CrCl)
ĐỊNH NGHĨA
•
Là thể tích huyết tương được lọc sạch creatinin trong 1 phút (ml/phút)
ỨNG DỤNG:
•
Đánh giá chức năng thận của bệnh nhân
•
Theo dõi tác dụng của thuốc trong việc làm chậm tiến triển bệnh thận
•
Theo dõi độc tính của thuốc
•
Hiệu chỉnh liều đối với các thuốc thải trừ qua thận
19/08/2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
1.3. ĐỘ THANH THẢI CREATININE (CLEARANCE CREATININE - CrCl)
Để xác định chính xác độ thanh thải creatinin cần dựa vào công thức:
CrCl (ml/phút) = UCr . V . 1,73
SCr . T . BSA
•
UCr nồng độ creatinin trong nước tiểu (mg/dl)
•
V thể tích nước tiểu thu được trong 1 khoảng thời gian (ml)
•
SCr nồng độ creatinin trong huyết tương (mg/dl)
•
T khoảng thời gian lấy nước tiểu (phút)
•
BSA (Body surface area): diện tích da
BSA =
𝑪𝑯𝑰Ề𝑼 𝑪𝑨𝑶𝒄𝒎 . 𝑪Â𝑵 𝑵Ặ𝑵𝑮 (𝒌𝒈)
𝟑𝟔𝟎𝟎
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
1.3. ĐỘ THANH THẢI CREATININE (CLEARANCE CREATININE - CrCl)
CÔNG THỨC COCKCROFT – GAULT:
CÁC BƯỚC HIỆU CHỈNH CÂN NẶNG:
Béo phì: cân nặng (ABW>30% so với cân nặng lý tưởng -> sử dụng cân nặng hiệu chỉnh (AjBW)
•
Tính cân nặng lý tưởng (Ideal Body Weight – IBW)
IBW nam (kg) = 50 + 2,3.(Chiều cao (inch) – 60)
IBW nữ (kg) = 45.5 + 2,3. (Chiều cao (inch) – 60)
•
Tính cân nặng hiệu chỉnh (Adjusted Body Weight – IBW)
AjBW (kg) = IBW + 0,4.(Cân nặng – IBW)
eCrCl (ml/phút) = (140 – Tuổi) x Cân nặng(kg)
72 x SCr (mg/dl)
x 0.85 (nữ)
19/08/2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
1.3. ĐỘ THANH THẢI CREATININE (CLEARANCE CREATININE - CrCl)
CÔNG THỨC COCKCROFT – GAULT:
https://reference.medscape.com/calculator/51/crcl-cockroft-gault
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
1.4 ĐỘ LỌC CẦU THẬN (GFR)
• Là tổng tốc độ lọc của các đơn vị chức năng của thận (nephron)
• Công thức MDRD4 – 2009 (Modification of Diet in Renal Disease)
eGFR(ml/p/1,73 m2) = 175 x SCr -1,154 x Tuổi -0,203
(Nhân hệ số 0.742 nếu là nữ, nhân 1.212 nếu là người gốc Phi Châu)
•
Công thức CKD-EPI 2009 (the Chronic Kidney Disease Epidemiology
Collaboration)
•
eGFR (ml/p/1,73 m2) =141x min(SCr/K,1)α x max(SCr/K,1)-1,209 x 0.993Tuổi
(Nhân hệ số 1.018 nếu là nữ, nhân hệ số 1,159 nếu là người gốc Phi Châu)
19/08/2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
Ngoài ra, hiện nay đã có nhiều công cụ hỗ trợ ước tính tự động các giá trị
eCrCl và eGFR trên các website hoặc ứng dụng di động như:
National Kidney Foundation
(https://www.kidney.org/professionals/KDOQI/gfr_calculator)
GlobalRPH The Clinician’s Ultimate Reference
(Creatinine Clearance Adult - GlobalRPH CrCl calculator)
Creatinine Clearance Calculator - ClinCalc.com
(https://clincalc.com/Kinetics/CrCl.aspx)
19/08/2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
Xét nghiệm
Áp dụng
Lưu ý khi biện luận
Đánh giá chức năng thận
BUN/Ure
Đánh giá chức năng thận
và tình trạng chuyển hóa
protein
BUN
thường
tăng
nhanh
hơn
creatinin máu trong các trường hợp
suy thận cấp, đặc biệt do giảm thể
tích hoặc tắc nghẽn đường niệu. Bị
ảnh hưởng bởi chếđộăn giàu
protein.
Creatinin
Đánh giá chức năng lọc
của thận
Bịảnh hưởng bởi tuổi, giới tính và
khối lượng cơ.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
Xét nghiệm
Áp dụng
Lưu ý khi biện luận
Đánh giá chức năng thận
eGFR
Đánh
giá
chức
năng lọc của thận
GFR tính theo công thức CKD-EPI được dùng để
chẩn đoán giai đoạn bệnh thận mạn.
eCrCl
Đánh
giá
chức
năng lọc của thận
Là chỉsốthường được dùng đểhiệu chỉnh liều
thuốc thải trừqua thận. Khi ước tính bằng công
thức Cockcroft- Gault, cần hiệu chỉnh cân nặng
trên người bệnh thừa cân béo phì. Với người
bệnh xơ gan, phù/báng bụng, cần tính trực tiếp
eCrCl dựa trên nồng độcreatinin trong máu, trong
nước tiểu 24 giờvà thểtích nước tiểu 24 giờ.
19/08/2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN
2.1. ASPARTAT AMINOTRANSFERASE (AST) HOẶC GLUTAMIC
OXALOACETIC TRANSAMINASE (GOT)
khoảng tham chiếu 0 – 35 U/L
•
Hiện diện chủ yếu ở trong tế bào gan và tim ngoài ra ở cơ vân,
thận, tuyến tụy….
•
AST được dùng chủ yếu để phát hiện và theo dõi bệnh lý gây tổn
thương tế bào gan hay cơ tim.
•
Trong nhồi máu cơ tim, hơn 95% bệnh nhân có tăng AST sau khi
khởi phát triệu chứng 4-6h, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương
sau 24-36h và trở về bình thường sau 4- 5 ngày.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN
2.2. ALANIN AMINOTRANSFERASE (ALT)/GLUTAMIC PYRUVIC
TRANSAMINASE (GPT)
Khoảng tham chiếu 0 – 35 U/L
•
Hiện diện chủ yếu trong tế bào gan và đặc hiệu với tổn thương tế bào
gan hơn so với AST
•
Chỉ số De Ritis (AST/ALT)
Chỉ số De Ritis (AST/ALT)
Nguyên nhân
< 1
Viên gan cấp, viêm gan siêu vi
> 1
Bệnh gan mạn, xơ gan, ung thư gan, nhồi máu cơ
tim
> 2
Viêm gan do rượu
19/08/2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN
2.2. BILIRUBIN (SẮC TỐ MẬT)
• Khoảng tham chiếu 0.1 – 1.0
mg/dL hay 1.7 – 17.1 umol/L
• Nguyên nhân gây tăng
bilirubin:
- Trước gan: chủ yếu do tán
huyết
- Tại gan: viêm gan, xơ gan,
ung thư gan
- Sau gan: tắc mật
Hủy
hồng cầu già
Thoái hóa
nhân heme
Sinh hồng cầu ko hiệu
quả ở tủy xương
Bilirubin không liên hợp -
albumin
Bilirubin
liên hợp
Liên hợp ở
gan
Bilirubin
liên hợp
VI KHUẨN RUỘT TÁCH PHỨC HỢP BILIRUBIN LIÊN HỢP
Urobilinogen trong phân
Bilirubin
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN
2.3. PHOSPHATASE KIỀM (ALKALINE PHOSPHATASE – ALP)
(Khoảng tham chiếu 30-120U/L))
-
ALP là một nhóm isoenzyme có vai trò quan trọng trong vận
chuyển đường và phosphat.
-
Hiện diện chủ yếu ở gan và xương (80%)
Nguyên nhân
ALP < 1,5 ULN
Sinh lý (trẻ, PNCT, …)
ALP > 4 ULN
Ứ mật
ALP ≤ 3ULN
Bệnh gan
19/08/2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN
2.4. ALBUMIN
(Khoảng tham chiếu 3,3 -4,8 g/Dl hay 33-48g/L))
-
Albumin là protein chủ yếu trong huyết tương do gan tổng hợp
nên được dùng để đánh giá chức năng tổng hợp gan
-
Albumin có thời gian bán thải dài (20 ngày) nên chỉ giảm khi bệnh
nhân có bệnh lý mạn tính (xơ gan)
-
Ngoài ra còn do: suy dinh dưỡng, bỏng, hội chứng thận hư, xuất
huyết, có thai, nhiễm trùng, ung thư,…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN
Xét nghiệm
Áp dụng
Lưu ý khi biện luận
Đánh giá chức năng gan
AST/ALT
Phản ánh tổn thương tế
bào gan
ALT đặc hiệu với tổn thương gan hơn AST,
tăng cao hơn trong tổn thương gan cấp tính.
AST tăng cao hơn ALT thường gợi ý tổn
thương gan mạn.
ALP
Phản ánh tình trạng tắc
mật hoặc bệnh xương
Là xét nghiệm nhạy nhất với tắc mật.
19/08/2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN
Xét nghiệm
Áp dụng
Lưu ý khi biện luận
Đánh giá chức năng gan
Bilirubin
Phản ánh chức năng
bài tiết của gan
Có thểtăng do tắc mật hoặc tán huyết. Cần
nhận định sựthay đổi bilirubin trực tiếp và
gián tiếp đểxác định nguyên nhân.
Albumin
Phản ánh chức năng
tổng
hợp
của
gan
và/hoặc
tình
trạng
dinh dưỡng.
Giá trịalbumin thấp ảnh hưởng đến tác
dụng của các thuốc có tỷlệliên kết protein
huyết tương cao
(> 70-80%).
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
XÉT NGHIỆM ĐƯỜNG HUYẾT
3.1 GLUCOSE
Glucose lúc đói 70 – 99 mg/dL hay 3.9 -5.5 mmol/L
•
Nguồn cung cấp năng lượng thiết yếu cho cơ thể để duy trì sự sống
•
Được điều hòa bởi 2 hormon quan trọng: insulin và glucagon
•
Được dùng để chẩn đoán và theo dõi điều trị đái tháo đường
•
Các xét nghiệm: đường huyết lúc đói, đường huyết sau ăn, đường huyết
bất kỳ, liệu pháp dung nạp glucose
•
Nguyên nhân gây tăng đường huyết: ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, cường giáp,
viêm thận cấp, tác dụng phụ của corticoid, lợi tiểu,…
•
Tụt đường huyết: tình trạng glucose huyết giảm thấp < 70 mg/dl.
19/08/2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN - ĐÀ LẠT
www.yersin.edu.vn |
3.1 GLUCOSE
XÉT NGHIỆM ĐƯỜNG HUYẾT
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây: