12-ĐỀ CƯƠNG GK1-L12 (1).pdf

|
0

Kết quả bài làm

🎯 Muốn luyện thêm nhiều đề khác?
📚 Khám phá khóa học & bài lẻ →
Trang chủ
Đã làm: 0/0 câu
Chưa làm
Đã làm
Nội dung bài đọc
Câu hỏi trắc nghiệm
🔒 Muốn biết đúng/sai từng câu ngay khi chọn?
📖 Luyện tập thử ⭐ Nâng cấp VIP
Câu 1 Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
Câu 2 Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
Câu 3 Đâu là một trong những vai trò/mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Câu 4 Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã kí văn kiện nào sau đây?
Câu 5 Năm 1945, Bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại
Câu 6 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Câu 7 Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?
Câu 8 Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là
Câu 9 Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là
Câu 10 Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?
Câu 11 Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở
Câu 12 Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?
Câu 13 Một trong những quốc gia uỷ viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là
Câu 14 Quốc gia nào sau đây từng có công dân là Tổng thư ký Liên hợp quốc?
Câu 15 Tổng thư ký là người đứng đầu cơ quan nào của Liên hợp quốc?
Câu 16 Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là
Câu 17 Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
Câu 18 Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở biển Đông?
Câu 19 Đâu nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945 - 2000?
Câu 20 Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?
Câu 21 Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” ?
Câu 22 Nguyên tắc hoạt động “chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc” được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là
Câu 23 Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp Quốc trên trường quốc tế là không đúng ?
Câu 24 Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là
Câu 25 Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là
Câu 26 Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn
Câu 27 Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là
Câu 28 Hội nghị Ianta (2 -1945) đã thông qua quyết định nào?
Câu 29 Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
Câu 30 Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2/1945)?
Câu 31 Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
Câu 32 Hội nghị Ianta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 33 Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị Ianta (2/1945)?
Câu 34 Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị Ianta (2/1945) là
Câu 35 ĐểtiêudiệtchủnghĩaquânphiệtNhậtBảnvànhanhchóngkếtthúcchiếntranh,Hộinghị Ianta đã quyết định
Câu 36 MộttrongnhữngkhuvựcđượcHộinghịIanta(1945)quyđịnhthuộcphạmviảnhhưởng của Liên Xô là
Câu 37 MộttrongnhữngkhuvựcđượcHộinghịIanta(1945)quyđịnhthuộcphạmviảnhhưởng của Mỹlà
Câu 38 ĐâulàranhgiớiphânchiaphạmchiếmđóngTriềuTiêncủaMỹvàLiênXôđượchộinghị Ianta (2/1945)quyđịnh?
Câu 39 Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Câu 40 QuốcgiađứngđầukhốitưbảnchủnghĩasauChiếntranhthếgiớithứhai(1945)là
Câu 41 Quốcgiađứngđầukhốixãhộichủnghĩasauchiếntranhthếgiớihai(1945)là
Câu 42 NhữngquốcgianàosauđâythamdựhộinghịIanta(2/1945)?
Câu 43 LiênXôvàMỹđẩymạnhđốithoạihợptáctừ
Câu 44 Năm 1989, tại đảo Malta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Câu 45 SựkiệnnàosauđâyđánhdấutrậttựhaicựcIantachấmdứt?
Câu 46 Sựkiệnnàosauđâycóýnghĩamởrabướcđộtpháđầutiênđốivớitrậttựthếgiớihaicực Ianta?
Câu 47 NộidungtranhcãigaygắtquyếtliệtnhấttrongHộinghịIanta(2/1945)là
Câu 48 Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến Trật tự hai cực Ianta?
Câu 49 Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông – Tây là
Câu 50 Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là
Câu 51 Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là
Câu 52 Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
Câu 53 Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?
Câu 54 Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là
Câu 55 Một trong những mục đích của Tổng thống Nixon khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là
Câu 56 Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?
Câu 57 Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới hai đến kết thúc Chiến tranh lạnh là
Câu 58 Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?
Câu 59 Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Câu 60 Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong Chiến lạnh (1947-1989)?
Câu 61 Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?
Câu 62 Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Câu 63 Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?
Câu 64 Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
Câu 65 Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
Câu 66 “Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kì
Câu 67 Xu thế Toàn cầu hoá là hệ quả của
Câu 68 Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hoá là
Câu 69 Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?
Câu 70 Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?
Câu 71 Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là
Câu 72 Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là
Câu 73 “Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói đến các quốc gia
Câu 74 Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
Câu 75 Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của
Câu 76 Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
Câu 77 Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
Câu 78 Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là
Câu 79 Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
Câu 80 Biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?
Câu 81 Khẳng định toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì
Câu 82 Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
Câu 83 Một trong những mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa là
Câu 84 Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là
Câu 85 Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
Câu 86 Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9-2001) là đúng?
Câu 87 Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, li khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho
Câu 88 Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Câu 89 Vì sao đến nay Mĩ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?
Câu 90 Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
Câu 91 Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là
Câu 92 Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
Câu 93 Trướcnguycơônhiễmmôitrườngdoảnhhưởngcủacáchmạngkhoahọc-côngnghệhiện nay, biệnphápgiảiquyếtcóhiệuquảnhấtchocácnướclà
Câu 94 NhậnđịnhnàosauđâylàđúngvềnhữngchínhsáchmàViệtNamcóthểápdụngđểhội nhập kinhtếthànhcôngvớithếgiới?
Câu 95 NộidungnàosauđâylàvaitròcủaLiênhợpquốctrongviệcduytrìhòabình,anninhquốc tế?
Câu 96 NộidungnàosauđâylàvaitròcủaLiênhợpquốctrongviệcthúcđẩypháttriểnkinhtế,tài chính vàthươngmạiquốctế?
Câu 97 QuyếtđịnhnàosauđâycủaHộinghịI-an-ta(2-1945)làcơsởhìnhthànhtrậttựthếgiớihai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 98 Nộidungnàosauđâylànhântốhàngđầuchiphốitoànbộđờisốngchínhtrịthégiớitrong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
Câu 99 TừsauChiếntranhlạnhkếtthúc,hầuhếtcácquốcgiađiềuchỉnhchiếnlượclấypháttriển kinh tế làm trọng tâm vì lí do nào sau đây?
Câu 100 NộidungnàosauđâylàxuthếpháttriểncủathếgiớisauChiếntranhlạnhđượcnhândân các nướchivọng,mongmuốn trở thànhhiệnthực?
Câu 101 Cho đoạntưliệusauđây: “[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thựcdân,traotrảđộclậpchocácquốcgiavàdântộcthuộcđịa.Đólàmộtsựkiệnchínhtrị quan trọng. Tuyênngônđãkhẳngđịnhcácnướcthựcdânđãviphạmnguyêntắcquantrọngnhấtcủaluật pháp quốc tế, bức”. khẳngđịnhrõràngcơsởpháplýcủacuộcđấutranhgiànhđộclậpcủacácdântộcbịáp (Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
a) ĐoạntưliệuchothấyđónggópcủaLiênHợpQuốcđốivớiduytrìhòabìnhvàanninhthếgiới.
b) ChỉcóLiênHợpQuốcmớicóthểgiúpcácnướcthuộcđịagiànhđộclập.
c) Liênhợpquốclàliênminhquânsựtrừngtrịcácnướcxâmlược.
d) Đoạntưliệuchothấytínhhợpphápcủacáccuộcđấutranhgiànhđộclậpởcácnướcthuộcđịa
Câu 102 Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con người. Văn kiện này được Đại hội đồng liên hợp quốc thông qua và công bố theo nghị quyết 217A(III) ngày10 -12-1948 tại Pari (Pháp). Trong đó, Điều 1 của Tuyên ngôn khẳng định mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng vềnhânquyềnvàcácquyền.Mọingườiđềuđượctạohóabancholýtrívàlươngtâm,vàcầnphảiđốixử vớinhaubằngtìnhanh em”.
a) Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người.
b) Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm xây dựng một thế giới công bằng, cùng phát triển.
c) Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện được ban hành ngay khi Liên hợp quốc được thành lập
d) Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện thể hiện vai trò của Liên hợp quốc đối với việc thúc đẩy
Câu 103 Cho đoạn tư liệu sau đây: TổchứcGiáodục, Vănhóa,Khoahọc của Liênhợpquốc(UNESCO)cóvaitròquantrọngtrong việc thúc đẩy đối thoại, hợp tác giữa các dân tộc nhằm mục tiêu toàn cầu về phát triển văn hóa, xã hội, khoa học, phát triển bền vững… Ủy ban Di sản thế giới của UNESCO đã công nhận và hỗ trợ tài chính, gópphầnquantrọngtrongviệcbảotồndisảnvăn hóacủanhânloại.
a) Mục tiêu của Tổ chức UNESCO là thúc đẩy hòa bình và an ninh thế giới thông qua hợp tác quốc tế
b) Tổ chức UNESCO đã góp phần bảo vệ các di sản “Quần thể di tích Cố đô Huế”, “Thành nhà Hồ” của
c) UNESCO là Tổ chức của Liên Hợp Quốc có vai trò quan trọng trong việc giải trừ chủ nghĩa thực dân
d) UNESCO có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về Giáo dục,Văn hóa, Khoa học,
Câu 104 Cho bảng dữ kiện về Thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh tại Hội nghi I-an-ta (2/1945) Nước Liên Xô Nội dung thỏa thuận Tại châu Âu Tại châu Á Quân đội Liên Xô đóng quân miền Trả lại cho Liên Xô nam bán đảo Xa-kha-lin, Liên Xô Đông nước Đức, Đông Béc-lin và chiếm bốn đảo thuộc quần đảo Cu-rin các nước Đông Âu Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh - Tại Trung Quốc: Liên Xô được thuê cảng Lữ Thuận hưởng của Liên Xô làm căn cứ hải quân, được trả lại tuyến đường sắt Xi-bi- ri-a… - Kiểm soát phía Bắc vĩ tuyến 38 Triều Tiên Mỹ và Quân đội Mỹ, Anh chiếm đóng - Mỹ chiếm đóng Nhật Bản các nước miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin - Mỹ kiểm soát Nam vĩ tuyến 38 Triều Tiên phương Tây và các nước Tây Âu - Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của phương Tây
a) Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.
b) Những thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta (2/1945) được quyết định bởi các cường quốc phe Đồng minh.
c) Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã tạo cớ cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược
d) Những quyết định tại Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã dẫn tới hình thành hai cực đối lập: cực Liên Xô và
Câu 105 Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trật tự thế giới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa);…Sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
a) “Trật tự thế giới” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là trật tự thế giới “hai cực Ianta” được hình
b) Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh kết
c) Nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là cuộc
d) Một trong những đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh là thế
Câu 106 Cho đoạn tư liệu sau đây: “Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn rất phức tạp, gay gắt; cục diện đa cực ngày càng rõ nét. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2021, tr.206-207)
a) Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn trong quan hệ quốc tế hiện nay.
b) Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế không gặp bất kỳ trở ngại hay thách thức nào trong giai đoạn hiện
c) Việc theo dõi chặt chẽ các điều chỉnh chính sách của các nước lớn là cần thiết để đối phó với những
d) Để thích ứng với cục diện đa cực và sự gia tăng của chủ nghĩa dân túy, các quốc gia cần linh hoạt trong
Câu 107 Cho đoạn tư liệu sau đây: “Rất lâu trước khi Liên Xô sụp đổ, rõ ràng là rất ít khu vực nào trên thế giới bị ảnh hưởng bởi những gì đang xảy ra ở châu Âu. Sự kết thúc của Chiến tranh lạnh lập tức đã khơi lại những câu hỏi cũ về bản sắc trên khắp lục địa đó và xa hơn nửa, cũng như đặt ra những câu hỏi mới,...Những câu hỏi nền tản về bản sắc, dân tộc và tôn giáo một lần nửa có thể được nêu lên, và một số câu hỏi trong số này thật rối trí. Một lần nửa những hoàn cảnh quyết định mới lại xuất hiện trong lịch sử thế giới”. (J.M.Rô-bớt, O.A.Goét-sta, Lịch sử thế giới (Phạm Viêm Phong dịch), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,2023, tr.293)
a) Đoạn tư liệu phản ánh nhận thức và quan điểm của tác giả về thế giới đơn cực sau Chiến tranh lạnh.
b) Đoạn tư liệu thể hiện quan điểm của tác giả cho thấy nhiều vấn đề liên quan đến bản sắc, dân tộc và
c) Việc hiểu rõ các vấn đề bản sắc và tôn giáo là cần thiết để giải quyết các xung đột hiện tại ở nhiều khu
d) Các cuộc chiến tranh, xung đột ở châu Âu cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI không liên quan đến hệ quả
Câu 108 Cho đoạn thông tin sau đây: Trong bối cảnh thế giới đa cực với nhiều trung tâm quyền lực, Mỹ và Trung Quốc nổi lên như hai cực có ảnh hưởng lớn nhất đến kinh tế toàn cầu. Mỹ tiếp tục giữ vững vị thế cường quốc số 1 thế giới, trong khi từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua các nền kinh tế lớn như Anh, Pháp, Đức, và Nhật Bản để vươn lên vị trí thứ hai. Tuy nhiên, không chỉ Mỹ và Trung Quốc, các cường quốc khác như Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, và Ấn Độ cũng đang nỗ lực mạnh mẽ để khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Trong cuộc đua này, mỗi quốc gia đều đặt mục tiêu nâng cao tầm ảnh hưởng và vai trò của mình trong một thế giới ngày càng phức tạp và cạnh tranh.
a) Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh
b) Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên
c) Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định vị thế trong xu thế
d) Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hoá, các quốc gia có nhiều thời cơ lớn, nhưng cũng có không ít
Câu 109 Cho đoạn tư liệu sau đây: Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định hình với sự thiết lập các khối kinh tế và quân sự đối đầu nhau. Về kinh tế , Mỹ đề ra kế hoạch Mác-san nhằm viện trợ cho Tây Âu, qua đó tăng cường sự chi phối đối với khu vực này; Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) nhằm hợp tác về kinh tế. Về quân sự năm 1949, Mỹ và các nước phương Tây thành lập tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây dương (NATO), năm 1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức hiệp ước Vác-sa-va.
a) Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, phe tư bản chủ nghĩa và phe xã hội chủ nghĩa đối
b) Mĩ đề ra kế hoạch Mác-san với mục tiêu quan trọng nhất là hợp tác cùng có lợi giữa Mỹ và các nước
c) Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) là liên minh quân sự giữa Mỹ và tất cả các nước châu
d) Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va là biểu
Câu 110 Cho đoạn tư liệu sau đây: Trong chuyến thăm Liên Xô năm 1972, tổng thống mỹ R. Ních-xơn và Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô – L. B rê-giơ-nhép đã kí kết nhiều văn kiện quan trọng như Hiệp ước Chống tên lửa đạn đạo (ABM), Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I), một thỏa thuận về không can thiệp công việc nội bộ của nhau, một thỏa thuận song phương về hợp tác các lĩnh vực khoa học, không gian, y học và bảo vệ môi trường.
a) Từ những năm 70 của thế kỉ XX xuất hiện xu thế hòa hoãn giữ Mỹ và Liên Xô.
b) Những thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô từ những năm 70 của thế kỉ XX đã dẫn đến sự sụp đổ của chủ
c) Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Mỹ và Liên Xô trở thành đồng minh.
d) Những thỏa thuận giữa Mỹ và Liên Xô từ những năm 70 của thế kỉ XX làm cho quan hệ quốc tế giảm
Câu 111 Cho đoạn tư liệu sau đây: Ở châu Á, chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 – 1954) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 – 1975) là những cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu. Ở khu vực Trung Đông chiến tranh Trung Đông giữa I-xra-en và các nước Ả-rập bắt đầu từ năm 1948 và kéo dài trong nhiều năm.
a) Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 – 1975) là biểu hiện của chiến tranh lạnh
b) Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô (1947 – 1989) tác động to lớn đến quan hệ quốc tế của nhiều
c) Những cuộc chiến tranh cục bộ trong nửa sau thế kỉ XX chỉ diễn ra ở khu vực Trung Đông.
d) Những cuộc chiến tranh cục bộ trong nửa sau thế kỉ XX đều có sự tham chiến trực tiếp của quân đội
Câu 112 Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bài học của thời kỳ Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kỹ thuật”. (Vũ Dương Ninh (chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội 2001, tr. 401)
a) Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là các quốc gia lấy phát triển kinh
b) Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế đối đầu quân sự trong quan hệ quốc tế đã lỗi thời.
c) Sau Chiến tranh lạnh, các nước nhỏ cần lấy phát triển sức mạnh quân sự làm trọng tâm.
d) Sau Chiến tranh lạnh, một quốc gia muốn phát triển chỉ cần tập trung phát triển kinh tế.
Câu 113 Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sau hai tháng làm việc, qua các cuộc đấu tranh gay gắt giữa nhiều ý kiến và khuynh hướng khác nhau, hiến chương Liên Hợp Quốc được đại biểu của 50 nước ký kết ngày 26-6-1945. Hiến chương bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 24-10-1945 (ngày Quốc hội 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc) và ngày này cũng được coi là ngày Liên Hợp Quốc chính thức được thành lập”. (Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2015, tr.226)
a) Ngày 24-10-1945, bản Hiến chương Liên Hợp Quốc chính thức có hiệu lực, đánh dấu sự thành lập của
b) Hiến chương Liên Hợp Quốc được ký kết ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc mà không
c) Sự thông qua và có hiệu lực của Hiến chương Liên Hợp Quốc đã thiết lập một nền tảng pháp lý cho
d) Sự ra đời của Liên Hợp Quốc đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng hệ thống an
Câu 114 Cho đoạn tư liệu sau: “Hiến chương Liên Hợp Quốc quy định mục đích cao nhất của Liên Hợp Quốc là nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới bằng cách áp dụng những biện pháp có hiệu lực để đề phòng và thủ tiêu sự đe dọa đối với hòa bình, để trừng trị mọi hành động xâm lược và phá hoại hòa bình. Ngoài ra, Liên Hợp Quốc còn nhằm mục đích thức đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết”. (Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2015, tr.227)
a) Mục đích cao nhất của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
b) Liên Hợp Quốc chỉ tập trung vào các biện pháp trừng phạt mà không quan tâm đến việc thúc đẩy quan
c) Liên Hợp Quốc đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế, đảm bảo sự tôn trọng quyền
d) Liên Hợp Quốc không chỉ ngăn chặn xung đột và duy trì hòa bình, mà còn góp phần tạo ra một trật tự
Câu 115 Cho đoạn tư liệu sau đây: [Năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr,46)
a) Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
b) Tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc chỉ là một văn bản tuyên truyền và không có giá trị pháp lý trong việc
c) Tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc năm 1960 đã tạo ra cơ sở pháp lý quốc tế mạnh mẽ, hỗ trợ các phong
d) Việc thông qua Tuyên ngôn về thủ tiêu chủ nghĩa thực dân đánh dấu một bước ngoặt trong việc xây
Câu 116 Cho đoạn tư liệu sau đây: “Bất kỳ thành viên nào của Liên hợp quốc không phải là Ủy viên Hội đồng bảo an, hay bất kỳ quốc gia nào không phải là thành viên của Liên hợp quốc, nếu là đương sự trong cuộc tranh chấp mà Hội đồng bảo an xem xét, cũng được mời tham dự, nhưng không có quyền biểu quyết trong những cuộc thảo luận về các cuộc tranh chấp ấy. Hội đồng bảo an tạo điều kiện thuận lợi, mà Hội đồng xét thấy là hợp lý, cho những quốc gia không là thành viên của Liên hợp quốc, trong việc tham gia các cuộc thảo luận nói trên”. (Trích: Điều 32, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
a) Các quốc gia không phải là Ủy viên Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc hoặc không phải là thành viên
b) Quốc gia không phải là thành viên của Liên Hợp Quốc khi tham dự các cuộc thảo luận tại Hội đồng
c) Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc tạo điều kiện cho các quốc gia không là thành viên của Liên Hợp
d) ViệcchophépcácquốcgiakhôngphảilàthànhviêncủaLiênHợpQuốcthamgiathảoluậnmàkhông
Câu 117 Đọc đoạn tư liệu sau đây. Tưliệu1:“Năm1948,ĐạihộiđồngLiênhợpquốcthôngquatuyênngônNhânquyền,khẳng định những quyền cơ bản của con người. Văn kiện này làm cơ sở cho việc ra đời hơn 80 công ước và tuyên bố quốc tế về quyền con người...nhằm đảm bảo việc thực thi quyền con người, xây dựng một thế giớicôngbằngvàantoànhơn.” Tưliệu2:“TuyênngônNhânquyềncủaLiênHợpquốcđượcđánhgiálàmột“vănkiệnđộtphá” có tính pháp lý cao, đặt ra các quyền con người, vượt lên những giới hạn về văn hóa, tôn giáo, chính trị và pháp luật. Tuyên ngôn đã được tất cả các nước thành viên phê chuẩn và dịch ra hàng trăm thứ tiếng. Giá trị lớn lao của bản “Tuyên ngôn Nhân quyền” đã được cả nhân loại thừa nhận, trở thành mục tiêu vươn tới của mọi quốc gia, dân tộc.” (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ CTST, trang 10,11)
a) TuyênngônNhânquyềnLiênhợpquốckhẳngđịnhquyềncơbảncủaconngười.
b) TuyênngônNhânquyềnlàvănkiệnchínhtrịquantrọngnhấtcủaLiênhợpquốc.
c) TuyênngônNhânquyềncótínhpháplývìnóđãđượcdịchrahàngtrămthứtiếng.
d) GiátrịbảnTuyênngônnàyđãđặtranhữnggiớihạnvềvănhóa,tôngiáo,phápluật
Câu 118 ChobảngdữkiệnvềMộtsốtrung tâm quyềnlựccủathếgiớisau Chiếntranhlạnh Mỹ TrungQuốc Vẫn là cườngquốc số một thế giới.Với sức mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học kỹthuật,...Mỹcó ảnhhưởnglớnnhấtđếnquanhệ quốctế Vươnlênmạnhmẽ,trởthànhnềnkinhtếthứ2thếgiới(sauMỹ), sứcmạnhquân sựkhôngngừngđượctăngcường. Liênminhchâu Ngàycàngtrởthànhtổchứcliênkếtkhuvựcchặtchẽtrênnhiềulĩnhvực,cóảnh Âu(EU) NhậtBản ẤnĐộ hưởngtrênphạmvi toàn cầuvềkinhtế,thươngmại. Tiếp tục duy trì địa vị cường quốc kinh tế, từng bước tăng cường sức mạnh về chínhtrị. Trở thành cườngquốc kinh tế, quân sự, khoa học- kỹthuật,... có ảnh hưởnglớn trongquanhệquốctế
a) Mộttrongnhữngxuthếpháttriểncủathếgiớisauchiếntranhlạnhlàxuthếđacựctrongquanhệquốc tế.
b)
c) SauChiếntranhlạnh, Mỹchịusự cạnhtranhquyếtliệttừcáctrungtâm kinhtếlớntrênthếgiới.
d) SauChiếntranhlạnh, Mỹnhanh chóngthiếtlậpthànhcôngtrậttựthế giớiđơncựcdoMỹlãnhđạo. Câu 19. Cho
a) XuthếđacựcvừalàthờicơvừalàtháchthứcchoViệtNam.
b) ViệtNamcócơhộimởrộngquanhệhợptácquốctế.
c) Sựcạnhtranhcủacáctrungtâmquyềnlựctrênthếgiớicóthểgâynêntìnhtrạngbấtổnởkhuvực ĐôngNamÁ.
d) ViệtNamcầnthựchiệnchínhsách“đóngcửa”đểtránhtácđộngtừxuthếđacực.
Câu 119 Cho đoạn tư liệu sau đây : “Cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989) chủ yếu diễn ra ở châu Âu, nhưng đã làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế : giữa Mỹ với Liên Xô, giữa các nước Đông Âu với các nước Tây Âu, giữa các nước tư bản chủ nghĩa với các nước xã hội chủ nghĩa. Sự đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh đã làm gia tăng cuộc chạy đua vũ trang, dẫn đến một số cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2015, tr.538)
a) Một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc Chiến tranh lạnh là bắt nguồn từ những quyết định của
b) Cuộc Chiến tranh lạnh đã làm thay đổi quan hệ giữa các cường quốc từng là đồng minh trong chiến
c) Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954-1975) không chịu sự tác động của Chiến tranh lạnh.
d) Cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989) tuy đã kết thúc nhưng vẫn để lại nhiều di chứng đến ngày nay.
Câu 120 Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc Chiến tranh lạnh kéo dài trên 40 năm đã chấm dứt và trong quan hệ quốc tế, từ xu thế “đối đầu” đã dần dần chuyển sang xu thế “đối thoại” hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hòa bình, tình hình thế giới trở nên hòa dịu hơn, tuy thế vẫn bùng nổ những tranh chấp, xung đột mang tính chất khu vực”. (Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2015, tr.537)
a) Chiến tranh lạnh chấm dứt, quan hệ quốc tế chuyển từ xu thế “đối đầu” sang xu thế “đối thoại”.
b) Trước sự khủng hoảng và sự suy giảm về tài chính nên Mỹ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh.
c) Tất cả các cuộc chiến tranh ở thế kỉ XX đều bị ảnh hưởng, chi phối bởi cuộc Chiến tranh lạnh.
d) Cuộc Chiến tranh lạnh không diễn ra xung đột quân sự trực tiếp, là cuộc chiến không có hồi kết.
Câu 121 Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trước kia, chế độ quân chủ tại Hy Lạp đã nhờ vào sự giúp đỡ của Anh, nhưng sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế của nước Anh hoàn toàn suy kiệt, lo cho mình còn không xong, nên không thể giúp đỡ gì cho chế độ quân chủ ở Hy Lạp nữa. Vào ngày 12-3-1947, Tổng thống Tơ-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo... sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Lí luận này về sau được gọi là "Học thuyết To-ru- man"", (Vương Kính Chi, Lược sử nước Mỹ (Phong Đảo dịch), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr.145)
a) Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc
b) Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ
c) Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn
d) Học thuyết Tơ-ru-man không chỉ là một biện pháp ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa xã hội mà còn
🎓 Bạn là học sinh và muốn luyện thêm?
Làm từng câu, biết đúng/sai và xem giải thích chi tiết ngay. Làm thử miễn phí những câu đầu, VIP học sinh luyện toàn bộ.
📖 Luyện tập bài này 🔎 Tìm bài công khai khác
📚 Bài tập liên quan
Muốn tạo bài trắc nghiệm tương tự từ file Word của bạn?
Tạo trắc nghiệm từ file Word →